Đặt vấn đề Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang đứng trước nhiều khó khăn, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức, mức đô cạnh tranh hàng hoá, dịch vụ giữa các doanh nghiệp cũng trở nên gay gắt hơn nhất là khi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO: World Trade Organization) điều này đã đem lại nhiều cơ hội cũng như thử thách lớn cho các Doanh nghiệp. Do đó, mỗi doanh nghiệp của nước ta không những tự mỉnh vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải phát huy tối đa tiềm năng của mình đề đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất dé có thể tồn tại trong giai đoạn khó khăn này. Đề đứng vững trên thương trường, các doanh nghiệp luôn tìm cách dé giữ khách hàng và gầy dựng thêm khách hàng mới. Muốn thực hiện được điều đó thì doanh nghiệp phải luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hoa cia minh va cung ứng kịp thời.
Bên cạnh đó phải có những biện pháp đúng đắn kịp thời trong công tác quản lý, trong chiến lược kinh doanh. Bộ phận kế toán phải cung cấp thông tin chính xác kịp thời về tỉnh hình doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh cho Ban Giám Đốc năm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp mình. Từ đó BGĐÐ sẽ có cơ sở hoạch định chiến lược và đề ra những quyết định kinh doanh đúng đắn cho niên độ tới. Nhận thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng - xác định kết quả kinh doanh, vận dụng lý luận đã học và quá trình thực tập nên em đã chọn đề tài “Kế toán Bán Hàng - Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Quý 01/2017 tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Aikibi Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu nghiên cứu Việc nghiên cứu để tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về phương pháp hạch toán cũng như việc xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Việc hạch toán giữa thực tế so với những kiến thức đã học ở nhà trường, đọc ở sách khác nhau hay không. Từ đó có thê đưa ra những nhận xét, kiến nghị về quy trình thực hiện công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty nhằm hoàn thiện hơn hệ thống kế toán của đơn vị. Phạm vi nghiên cứu Nội dung nghiên cứu: Mô tả công tác kế toán liên quan đến Bán hàng và Xác định kết quả kinh doanh.
Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Phòng Kế Toán Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Aikibi Việt Nam. Số 151 Trường Chính, Phường Tân Thới Nhất, quận 12, Thành Phố Hỗ Chí Minh. Phạm vi về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/04/2017 đến 20/06/2017 1. Gấu trúc của khoá luận Đề tài khoá luận bao gồm 5 chương: Chương l: Mỏ đầu Tổng quát đề tài nghiên cứu, lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu đề tài.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cửu Nêu lên các cơ sở lý luận liên quan đến kế toán Bán hàng và Xác định kết quả kinh doanh. Từ đó phân tích đưa ra những nhận định đánh giá về tỉnh hình hoạt động tại Công ty. Chương 3: Tổng quan về công ty TNHH AiRibi Việt Nam Giới thiệu khái quát về Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Aikibi. Quá trình hình thành và phát triển, đặc điểm kinh doanh cơ cấu tổ chức quản lý và giới thiệu về bộ máy kế toán của Công ty.
Chương 4: Kết quả và thảo luận Mô tả phương thức hạch toán Bán Hàng và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Từ những vân đên nghiên cứu đưa ra ưu và nhược điêm của công tác kê toán tại công ty, trên cơ sở đó để xuất những ý kiến và biện pháp khắc phục. CHUONG 2: NOI DUNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU 2. Các khái niệm về bán hàng và xác định kết quá kinh doanh Bán hàng: Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp.
đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền. Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khôi lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu ban hàng. Sô doanh thu này là cơ sở đê doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình. Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phan làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Chỉ phí: Là khoản tiền mà Doanh nghiệp phải chỉ trả trong quá trình phân phối, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng để có thể đem lại doanh thu cho Doanh nghiệp. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Là việc so sánh giữa chỉ phí kinh doanh bỏ ra với thu nhập kinh doanh đạt được trong kỳ để xác định lãi, lễ. Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”.
a) Chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh LN thuần của HĐKD = LN gộp + LN Tài chính - CP Bán hàng - CP QLDN Trong đó: +LN gộp = DT thuần - Giá vốn hàng bán + LN tài chính = DT tài chính - Chỉ phí tài chính b) Chỉ tiêu lợi nhuận khác của hoạt động kinh doanh Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chỉ phí khác c) Chỉ tiêu tống LN trước thuế và LN sau thuế Tổng LN trước thuế = Lợi nhuận thuần + Lợi nhuận khác LN sau thuế = Tổng LN trước thuế - CP thuế TNDN Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Bán hàng là khâu cuôi cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác định kêt quả kinh doanh là căn cứ quan trọng đê đơn vị quyêt định tiêu thụ hàng hoá nữa hay không. Do đó có thê nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có môi quan hệ mật thiết. Kêt quả bán hàng là mục đích cuôi cùng của doanh nghiệp còn bán hàng la phương tiện trực tiếp đề đạt được mục đích đó. Nguyên tác, nhiệm vự vàý nghĩa của kế foán xác định kết quá kinh doanh a) Nguyên tắc kế toán: Xác định kết quả kinh doanh là xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính. Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thê cần hạch toán chỉ tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ.
Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Điều 78, Điều 79, Điều 80, Điều §I theo Thông tư 200/2014/TT-BTG. Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và lập các báo cáo tài chính. Toàn bệ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyên vào TK 911: Xác định kết quả kinh doanh. b) Nhiệm vụ kế toán: Phản ánh kịp thời, đầy đủ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thực hiện đúng chế độ, chuân mực kế toán hiện hành. Thường xuyên cập nhật những thay đổi, bổ sung các chế độ, chuẩn mực kế toán cũng như các luật thuế có liên quan đến công tác kế toán doanh nghiệp. Phân tích tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên những số liệu kế toán ghi nhận được. c) Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh: Mục tiêu của mỗi doanh nghiệp luôn hướng đến cách làm thế nào đề có thê đạt được lợi nhuận cao nhất.
Đê có được điều này thì đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn chú ý đến doanh thu, chỉ phí và việc tính toán, xác định được kết quả kinh doanh để lay đó làm cơ sở, chỉ tiêu cho kỳ hoạt động tiếp theo. Đồng thời cung cấp những thông tin kịp thời, cần thiết cho các nhà quản trị, ban giám đốc trong việc tìm ra phương án hoạt động hiệu quả nhât cho doanh nghiệp. Chính vì thế công tác xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng, quyết định sự sinh tồn của doanh nghiệp. Kế toán bán hàng và Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 2.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cáp dịch vự a) Khái niệm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tông giá trị thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động kinh tế phát sinh như: bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ. cho khách hàng Doanh thu = (Số lượng HH, sản phẩm, DV tiêu thụ trong ky) x Don gia b) Điều kiện ghi nhận doanh thu: Căn cứ vào Điều 79 — theo Thông tư 200/2014/TT-BTG. Công ty tiến hành ghi nhận doanh thu khi đồng thời thoả mãn 05 điều kiện sau: - _ Doanh nghiệp đã chuyên giao phân lớn rủi ro va loi ich gan liên với quyên sở hữu sản phâm, hàng hóa cho người mua. - _ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyên quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyên trả lại sản phâm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thê đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phâm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đôi lại để lấy hàng hóa, dich vụ khác). - _ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch ban hang. - Xác định được các chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
c) Chứng từ sử dụng: - _ Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho. -_ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyên nội bộ - _ Hợp đồng kinh tế. - Hoa don GTGT, hoa don bán hàng. - _ Các chứng từ thanh toán như: phiếu thu, giấy báo ngân hàng.