Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Anh được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thùy Dung, hoàn thành vào ngày 17 tháng 05 năm 2019 tại Hà Nội. Đề tài tập trung vào chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, cụ thể là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ chuyên nghiệp.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam đã hình thành và phát triển hơn 15 năm, khẳng định vai trò thiết yếu trong nền kinh tế thị trường. Cùng với sự phát triển của kinh tế tri thức và áp lực hội nhập, các doanh nghiệp dịch vụ kiểm toán độc lập phải đối mặt với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại, duy trì doanh thu và đảm bảo lợi nhuận, doanh nghiệp cần quản trị tốt thông tin kinh tế. Trong đó, hệ thống kế toán thực hiện chức năng phản ánh, giám sát và cung cấp dữ liệu phục vụ việc ra quyết định kinh doanh, đặc biệt là phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Tác giả xác định 04 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:

  1. Hệ thống cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
  2. Mô tả đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA), Hà Nội.
  3. Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA).
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kinh doanh tại Công ty.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA), Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng trên hai phương diện:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA), có trụ sở giao dịch tại Tầng 14 tòa nhà Sudico, đường Mễ Trì, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 06/2018; đồng thời thu thập, phân tích số liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam đối với doanh nghiệp dịch vụ:

  • Hệ thống văn bản pháp lý: Áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; phương pháp trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định áp dụng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính; Nghị định số 105/NĐ-CP ngày 30/03/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập.
  • Khái niệm và đặc thù kinh doanh dịch vụ: Tác giả phân tích kinh doanh dịch vụ là hoạt động cung cấp lao vụ nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh và đời sống. Đối với dịch vụ kiểm toán, sản phẩm mang tính chất vừa sản xuất vừa phi sản xuất, biểu hiện qua báo cáo kiểm toán, hồ sơ tư vấn, đào tạo; không có sản phẩm tồn kho; không phát sinh hàng bán bị trả lại mà chỉ có giảm giá phí dịch vụ hoặc chiết khấu; khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và thường thanh toán hoặc tạm ứng trước theo hợp đồng.
  • Bốn điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (2) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; (4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%); trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Các tài khoản kế toán áp dụng bao gồm: TK 511 (chi tiết TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, chia thành TK 51131, TK 51132, TK 51133), TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Tiếp xúc, phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ phòng kế toán, phòng ban chức năng để nắm bắt quy trình làm việc và luân chuyển chứng từ.
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập, kế thừa có chọn lọc các tài liệu công bố, điều lệ, báo cáo tài chính và sổ sách kế toán sẵn có tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê so sánh, tính toán các chỉ tiêu biến động tương đối, tuyệt đối và tốc độ phát triển bình quân để đánh giá xu hướng tài chính và lao động của doanh nghiệp qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính trong ngành dịch vụ, tập trung vào hai mảng dịch vụ là kiểm toán và du lịch để làm rõ sự khác biệt so với sản xuất vật chất:

  • Chi phí kinh doanh dịch vụ kiểm toán: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi phí đi lại, công tác phí, văn phòng phẩm); chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương cố định theo thời gian và tiền lương trả theo từng hợp đồng của kiểm toán viên, chuyên viên tư vấn; cuối kỳ phân bổ lương cố định để tính giá thành hợp đồng); chi phí sản xuất chung (khấu hao thiết bị quản lý, công cụ dụng cụ, sửa chữa, công tác phí, lương bộ phận quản lý).
  • Nhiệm vụ của kế toán dịch vụ: Quản lý định mức lao động và chi phí; ghi chép, phản ánh kịp thời chi phí thực tế phát sinh; tính giá thành dịch vụ đã thực hiện; xác định chính xác doanh thu và kết quả kinh doanh của từng hợp đồng và toàn công ty.
  • Nguyên tắc hạch toán từng phần hành: Tác giả xây dựng 11 sơ đồ kế toán chi tiết từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.11, bao gồm quy trình kết chuyển giá vốn (TK 154 sang TK 632 và TK 911); hạch toán doanh thu dịch vụ (TK 5113 đối ứng TK 111, 112, 131); xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521); chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); hoạt động tài chính (TK 515, TK 635); thu nhập và chi phí khác (TK 711, TK 811); xác định nghĩa vụ thuế TNDN hiện hành (TK 821); tổng hợp doanh thu, chi phí để xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế tại TK 911.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA)

Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý, tổ chức bộ máy và thực trạng tài chính - lao động của đơn vị khảo sát:

  • Quá trình thành lập: Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam tiền thân là Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, thành lập năm 2006 theo Nghị định số 105/NĐ-CP. Mã số thuế: 0102051074. Vốn điều lệ đạt 10 tỷ đồng theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 7 ngày 11/07/2016. Ngày 20/02/2013, công ty chính thức trở thành thành viên của Hãng Kiểm toán MGI Quốc tế. Công ty có mạng lưới gồm chi nhánh tại Hạ Long (Quảng Ninh) và văn phòng đại diện tại Vinh (Nghệ An), phục vụ hơn 400 khách hàng thường xuyên.
  • Bộ máy tổ chức quản lý: Hội đồng thành viên gồm 12 thành viên (cơ quan quyền lực cao nhất); Ban Giám đốc gồm 11 người; Thường trực Ban Tổng Giám đốc điều hành gồm 04 người do Hội đồng thành viên bầu; các phòng ban tham mưu gồm Phòng Đào tạo và Kiểm soát chất lượng, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán; cùng 12 phòng nghiệp vụ thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán xây dựng cơ bản, thẩm định giá và tư vấn cổ phần hóa.
  • Tình hình cơ sở vật chất tính đến 31/12/2018: Giá trị còn lại của tài sản cố định đạt tỷ lệ 66% so với nguyên giá. Trong đó, phương tiện vận tải phục vụ đi lại, công tác và tiếp khách chiếm tỷ trọng vượt trội với 97%, còn thiết bị dụng cụ văn phòng quản lý chỉ chiếm 3%.
  • Cơ cấu lao động giai đoạn 2016 - 2018:
Tiêu chí Năm 2016 (Người) Tỷ lệ 2016 (%) Năm 2017 (Người) Tỷ lệ 2017 (%) Năm 2018 (Người) Tỷ lệ 2018 (%)
Theo trình độ
- Trên đại học 34 28,30 34 26,98 35 26,52
- Đại học và cao đẳng 86 71,67 92 73,02 97 73,48
Theo giới tính
- Nam 76 63,33 72 57,14 81 61,36
- Nữ 44 36,67 54 42,86 51 38,64
Tổng số lao động 120 100,00 126 100,00 132 100,00
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2018: Tổng nguồn vốn công ty năm 2017 tăng 16,26% so với năm 2016 (tăng 8.009 nghìn/đồng); năm 2018 tiếp tục tăng 17,55% so với năm 2017 (tăng tương ứng 10.000 nghìn/đồng). Vốn chủ sở hữu năm 2017 tăng 6,7% (tăng 797.420 đồng), nhưng năm 2018 giảm 3,17% (giảm 399.000 đồng) do phân bổ nguồn lực để mở rộng mạng lưới chi nhánh và văn phòng. Ngược lại, nợ phải trả tăng mạnh: năm 2017 tăng 18,97% (tăng 7.586 nghìn/đồng) và năm 2018 tăng 22,86% (tăng 11.000 nghìn/đồng), phản ánh doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ để tài trợ mở rộng quy mô.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018:
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng doanh thu bán hàng 60.171 82.031 Tăng +36,93 +19,31
Giá vốn hàng bán Tăng Tăng Tăng +46,60 +31,30
Lợi nhuận gộp Tăng Tăng Giảm +15,06 -14,89
Lợi nhuận thuần HĐKD Tăng Tăng Giảm Tăng -46,53
Tổng lợi nhuận trước thuế Tăng Tăng (đạt đỉnh) Giảm +47,57 -46,20
Chi phí thuế TNDN Tăng Tăng 227.153 +113,60 -18,44
Lợi nhuận sau thuế TNDN Tăng Tăng Giảm Tăng -55,64

Phân tích biến động kết quả kinh doanh cho thấy năm 2017 là thời kỳ tăng trưởng mạnh mẽ nhất của công ty (lợi nhuận trước thuế tăng 47,57%). Đến năm 2018, mặc dù tổng doanh thu vẫn duy trì đà tăng 19,31%, song tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm sâu 46,20% (tương ứng giảm 508.185 đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 55,64%. Nguyên nhân trực tiếp là do tốc độ tăng của giá vốn (31,3%) và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao, phát sinh từ các khoản chi phí mở rộng chi nhánh mới, văn phòng đại diện, chi phí công tác kiểm toán và tiếp khách ngoại giao.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA)

Chương 3 đi sâu vào quy trình hạch toán thực tế trong tháng 06/2018 tại phòng kế toán của AVA:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 04 nhân sự chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng: (1) Kế toán trưởng kiêm phụ trách báo cáo thuế, báo cáo quản trị; (2) Thủ quỹ kiêm kế toán các khoản phải thu; (3) Kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng; (4) Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán tiền lương.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán Fast Accounting kết hợp phần mềm hỗ trợ kê khai thuế của Tổng cục Thuế.
  • Tổ chức tài khoản doanh thu: Công ty phân tách TK 5113 thành 3 tài khoản cấp hai: TK 51131 (Doanh thu cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC và kiểm toán xây dựng); TK 51132 (Doanh thu cung cấp dịch vụ thẩm định giá); TK 51133 (Doanh thu các dịch vụ khác).
  • Thực tế ghi nhận doanh thu tháng 06/2018: Khi hợp đồng hoàn thành, trưởng phòng nghiệp vụ lập bảng đề nghị xuất hóa đơn, phòng kế toán kiểm tra và xuất Hóa đơn GTGT giao khách hàng. Điển hình như nghiệp vụ ngày 27/06/2018 theo hợp đồng số 627/HĐKT/XD-NV12 với Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh: giá thanh toán gồm thuế GTGT 10% là 7.727 đồng, kế toán định khoản Nợ TK 131: 7.727 đồng đối ứng Có TK 5113 và Có TK 33311.
  • Trích xuất Sổ Cái TK 5113 tháng 06/2018 phản ánh doanh thu thực hiện từ hàng loạt khách hàng:
Ngày ghi sổ Số hiệu HĐ Diễn giải hợp đồng / Khách hàng TK đối ứng Số tiền phát sinh Có (Đồng)
02/06/2018 HĐ109 Doanh thu HĐ 425 - Công ty Điện lực Hải Dương 131111 48.000
02/06/2018 HĐ110 Doanh thu HĐ 312 - Công ty Handico12 131111 97.172
02/06/2018 HĐ111 Doanh thu HĐ 120 - Công ty Cổ phần Du lịch Hoàn Kiếm 131111 21.864
04/06/2018 HĐ112 Doanh thu HĐ 131 - Công ty Dầu nhờn Idemitsu 131111 38.118
05/06/2018 HĐ113 Doanh thu HĐ 136 - Công ty CP Thủy điện Hoàng Anh Thanh Hóa 131111 38.000
05/06/2018 HĐ114 Doanh thu HĐ 213 - Ban QLDA Mê Linh 131111 26.500
05/06/2018 HĐ115 Doanh thu HĐ 211 - Công ty TNHH Thăng Long 131111 33.455
06/06/2018 HĐ116 Doanh thu HĐ 153 - Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc 131111 97.172
06/06/2018 HĐ117 Doanh thu HĐ 152 - Công ty Dược Hải Dương 131111 15.980
07/06/2018 HĐ118 Doanh thu HĐ 312 - Công ty CP Đầu tư Xây dựng Trường An - Viwaseen 131111 62.726
07/06/2018 HĐ119 Doanh thu HĐ 412 - Công ty TNHH Thủy điện Tây Nguyên 131111 70.232
07/06/2018 HĐ120 Doanh thu HĐ 617 - Công ty Cổ phần Trần Hưng Đạo 131111 36.000

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình tài chính và thực trạng kế toán tại AVA:

  • Minh chứng bằng số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2018: Doanh thu công ty tăng từ 60.171 đồng (năm 2016) lên 82.031 đồng (năm 2017) và tiếp tục tăng 19,31% trong năm 2018. Tuy nhiên, năm 2018 lợi nhuận trước thuế sụt giảm 46,20%, thuế TNDN nộp ngân sách giảm 18,44% còn 227.153 đồng, cơ cấu nợ phải trả tăng lên mức 22,86%.
  • Nhận diện các ưu điểm: Bộ máy kế toán 4 người hoạt động tinh gọn, áp dụng hiệu quả phần mềm Fast Accounting; hệ thống tài khoản tuân thủ đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC; phân loại tài khoản doanh thu TK 5113 thành các tài khoản chi tiết phù hợp với đặc thù cung cấp đa dịch vụ (kiểm toán, thẩm định giá, tư vấn).
  • Các giải pháp do tác giả đề xuất:
    • Về quản lý vốn và chi phí: Doanh nghiệp cần cơ cấu lại các khoản nợ phải trả, chủ động tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng với lãi suất ưu đãi, siết chặt quản lý định mức công tác phí và chi phí tiếp khách ngoại giao của các đoàn kiểm toán để khống chế chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Về công tác nhân sự: Tiếp tục duy trì kinh phí đào tạo chuyên môn định kỳ cho đội ngũ 136 cán bộ, kiểm toán viên và thẩm định viên nhằm đáp ứng các chuẩn mực kiểm toán mới.
    • Về thị trường và quản trị bán hàng: Đẩy mạnh các kênh tiếp thị trực tuyến qua Internet, hoàn thiện quy trình theo dõi công nợ khách hàng (TK 131) gắn với tiến độ thanh lý hợp đồng kiểm toán nhằm hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn.

Đóng góp của công trình thể hiện ở việc mô tả chi tiết quy trình xử lý dữ liệu từ hợp đồng dịch vụ đến chứng từ hóa đơn, sổ chi tiết và sổ cái trong một doanh nghiệp kiểm toán thực tế, làm tài liệu đối chiếu sống động giữa lý thuyết kế toán dịch vụ và thực tiễn vận hành phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu:

  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu thực tế: Dữ liệu thực tế về sổ chi tiết và sổ cái doanh thu chỉ được trích xuất trong phạm vi tháng 06/2018, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm, đặc biệt là mùa cao điểm quyết toán kiểm toán (quý 1 hàng năm).
  • Hạn chế về phân tích quản trị: Đề tài mới dừng lại ở kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính và kê khai thuế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; chưa đi sâu nghiên cứu kế toán quản trị chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng loại hợp đồng dịch vụ kiểm toán riêng biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu hạch toán trong trọn vẹn một niên độ tài chính, đồng thời xây dựng mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu cho các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mẫu biểu thực tế về cách tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, quy trình hạch toán trên phần mềm Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung, và phương pháp trích lập sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 5113), giá vốn (TK 632), chi phí quản lý (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tư vấn, kiểm toán, thẩm định giá: Cung cấp phương pháp phân bổ chi phí nhân công, công tác phí và xử lý xuất hóa đơn theo từng hợp đồng kinh tế không có thành phẩm tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và tư cách thành viên quốc tế của Công ty AVA được ghi nhận như thế nào trong khóa luận? Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 7 ngày 11/07/2016, vốn điều lệ của công ty là 10 tỷ đồng. Từ ngày 20/02/2013, công ty chính thức trở thành thành viên của Hãng Kiểm toán MGI Quốc tế.

2. Cơ cấu tổ chức của Công ty AVA gồm những bộ phận nào và phòng kế toán có bao nhiêu nhân sự? Cơ cấu công ty gồm Hội đồng thành viên (12 người), Ban Giám đốc (11 người, gồm Thường trực Ban Tổng Giám đốc điều hành 4 người), Phòng Đào tạo và Kiểm soát chất lượng, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán và 12 phòng nghiệp vụ. Riêng phòng kế toán có 04 nhân sự gồm 1 Kế toán trưởng và 3 nhân viên phụ trách các phần hành chi tiết.

3. Vì sao lợi nhuận trước thuế năm 2018 của AVA giảm mạnh 46,20% dù tổng doanh thu vẫn tăng trưởng 19,31%? Lợi nhuận trước thuế năm 2018 giảm do giá vốn hàng bán tăng 31,30% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao. Các chi phí này phát sinh từ việc mở rộng thị trường, thành lập thêm các chi nhánh và văn phòng đại diện mới, cùng với sự gia tăng của chi phí công tác kiểm toán và tiếp khách.

4. Công ty AVA sử dụng hình thức sổ kế toán và phần mềm nào để hạch toán nghiệp vụ? Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và xử lý toàn bộ quy trình kế toán, lên sổ sách, báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán Fast Accounting kết hợp phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.

5. Trong cơ sở vật chất của công ty tính đến 31/12/2018, nhóm tài sản nào chiếm tỷ trọng lớn nhất? Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng cao nhất với 97% tổng nguyên giá tài sản cố định (phục vụ mục đích công tác, đi lại của ban lãnh đạo và các đoàn kiểm toán), trong khi thiết bị dụng cụ quản lý chỉ chiếm 3%. Tỷ lệ giá trị còn lại toàn bộ tài sản cố định đạt 66%.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Phương Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp dịch vụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tài chính và quy trình hạch toán trên phần mềm Fast Accounting tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) trong giai đoạn 2016 - 2018 và tháng 06/2018. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra các biến động chi phí dẫn đến sụt giảm lợi nhuận năm 2018 và đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị.