Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại hoạt động với mục tiêu cốt lõi là lưu thông hàng hóa nhằm thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận. Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định trực tiếp đến doanh thu, tốc độ quay vòng vốn và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. Kết quả bán hàng đồng thời là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh năng lực quản lý và sức cạnh tranh của đơn vị trên thị trường.
Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hà Đô (thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội) là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng. Do tính chất mặt hàng vật liệu xây dựng đa dạng về chủng loại, khối lượng giao dịch lớn và phương thức tiêu thụ phong phú, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý tài sản, kiểm soát chi phí và cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Ngọc Ánh tập trung làm rõ thực trạng này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hà Đô, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hà Đô.
- Phản ánh thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hà Đô.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hà Đô.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hà Đô.
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hà Đô, số 21B Tổ 6 khu Tân Bình, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021; nghiên cứu thực trạng số liệu hạch toán chi tiết kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 1 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và khung pháp lý của đề tài căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính. Các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp được ghi nhận gồm:
- Niên độ kế toán: Theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
- Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam (VND); tỷ giá quy đổi ngoại tệ áp dụng theo tỷ giá công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại từng thời điểm.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: Tiến hành thu thập dữ liệu nội bộ và bên ngoài thông qua quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán; phỏng vấn trực tiếp nhân viên và kế toán viên phụ trách; kết hợp trích lục chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi), hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ cái và các báo cáo tài chính của công ty; đồng thời kế thừa hệ thống lý luận từ các giáo trình kế toán tài chính chuyên ngành.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế qua chuỗi thời gian 3 năm (2019-2021) bằng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân.
- Phương pháp phân tích thống kê: Thu thập, tổng hợp, lập bảng biểu phản ánh cơ cấu cơ sở vật chất, lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
- Phương pháp mô tả: Mô tả chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ phát sinh và hạch toán vào sổ kế toán đối với từng nghiệp vụ kinh tế cụ thể.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương này hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và phương pháp hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Khái niệm và vai trò: Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền. Kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong một kỳ kế toán nhất định.
- Nhiệm vụ kế toán: Gồm 4 nhiệm vụ chính: theo dõi phản ánh kịp thời hàng hóa ở mọi trạng thái; phản ánh đầy đủ doanh thu, các khoản giảm trừ và chi phí; kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước; cung cấp thông tin lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại theo bán buôn (theo hợp đồng), bán lẻ, bán đại lý; thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc qua ngân hàng (séc, ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán).
- Hạch toán các phần hành:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Gồm chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213).
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp trị giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán, chi phí lãi vay ngân hàng.
- Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Phản ánh các khoản thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và Tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ để xác định lãi hoặc lỗ.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hà Đô
Chương 2 trình bày quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích các nguồn lực cùng kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2019-2021:
- Thông tin doanh nghiệp: Tên giao dịch quốc tế là HA DO DEVELOPMENT INVESTMENT JOINT STOOK COMPANY; Giấy phép kinh doanh cấp ngày 25/04/2008; Mã số thuế 0500584466; Đại diện pháp luật là ông Đỗ Công Tự. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, kết hợp các dịch vụ chuẩn bị mặt bằng, phá dỡ và vận tải hàng hóa.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng cổ đông, Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng ban (Kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật đầu tư, Quản lý kho) và hệ thống cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến ngày 31/01/2022, phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng cao nhất với 50,96% tổng nguyên giá TSCĐ; máy móc thiết bị chiếm 32,95%; nhà cửa vật kiến trúc chiếm 16,09%. Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt 56,25%.
- Cơ cấu lao động: Tổng số lao động là 16 người. Về cơ cấu chuyên môn, trình độ đại học - cao đẳng có 6 người (37,50%), trung cấp có 3 người (18,75%), lao động phổ thông có 7 người (43,75%). Về giới tính, nam giới chiếm 62,50% (10 người), nữ giới chiếm 37,50% (6 người). Về phân công bộ phận, bộ phận bán hàng chiếm 62,50% (10 người) và bộ phận quản lý chiếm 37,50% (6 người).
| Chỉ tiêu phân loại lao động |
Số lượng (Người) |
Tỷ trọng (%) |
| Tổng số lao động |
16 |
100,00 |
| Theo trình độ chuyên môn |
|
|
| - Đại học - Cao đẳng |
6 |
37,50 |
| - Trung cấp |
3 |
18,75 |
| - Lao động phổ thông |
7 |
43,75 |
| Theo giới tính |
|
|
| - Nam |
10 |
62,50 |
| - Nữ |
6 |
37,50 |
| Theo bộ phận công tác |
|
|
| - Bộ phận bán hàng |
10 |
62,50 |
| - Bộ phận quản lý |
6 |
37,50 |
- Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019-2021:
- Vốn kinh doanh tăng trưởng qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 108,40% (năm 2020 tăng 8,64%, năm 2021 tăng 8,15%). Nợ phải trả tăng với tốc độ phát triển bình quân 120,75% do nhu cầu quay vòng vốn thương mại.
- Tốc độ phát triển bình quân của Doanh thu thuần đạt 105,0%.
- Giá vốn hàng bán có tốc độ phát triển bình quân 111,3%, tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu do biến động giá cả thị trường.
- Lợi nhuận gộp có tốc độ phát triển bình quân đạt 91,9%, có xu hướng giảm sút do tác động của giá vốn.
- Tốc độ phát triển bình quân của Lợi nhuận sau thuế đạt 81,1%, phản ánh hoạt động kinh doanh vẫn có lãi nhưng biên lợi nhuận bị thu hẹp do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và chi phí đầu vào gia tăng.
Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hà Đô
Chương 3 đi sâu vào phân tích công tác kế toán thực tế tại công ty trong tháng 01/2022:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, phụ trách 4 kế toán viên chuyên trách gồm: Kế toán hàng hóa, Kế toán thanh toán (tiền mặt và ngân hàng), Kế toán vật tư và Kế toán tổng hợp.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Căn cứ chứng từ gốc, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung theo nguyên tắc Nợ ghi trước Có ghi sau, đồng thời ghi vào các sổ chi tiết và sổ quỹ; định kỳ đối chiếu số liệu từ Nhật ký chung sang Sổ cái các tài khoản, lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính.
- Thực tế hạch toán các phần hành trong tháng 01/2022:
- Phương thức bán hàng: Bán buôn theo hợp đồng kinh tế vận chuyển thẳng đến công trình hoặc giao tại kho; bán lẻ qua 2 cửa hàng tại thị trấn Xuân Mai; phân phối qua 2 đại lý hưởng hoa hồng.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Ví dụ với mặt hàng thép cuộn gai D8: tồn đầu kỳ 1.000 kg (đơn giá 16.000 đ/kg); nhập ngày 21/01 là 500 kg (giá 16.700 đ/kg); nhập ngày 25/01 là 500 kg (giá 16.500 đ/kg); đơn giá bình quân gia quyền xác định là 16.600 đ/kg. Ngày 01/01 xuất bán 500 kg cho khách lẻ, ghi Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 8.000.000 đồng. Tổng giá vốn hàng bán kết chuyển cuối tháng 1/2022 sang TK 911 là 791.000.000 đồng.
- Kế toán doanh thu (TK 511): Xuất hóa đơn bán lẻ ngày 01/01 cho 500 kg thép cuộn gai D8 với giá bán chưa thuế 31.500 đ/kg, thành tiền 15.750.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.575.000 đồng, tổng thanh toán 17.325.000 đồng. Tổng doanh thu bán hàng kết chuyển cuối tháng sang TK 911 là 888.300.000 đồng.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Trong tháng 01/2022, công ty không phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại.
- Chi phí bán hàng (TK 641): Phát sinh bao gồm tiền mua giấy in hóa đơn (phiếu chi ngày 06/01: 2.000.000 đồng), phí môi giới (1.000.000 đồng), tiền cước điện thoại (3.200.000 đồng), tiền điện (6.000.000 đồng), lương nhân viên bán hàng (18.000.000 đồng), trích theo lương (4.000.000 đồng) và trích khấu hao TSCĐ (2.000.000 đồng). Tổng chi phí bán hàng kết chuyển sang TK 911 là 39.200.000 đồng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phát sinh bao gồm đồ dùng văn phòng (2.000.000 đồng), tiền xăng xe thanh toán qua ngân hàng (6.000.000 đồng), trích khấu hao TSCĐ (6.000.000 đồng) cùng các chi phí khác. Tổng chi phí quản lý kết chuyển sang TK 911 là 68.750.000 đồng.
- Chi phí tài chính (TK 635): Phát sinh nghiệp vụ trả lãi vay Ngân hàng Quân đội MB ngày 31/01 qua giấy báo nợ với số tiền 6.600.000 đồng, kết chuyển sang TK 911 là 6.600.000 đồng.
- Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Phát sinh từ nghiệp vụ thanh lý xe ô tô đã hết khấu hao ngày 18/01 (nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế 450.000.000 đồng); thu thanh lý chưa thuế 8.000.000 đồng (thuế GTGT 10% 800.000 đồng, phải thu khách hàng 8.800.000 đồng); chi phí thanh lý xe 500.000 đồng (tổng chi phí khác kết chuyển cuối tháng là 1.000.000 đồng). Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 là 8.000.000 đồng; chi phí khác kết chuyển sang TK 911 là 1.000.000 đồng.
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và các chi phí, xác định lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kết chuyển sang TK 421 là 10.295.000 đồng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh đầy đủ số liệu kế toán tổng hợp tháng 01/2022 thông qua các bút toán kết chuyển cuối kỳ trên tài khoản 911 tại Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hà Đô:
| Chỉ tiêu kết chuyển ngày 31/01/2022 |
Số hiệu chứng từ |
Định khoản kế toán |
Số tiền (đồng) |
| Kết chuyển Doanh thu bán hàng và CCDV |
PKT01 |
Nợ TK 511 / Có TK 911 |
888.300.000 |
| Kết chuyển Giá vốn hàng bán |
PKT02 |
Nợ TK 911 / Có TK 632 |
791.000.000 |
| Kết chuyển Chi phí bán hàng |
PKT03 |
Nợ TK 911 / Có TK 641 |
39.200.000 |
| Kết chuyển Chi phí quản lý doanh nghiệp |
PKT04 |
Nợ TK 911 / Có TK 642 |
68.750.000 |
| Kết chuyển Chi phí hoạt động tài chính |
PKT05 |
Nợ TK 911 / Có TK 635 |
6.600.000 |
| Kết chuyển Thu nhập khác |
PKT06 |
Nợ TK 711 / Có TK 911 |
8.000.000 |
| Kết chuyển Chi phí khác |
PKT07 |
Nợ TK 911 / Có TK 811 |
1.000.000 |
| Kết chuyển Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
PKT08 |
Nợ TK 911 / Có TK 421 |
10.295.000 |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp thương mại.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và trích lục đầy đủ mẫu sổ kế toán thực tế (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu chi, sổ Nhật ký chung và các sổ cái tài khoản 511, 632, 641, 642, 635, 711, 811, 911).
- Chỉ ra các vấn đề thực tiễn trong công tác quản lý tài chính: giá vốn hàng bán có xu hướng tăng nhanh hơn doanh thu (tốc độ bình quân 111,3% so với 105,0%), chi phí bán hàng tăng cao (118,9%), từ đó đặt ra cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp kiểm soát chi phí thu mua và quản trị công nợ bán hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu khảo sát chi tiết về các nghiệp vụ định khoản kế toán chỉ tập trung trong 01 tháng (tháng 01 năm 2022), chưa bao quát hết các biến động mang tính chu kỳ hoặc mùa vụ của ngành xây dựng trong cả năm tài chính. Ngoài ra, trong tháng khảo sát không phát sinh các nghiệp vụ về giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại) nên chưa đánh giá được quy trình xử lý thực tế đối với nhóm tài khoản này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kế toán bán hàng trọn vẹn trong một niên độ tài chính đầy đủ (12 tháng); kết hợp nghiên cứu sâu hơn về giải pháp ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ thay thế hình thức ghi sổ thủ công kết hợp máy tính hiện thời.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh trong việc nghiên cứu phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vật liệu xây dựng trong việc tham khảo quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và lập sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản từ 511 đến 911 theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền trong môi trường kinh doanh phân phối vật liệu xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hà Đô áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và thực hiện hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.
2. Tổng doanh thu và giá vốn hàng bán của công ty trong tháng 01/2022 là bao nhiêu?
Trong tháng 01/2022, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh kết chuyển sang TK 911 là 888.300.000 đồng; tổng giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 là 791.000.000 đồng.
3. Nghiệp vụ bất thường phát sinh trên tài khoản thu nhập khác và chi phí khác trong tháng 01/2022 là gì?
Đó là nghiệp vụ thanh lý xe ô tô đã hết hạn khấu hao (nguyên giá 450.000.000 đồng, đã khấu hao hết) vào ngày 18/01/2022, thu về số tiền chưa thuế là 8.000.000 đồng ghi nhận vào TK 711 và chi phí phục vụ thanh lý xe 500.000 đồng (tổng chi phí khác trong tháng kết chuyển là 1.000.000 đồng) ghi nhận vào TK 811.
4. Tại sao lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2019-2021 lại có xu hướng giảm dù doanh thu tăng?
Dù doanh thu thuần tăng với tốc độ bình quân 105,0%, nhưng giá vốn hàng bán tăng với tốc độ bình quân lên tới 111,3% do giá cả nguyên vật liệu trên thị trường biến động mạnh, kết hợp với chi phí bán hàng tăng bình quân 118,9% và tác động gián đoạn từ dịch bệnh Covid-19, dẫn đến tốc độ phát triển bình quân của lợi nhuận sau thuế giảm xuống mức 81,1%.
5. Cơ cấu tài sản cố định của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến ngày 31/01/2022, phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhất với 50,96% tổng nguyên giá TSCĐ, thể hiện định hướng đầu tư phương tiện cơ giới để chủ động vận chuyển, phân phối vật liệu xây dựng trực tiếp đến các công trình và đại lý tiêu thụ.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Đỗ Thị Ngọc Ánh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hà Đô trong tháng 01/2022. Nghiên cứu cung cấp minh chứng rõ ràng thông qua hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản từ khâu ghi nhận doanh thu, giá vốn đến kết chuyển lợi nhuận đạt 10.295.000 đồng. Các phân tích tài chính giai đoạn 2019-2021 trong khóa luận là cơ sở thực tiễn hữu ích giúp đơn vị nhận diện rõ áp lực từ giá vốn và chi phí lưu thông để có phương án điều hành hiệu quả hơn.