Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán nhóm hàng thiết bị gara ô tô tại Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát" do sinh viên Đinh Thị Thùy Linh (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Lương Thị Hồng Ngân. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế mở ra cơ hội mở rộng giao thương nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thương mại. Hoạt động bán hàng giữ vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại, là khâu chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ nhằm thu hồi vốn, bù đắp chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh để tránh tình trạng "lãi giả, lỗ thật".

Tại thị trường Việt Nam, nhu cầu sử dụng ô tô gia tăng kéo theo sự phát triển nhanh chóng của hệ thống gara bảo dưỡng, sửa chữa (theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan được dẫn trong văn bản, riêng tháng 7/2018 cả nước nhập gần 5.700 ô tô nguyên chiếc các loại). Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp cung ứng thiết bị gara ô tô nhưng cũng làm tăng áp lực cạnh tranh từ các đối thủ lớn như Công ty TNHH Thiết bị Kim Thái, Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp Trường Sa, Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng An Phát. Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát đã hoạt động 18 năm trong lĩnh vực phân phối thiết bị cơ khí, phụ tùng ô tô và dầu nhớt ENEOS. Dù bộ máy kế toán đã vận hành ổn định, công tác kế toán bán nhóm hàng thiết bị gara ô tô tại đơn vị vẫn bộc lộ một số hạn chế cần nghiên cứu giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán bán nhóm hàng thiết bị gara tại Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát, tổng kết các vấn đề có tính chất tổng quan về thực trạng hạch toán, từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty.
  2. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về việc vận dụng các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) để làm rõ nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  3. Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng hạch toán kế toán bán nhóm hàng thiết bị gara tại công ty nhằm đánh giá ưu điểm, hạn chế, vướng mắc; đi sâu nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, phản ánh chính xác kết quả kinh doanh và củng cố kiến thức thực tế cho sinh viên ngành kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về công tác kế toán bán hàng và các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa đối với nhóm hàng thiết bị gara ô tô (cầu nâng, máy ra vào lốp, máy cân bằng động, máy nạp ga điều hòa, máy nén khí, máy hút dầu, dụng cụ sửa chữa) tại Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát (Số 168 Phan Trọng Tuệ, Xã Thanh Liệt, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực tế từ ngày 03/09/2018 đến ngày 29/09/2018.
  • Phạm vi số liệu nghiên cứu: Số liệu kế toán tháng 09 năm 2018, kết hợp các chứng từ nghiệp vụ phát sinh trong tháng 04 năm 2018 và số liệu báo cáo tài chính năm 2016 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002): Xác định các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán và Thận trọng.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị xuất kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO).
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm các tài khoản cấp hai 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118.
    • Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Gồm các tài khoản cấp hai 5211 (Chiết khấu thương mại), 5212 (Hàng bán bị trả lại), 5213 (Giảm giá hàng bán).
    • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 156 (Hàng hóa), Tài khoản 157 (Hàng gửi đi bán), Tài khoản 33311 (Thuế GTGT đầu ra phải nộp), cùng các tài khoản liên quan như TK 111, 112, 138, 331, 338, 6421.
  • Hệ thống sổ kế toán lý thuyết: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ, Nhật ký – Sổ cái và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Thiết lập phiếu điều tra phỏng vấn (Phụ lục số 01) gồm các câu hỏi về thực trạng kế toán bán hàng. Thời gian phát phiếu vào lúc 15h ngày 08/09/2016, số lượng phát ra 3 phiếu và thu về 3 phiếu (tỷ lệ 100%).
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện qua bảng câu hỏi trực tiếp (Phụ lục số 02) đối với các nhân sự chủ chốt tại đơn vị, gồm: Ban Giám đốc (ông Nguyễn Minh Tân và ông Nguyễn Trung Phong), Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thị Ngọc Hà), Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ (bà Trần Thị Dung và bà Nguyễn Thị Mỹ), Thủ quỹ (bà Nguyễn Hà Chi). Dữ liệu được tổng hợp tại Phụ lục số 03.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán nghiệp vụ, kiểm tra sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các hóa đơn, biểu mẫu tại phòng kế toán.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp chỉ số: Sử dụng hai chỉ số cơ bản là chỉ số về giá hàng hóa và chỉ số lượng hàng hóa tiêu thụ để đánh giá biến động kinh doanh.
    • Phương pháp so sánh: So sánh sự biến động của các chỉ tiêu kế toán - tài chính giữa các thời kỳ khác nhau dựa trên tiêu chuẩn chỉ tiêu kỳ gốc.
    • Phương pháp thống kê phân tích: Đối chiếu, tổng hợp dữ liệu từ hệ thống báo cáo tài chính và sổ chi tiết của công ty.
Nhóm phương pháp Công cụ / Đối tượng thực hiện Mục tiêu áp dụng
Điều tra trắc nghiệm 03 phiếu điều tra phát lúc 15h ngày 08/09/2016 Đánh giá tổng quan thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng
Phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ Thu thập chi tiết quy trình xử lý công nợ và bán hàng
Quan sát thực tế Chứng từ gốc, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Sổ cái Kiểm tra tính nhất quán giữa lý thuyết và thực tiễn ghi sổ
Phân tích - Thống kê Phương pháp chỉ số (giá, lượng), phương pháp so sánh số liệu Đánh giá biến động doanh thu, giá vốn và chi phí thu mua

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về bán hàng và tổ chức hạch toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và bản chất của bán hàng: Dưới góc độ kinh tế, bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền, kết thúc một chu kỳ kinh doanh và hoàn thành vòng chu chuyển vốn. Về tổ chức kỹ thuật, bán hàng bao gồm chuỗi nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật trao đổi mua bán nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
  • Các khái niệm kế toán cơ bản: Định nghĩa chi tiết về doanh thu, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo Giáo trình Kế toán tài chính, PGS.TS Võ Văn Nhi, NXB Tài chính 2006); các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán); khái niệm giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua và chi phí thu mua hàng hóa.
  • Các phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (giao trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng đến kho khách hàng) và bán buôn không qua kho (vận chuyển thẳng giao tay ba hoặc vận chuyển thẳng gửi hàng).
    • Bán lẻ: Phân loại theo bán hàng thu tiền trực tiếp, bán lẻ thu tiền tập trung và bán hàng tự phục vụ.
    • Các hình thức khác: Gửi bán đại lý (bên giao đại lý ghi nhận qua TK 157, bên nhận đại lý theo dõi trên TK 003), bán hàng trả góp (ghi nhận lãi trả chậm vào TK 3387 và định kỳ kết chuyển vào TK 515), hàng đổi hàng và xuất hàng trả lương (TK 334).
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán ngay, thanh toán trả chậm, bù trừ và bán chịu cho nợ.
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán bán hàng: Đòi hỏi kế toán phải theo dõi chặt chẽ doanh thu, giá vốn, công nợ phải thu, phân loại chi tiết theo mặt hàng/nhóm hàng và ứng dụng kế toán máy nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho việc lập Báo cáo tài chính.
  • Quy định hạch toán theo Chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02, VAS 14) và Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn kết cấu, nguyên tắc ghi chép của TK 511, TK 521, TK 632, TK 131; trình tự hạch toán cụ thể từng trường hợp bán buôn, bán lẻ, đại lý, trả góp; quy trình ghi chép của 5 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Nhật ký – Sổ cái, Kế toán máy).

CHƯƠNG II: Thực trạng kế toán bán hàng thiết bị gara ô tô tại Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát

Chương II phản ánh toàn diện tình hình tổ chức kinh doanh và thực tế hạch toán kế toán bán nhóm hàng thiết bị gara ô tô tại Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát (TPE JSC):

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát (Tan Phat Equipment Joint Stock Company - TPE JSC).
    • Mã số thuế: 0100981927. Địa chỉ: Số 168 Phan Trọng Tuệ, Xã Thanh Liệt, Huyện Thanh Trì, TP Hà Nội. Người đại diện pháp luật: Nguyễn Minh Tân.
    • Lịch sử hình thành: Khởi đầu từ tháng 10/1995 dưới hình thức văn phòng đại diện cho các hãng châu Âu; năm 1999 thành lập Công ty TNHH Tân Phát (Giấy phép ĐKKD 073450 ngày 27/09/1999); năm 2006 chuyển sang mô hình Công ty Cổ phần theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103010893 ngày 15/02/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp (trong văn bản có nhắc đến ngày cấp đổi 15/02/2015). Đơn vị đã hoạt động 18 năm.
    • Quy mô: Vốn điều lệ đạt 75.000.000.000 đồng (75 tỷ đồng); quy mô lao động gồm 250 nhân viên.
    • Số liệu tài chính (theo nguồn phòng kế toán): Năm 2016 đạt Tổng doanh thu 340.190 [đơn vị ghi nhận theo BCTC doanh nghiệp], Tổng tài sản 308.065, Vốn điều lệ 75.000.
    • Đối tác tín dụng: Vietcombank (VCB), Ngân hàng Quân đội (MB Bank), Vietinbank.
  • Đặc điểm kinh doanh và sản phẩm: Nhóm thiết bị gara ô tô đa dạng model như cầu nâng, máy ra vào lốp, máy cân bằng lốp, máy ép thủy lực, máy rửa xe, dụng cụ đồ tool... Thiết bị cơ khí chịu rủi ro hao mòn, han rỉ nếu tồn kho lâu ngày. Khách hàng gồm chủ gara (thanh toán sau khi lắp đặt bàn giao hoàn thiện) và các chủ đại lý (thực hiện theo hợp đồng thanh toán trả chậm riêng biệt). Đơn vị ứng dụng phần mềm quản lý theo dõi mã vạch, mã serial, in hóa đơn và kiểm soát luân chuyển hàng giữa các kho.
  • Thực tiễn hạch toán các phần hành kế toán bán hàng:
    • Kế toán doanh thu: Công ty tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên (liên 1 lưu gốc, liên 2 giao khách, liên 3 thanh toán). Phiếu xuất kho vẫn ghi giá bán; cuối tháng hệ thống máy tính tự động cập nhật giá vốn. Ví dụ minh họa: Ngày 05/04/2018, công ty xuất bán hàng cho Công ty Cổ phần Kim Liên Hà Tĩnh theo Hóa đơn số 0008342, tổng thanh toán là 43.967.182 đồng; kế toán ghi Nợ TK 131 số tiền 43.967.182 đồng.
    • Kế toán giá vốn và phân bổ chi phí thu mua: Công ty phân bổ chi phí mua hàng theo tiêu thức giá trị. Nghiệp vụ mua lô hàng gồm 100 cái "Tay hàn bấm kiểu C3" (đơn giá chưa VAT: 5.000 đồng, thành tiền: 500.000 đồng) và 20 cái "Tay hàn bấm kiểu C4" (đơn giá chưa VAT: 7.000 đồng, thành tiền: 140.000 đồng). Chi phí vận chuyển phát sinh là 12.000 đồng (chưa VAT 10%). Tỷ lệ phân bổ chi phí vận chuyển được tính: Tay hàn C3 phân bổ 12.684 đồng, Tay hàn C4 phân bổ 12.316 đồng. Khi xuất bán lô hàng ngày 05/04/2018 cho Kim Liên Hà Tĩnh theo HĐ 0008342, giá vốn được xác định gồm: Tay hàn C4 là 7.316 đồng, Tay hàn C3 là 5.737 đồng; tổng giá trị giá vốn của hóa đơn là 32.000 đồng.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Do hàng hóa được kiểm tra kỹ thuật trước khi xuất kho nên trường hợp trả lại hoặc giảm giá rất hiếm xảy ra. Kế toán không mở sổ chi tiết mà hạch toán tổng hợp. Khi phát sinh hàng trả lại, bộ chứng từ bắt buộc gồm: Hóa đơn bán hàng, Biên bản trả lại hàng có xác nhận hai bên, Phiếu xuất kho của bên mua và Phiếu nhập hàng bán bị trả lại. Nghiệp vụ thực tế: Ngày 28/04/2018, Công ty Cổ phần Toyota Vinh chuyển trả lại 02 bộ "Máy nén khí – TQ" do lỗi kỹ thuật với tổng giá thanh toán (gồm VAT 10%) là 44.000.000 đồng (đơn giá chưa thuế: 20.000.000 đồng/cái, tổng giá chưa thuế: 40.000.000 đồng, thuế VAT: 4.000.000 đồng). Kế toán định khoản: Nợ TK 5212: 40.000.000 đồng, Nợ TK 33311: 4.000.000 đồng / Có TK 131: 44.000.000 đồng; cuối kỳ kết chuyển giảm trừ doanh thu: Nợ TK 511 / Có TK 5212: 40.000.000 đồng.
    • Hệ thống sổ sách phản ánh: Kèm theo danh mục 13 biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế (từ Biểu mẫu 2.1 đến 2.13), gồm Phiếu xuất kho, Sổ cái TK 511, Sổ chi tiết TK 511, Phiếu nhập kho, Bảng nhập xuất tồn kho, Sổ chi tiết TK 632, Sổ cái TK 632, Phiếu nhập hàng trả lại, Sổ cái TK 521, Sổ chi tiết TK 521, Giấy báo có, Phiếu thu, Sổ chi tiết TK 111.

CHƯƠNG III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát

Nội dung chương III tập trung vào việc đánh giá tổng quát thực trạng và đề xuất phương hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng; công ty đã ứng dụng phần mềm kế toán máy kết hợp quản lý kho qua mã vạch, mã serial, giúp kiểm soát tốt các dòng thiết bị gara có quy cách phức tạp; tuân thủ các chuẩn mực kế toán cơ bản và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhược điểm và tồn tại: Việc phân bổ chi phí thu mua hàng hóa và xác định giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ khiến giá vốn chỉ được tính vào cuối tháng, làm chậm tiến độ phản ánh giá vốn trên phiếu xuất kho; kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) chưa được theo dõi chi tiết trên sổ sách mà chỉ hạch toán tổng hợp; công tác theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng (gara và đại lý) còn gặp vướng mắc do đặc thù bàn giao thiết bị sau lắp đặt.
  • Các nhóm giải pháp và kiến nghị:
    • Khẳng định sự cần thiết và các yêu cầu có tính nguyên tắc của việc hoàn thiện kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
    • Về phía doanh nghiệp: Cải tiến phương pháp tính giá vốn và phân bổ chi phí vận chuyển; tối ưu hóa phần mềm kế toán để theo dõi chi tiết tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) và chi tiết công nợ khách hàng (TK 131) theo từng hợp đồng; siết chặt quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán giữa nhân viên kinh doanh, bộ phận kỹ thuật lắp đặt và phòng kế toán.
    • Về phía Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, ổn định các chính sách thuế, ban hành các thông tư hướng dẫn cụ thể hơn về chế độ kế toán cho doanh nghiệp thương mại kỹ thuật chuyên ngành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố các dữ liệu thực tế về tình hình tài chính và thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát:

Chỉ tiêu / Nghiệp vụ Chi tiết số liệu thực tế trong văn bản Chứng từ / Nguồn dữ liệu
Quy mô vốn và nhân sự Vốn điều lệ: 75 tỷ đồng; Lao động: 250 người Hồ sơ doanh nghiệp / ĐKKD
Tổng doanh thu năm 2016 340.190 Báo cáo tài chính phòng kế toán
Tổng tài sản năm 2016 308.065 Báo cáo tài chính phòng kế toán
Nghiệp vụ bán hàng xuất kho (05/04/2018) Bán cho CP Kim Liên Hà Tĩnh, tổng thanh toán: 43.967.182 đ Hóa đơn GTGT số 0008342
Phân bổ chi phí mua hàng Chi phí vận chuyển 12.000 đ (C3: 12.684 đ, C4: 12.316 đ) Phiếu nhập kho, bảng phân bổ
Xác định giá vốn HĐ 0008342 C4: 7.316 đ, C3: 5.737 đ; Tổng giá vốn: 32.000 đ Bảng nhập xuất tồn, Sổ chi tiết TK 632
Hàng bán bị trả lại (28/04/2018) CP Toyota Vinh trả 02 máy nén khí, giá trị: 44.000.000 đ (VAT 10%) Phiếu nhập hàng bán bị trả lại, Sổ TK 5212

Về đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khác với các công trình nghiên cứu trước đó về kế toán bán hàng thương mại nói chung (như luận văn "Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Vinaservice" của tác giả Phạm Thị Lộc - K48D2 do Th.S Nguyễn Hồng Nga hướng dẫn được tác giả dẫn chiếu), đề tài này đi sâu nghiên cứu một đơn vị đặc thù là Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát. Nghiên cứu chỉ rõ đặc điểm hạch toán của nhóm hàng thiết bị cơ khí, gara ô tô – loại hàng hóa có giá trị cao, đa dạng model kỹ thuật, có hao mòn han rỉ khi tồn kho và phụ thuộc vào khâu lắp đặt, chuyển giao kỹ thuật trước khi thu hồi công nợ.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra kiến nghị cụ thể xuất phát từ thực tế hạch toán chi phí thu mua và quản lý chứng từ tại Tân Phát, kiến nghị đồng bộ cả hai phía: doanh nghiệp (nâng cấp kế toán máy, mở sổ chi tiết) và Nhà nước (đồng bộ thể chế, chính sách thuế).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Giới hạn về năng lực và thời gian: Tác giả tự đánh giá thời gian thực tập ngắn (từ ngày 03/09/2018 đến ngày 29/09/2018) kết hợp kiến thức thực tế còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi thiếu sót.
  • Giới hạn mẫu khảo sát: Phiếu điều tra trắc nghiệm chỉ phát ra và thu về 03 phiếu trong phạm vi hẹp gồm ban giám đốc và phòng kế toán tại trụ sở công ty.
  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Số liệu kế toán nghiên cứu chuyên sâu tập trung vào tháng 09 năm 2018 cùng các chứng từ minh họa tháng 04 năm 2018; chỉ tập trung vào nhóm hàng thiết bị gara ô tô, chưa bao quát toàn bộ các mảng kinh doanh khác của Tân Phát (như mảng phân phối dầu nhớt ENEOS hoặc thiết bị phụ tùng xe máy).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ các ngành hàng kinh doanh của công ty nhằm phân tích mối quan hệ tổng thể giữa giá vốn, chi phí bán hàng và lợi nhuận thuần.
  • Kéo dài chuỗi số liệu phân tích qua nhiều năm tài chính liên tục để đánh giá chính xác tính hiệu quả của phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền.
  • Khảo sát mở rộng thêm đối tượng khách hàng (các gara ô tô và hệ thống đại lý tỉnh) nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát công nợ phải thu và chính sách chiết khấu bán hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc chuyển hóa các chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02, VAS 14) và Thông tư 200/2014/TT-BTC vào thực tế tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn 75 tỷ đồng.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị kỹ thuật, cơ khí, phụ tùng ô tô: Cung cấp phương thức quản lý hàng hóa qua mã vạch/serial trên phần mềm và kinh nghiệm giải quyết các nghiệp vụ đặc thù như phân bổ chi phí thu mua hàng hóa theo giá trị, xử lý hồ sơ hàng bán bị trả lại.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Hệ thống 13 biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế (Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn, Phiếu nhập hàng trả lại, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 521, TK 111).
    • Trình tự hạch toán chi tiết nghiệp vụ giảm trừ doanh thu qua TK 5212 và kết chuyển cuối kỳ sang TK 511.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát áp dụng phương pháp nào để xác định giá vốn hàng xuất kho? Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Do đó, trên phiếu xuất kho kế toán ghi nhận theo giá bán; cuối tháng hệ thống phần mềm máy tính mới tự động tính toán và cập nhật giá vốn thực tế cho từng phiếu xuất kho.

  2. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại ngày 28/04/2018 của Công ty Cổ phần Toyota Vinh được hạch toán và lưu trữ chứng từ như thế nào? Khách hàng Toyota Vinh trả lại 02 bộ máy nén khí do lỗi kỹ thuật với tổng trị giá thanh toán 44.000.000 đồng (đơn giá chưa thuế 20.000.000 đồng/cái, thuế GTGT 10% là 4.000.000 đồng). Bộ chứng từ gồm: Hóa đơn bán hàng, Biên bản trả lại hàng hai bên xác nhận, Phiếu xuất của bên mua và Phiếu nhập hàng bán bị trả lại. Kế toán định khoản: Nợ TK 5212 (40.000.000 đồng), Nợ TK 33311 (4.000.000 đồng) / Có TK 131 (44.000.000 đồng); cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 511 / Có TK 5212 (40.000.000 đồng).

  3. Nghiệp vụ xuất bán hàng ngày 05/04/2018 cho Công ty Cổ phần Kim Liên Hà Tĩnh có số liệu hạch toán doanh thu và giá vốn ra sao? Theo Hóa đơn GTGT số 0008342, tổng giá trị thanh toán là 43.967.182 đồng, kế toán ghi Nợ TK 131 số tiền 43.967.182 đồng. Giá vốn tương ứng của lô hàng xuất bán gồm tay hàn bấm C4 (7.316 đồng) và tay hàn bấm C3 (5.737 đồng), tổng giá vốn của hóa đơn được ghi nhận là 32.000 đồng.

  4. Phương pháp điều tra trắc nghiệm trong khóa luận được triển khai với cỡ mẫu và thời gian như thế nào? Phiếu điều tra trắc nghiệm được phát vào lúc 15h ngày 08/09/2016 với số lượng phát ra là 03 phiếu và thu về đủ 03 phiếu. Đối tượng điều tra gồm Ban Giám đốc (ông Nguyễn Minh Tân, ông Nguyễn Trung Phong), Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thị Ngọc Hà), Kế toán bán hàng & theo dõi công nợ (bà Trần Thị Dung, bà Nguyễn Thị Mỹ) và Thủ quỹ (bà Nguyễn Hà Chi).

  5. Đặc thù sản phẩm thiết bị gara ô tô tại Tân Phát đặt ra yêu cầu gì đối với công tác kế toán? Mặt hàng thiết bị gara rất đa dạng về chủng loại, nhiều model kỹ thuật (cầu nâng, máy ra vào lốp, máy cân bằng lốp, máy ép thủy lực) và có đặc tính dễ bị khấu hao, han rỉ nếu tồn kho lâu. Do đó, kế toán phải phối hợp với phần mềm để quản lý chính xác từng serial, mã vạch, xuất đúng model và theo dõi chặt chẽ thời điểm bàn giao, lắp đặt hoàn thiện tại gara để ghi nhận công nợ và doanh thu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Thùy Linh đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn và các khoản giảm trừ đối với nhóm hàng thiết bị gara ô tô tại Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát thông qua hệ thống chứng từ và số liệu thực tế. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong khâu tính giá vốn và theo dõi công nợ, từ đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán cho doanh nghiệp và các kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý Nhà nước.