Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu thông phân phối, bán hàng là khâu cuối cùng của chu chuyển kinh doanh, phản ánh sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Tuấn Đông (chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, năm 2013) nghiên cứu đề tài "Kế toán bán mặt hàng cám tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Từ Sơn".
Xuất phát từ thực tế công tác tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Từ Sơn, tác giả nhận thấy hệ thống kế toán bán hàng tại đơn vị bộc lộ một số tồn tại: chưa theo dõi chi tiết các khoản phải thu khách hàng theo kỳ hạn ngắn hạn và dài hạn; chưa hạch toán chi tiết chi phí trên tài khoản 642; việc tiêu thụ chủ yếu diễn ra dưới hình thức bán chịu dẫn tới sự đọng vốn và tạo áp lực thu hồi công nợ; công tác kế toán doanh thu và giá vốn chưa được bóc tách riêng biệt cho từng nhóm mặt hàng kinh doanh. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng là yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp nhằm cung cấp số liệu kịp thời cho hoạt động quản lý.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành hai nhóm cụ thể:
- Về mặt lý thuyết: Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác hạch toán bán mặt hàng cám tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Từ Sơn; đánh giá các ưu điểm và hạn chế tồn tại; từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung và không gian: Tập trung vào kế toán bán mặt hàng cám (cám gạo và cám mì) tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Từ Sơn; đơn vị áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh năm 2012, trong đó tập trung chuyên sâu vào hồ sơ, chứng từ và sổ kế toán tháng 6 năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên ba Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) chi phối nghiệp vụ bán hàng:
- VAS 01 "Chuẩn mực chung": Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản bắt buộc phải tuân thủ trong ghi nhận nghiệp vụ bán hàng gồm: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp (doanh thu và chi phí tương ứng được ghi nhận đồng thời), nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
- VAS 02 "Hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc xác định giá trị hàng xuất kho theo một trong các phương pháp: tính theo giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), hoặc nhập sau xuất trước (LIFO).
- VAS 14 "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định năm điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Về chế độ kế toán áp dụng, tác giả căn cứ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Hệ thống Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống chứng từ quy định bao gồm: Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT-3LL), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT), Phiếu thu (Mẫu số 01-TT/BB), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT/BB), Giấy báo Có của ngân hàng. Hệ thống tài khoản hạch toán bán hàng gồm: TK 511 (TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632, TK 131, TK 3331, TK 156, TK 157, TK 521 (TK 5211, 5212, 5213), TK 642, TK 111, TK 112.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai nhóm phương pháp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn cán bộ, nhân viên kế toán và quản lý tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Từ Sơn về chính sách kế toán, danh mục chứng từ, luồng luân chuyển chứng từ và quy trình lên sổ kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Tài chính, tra cứu các chuyên đề khóa trước của Trường Đại học Thương Mại liên quan đến bán hàng linh kiện máy tính, điều hòa, máy vi tính; nghiên cứu hệ thống báo cáo tài chính và sổ sách thực tế tại công ty.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Dùng phương pháp so sánh đối chiếu giữa quy định chuẩn mực, chế độ kế toán với việc thực thi thực tế tại đơn vị để đánh giá tính hợp thức, hợp lý và phát hiện các khiếm khuyết trong quy trình xử lý thông tin.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ hồ sơ nghiệp vụ phát sinh tháng 6 năm 2012 của Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Từ Sơn (địa chỉ tại Số 9 phố Minh Khai, phường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; Vốn điều lệ 9,9 tỷ đồng, gồm 99.000 cổ phần phổ thông mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:
- Phân định các khái niệm bán hàng, doanh thu bán hàng, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
- Trình bày đặc điểm hạch toán của các phương thức bán hàng: Bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba và gửi hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung), bán hàng đổi hàng, bán hàng đại lý (ở bên giao và bên nhận), bán hàng trả góp, xuất hàng trả lương, tiêu dùng nội bộ và khuyến mại.
- Quy trình hạch toán theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156, TK 632 ghi nhận liên tục) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 để tập hợp giá trị hàng tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ và kết chuyển giá vốn cuối kỳ).
- Khái quát bốn hình thức sổ kế toán quy định trong chế độ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng cám tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Từ Sơn
Nội dung chương 2 tập trung vào việc mô tả cơ cấu tổ chức và phản ánh các nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế đối với mặt hàng cám gạo và cám mì:
- Về tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Công ty tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán tiền lương, Kế toán tài sản cố định, Kế toán bán hàng kiêm kế toán thanh toán, Kế toán chi tiết và Kế toán tổng hợp. Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Quy trình hạch toán bán buôn qua kho: Nghiệp vụ xuất bán 82.000 kg cám mì cho Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi và NNEH Việt Nam ngày 07/06/2012 theo Phiếu xuất kho số 48 và Hóa đơn GTGT số 0017789. Đơn giá bán chưa thuế là 3.870 đồng/kg, thuế suất GTGT 5%; giá vốn xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền là 3.766,12 đồng/kg. Kế toán phản ánh chi phí vận chuyển công ty chịu 200.000 đồng qua Phiếu chi số 160 ghi vào TK 642. Đến ngày 10/06/2012, khách hàng thanh toán qua ngân hàng, nhận Giấy báo Có từ Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Từ Sơn.
- Quy trình hạch toán bán lẻ: Áp dụng phương thức bán lẻ thu tiền tập trung (tách rời khâu thu tiền và khâu giao hàng). Minh họa qua nghiệp vụ ngày 12/06/2012 bán lẻ cho cá nhân Nguyễn Thị Hoa 100 kg cám mì theo Phiếu xuất kho số XK00085 và Hóa đơn GTGT số 0017793 với giá bán 5.000 đồng/kg, thuế GTGT 5%, giá vốn 3.766,12 đồng/kg.
- Hạch toán hàng bán bị trả lại: Ngày 18/06/2012, Công ty TNHH Tân Hào Hiệp xuất trả 500 kg cám mì kém phẩm chất (mua theo đơn giá 3.870 đồng/kg). Kế toán lập Phiếu nhập kho số 20 để nhập kho lại số cám theo giá vốn 3.766,12 đồng/kg, ghi giảm giá vốn đồng thời ghi nhận giảm trừ doanh thu vào TK 5212.
- Thực trạng sử dụng tài khoản và ghi sổ: Doanh nghiệp không mở tài khoản chi tiết cấp 2 cho TK 5111 và TK 632 theo từng mặt hàng mà hạch toán gộp chung toàn bộ doanh thu, giá vốn của cám cùng các nhóm hàng khác (điện máy, vật liệu xây dựng) vào tài khoản tổng hợp. Toàn bộ chứng từ gốc được ghi nhận tuần tự vào Sổ Nhật ký chung rồi chuyển số liệu sang Sổ Cái các tài khoản 111, 112, 131, 333, 511, 632 và Sổ chi tiết TK 131; công ty không mở các sổ nhật ký đặc biệt.
| Tiêu chí |
Nghiệp vụ 1: Bán buôn (07/06/2012) |
Nghiệp vụ 2: Bán lẻ (12/06/2012) |
Nghiệp vụ 3: Hàng trả lại (18/06/2012) |
| Đối tác |
Công ty TNHH TACN và NNEH Việt Nam |
Chị Nguyễn Thị Hoa |
Công ty TNHH Tân Hào Hiệp |
| Khối lượng |
82.000 kg cám mì |
100 kg cám mì |
500 kg cám mì (bị trả lại) |
| Đơn giá bán |
3.870 đồng/kg |
5.000 đồng/kg |
3.870 đồng/kg |
| Doanh thu chưa thuế |
317.340.000 đồng |
500.000 đồng |
Giảm trừ: 1.935.000 đồng |
| Thuế GTGT (5%) |
15.867.000 đồng |
25.000 đồng |
Không tính thuế phát sinh |
| Tổng thanh toán |
333.207.000 đồng |
525.000 đồng |
- |
| Đơn giá vốn xuất |
3.766,12 đồng/kg |
3.766,12 đồng/kg |
3.766,12 đồng/kg (nhập lại kho) |
| Tổng giá vốn |
308.821.840 đồng |
376.612 đồng |
Giảm giá vốn: 1.883.060 đồng |
| Chứng từ kế toán |
PXK số 48; HĐ GTGT số 0017789; Phiếu chi số 160 (cước xe 200.000 đ); Giấy báo Có NH ĐT&PT Từ Sơn (10/06/2012) |
PXK số XK00085; HĐ GTGT số 0017793 |
Phiếu nhập kho số 20; Biên bản hàng kém chất lượng; Hóa đơn trả lại |
| Định khoản chính |
Nợ TK 131: 333.207.000 đ Có TK 5111: 317.340.000 đ Có TK 3331: 15.867.000 đ Nợ TK 632 / Có TK 156: 308.821.840 đ Nợ TK 642 / Có TK 111: 200.000 đ |
Nợ TK 111: 525.000 đ Có TK 5111: 500.000 đ Có TK 3331: 25.000 đ Nợ TK 632 / Có TK 1561: 376.612 đ |
Nợ TK 5212: 1.935.000 đ Có TK 131: 1.935.000 đ Nợ TK 156 / Có TK 632: 1.883.060 đ |
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Từ Sơn
Tại chương 3, tác giả tổng hợp các kết luận đánh giá và xây dựng bốn nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá mặt đạt được: Cơ cấu bộ máy gọn nhẹ; phân công lao động chuyên môn hóa; nhân sự có trình độ từ đại học trở lên; áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Nhật ký chung phù hợp quy mô; quản lý và bảo quản chứng từ kế toán chặt chẽ, không tẩy xóa.
- Đánh giá mặt hạn chế: Sổ chi tiết doanh thu và giá vốn chưa bóc tách theo mặt hàng; chứng từ luân chuyển chậm gây dồn việc vào thời điểm cuối tháng; hệ thống tài khoản cấp chi tiết chưa được mở đầy đủ; chính sách bán chịu kéo dài gây chiếm dụng vốn, gia tăng chi phí lãi vay ngân hàng.
- Đề xuất giải pháp:
- Về sổ kế toán: Mở Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và Sổ chi tiết giá vốn hàng bán riêng cho từng loại mặt hàng kinh doanh (đặc biệt là mặt hàng cám) để cung cấp cơ sở dữ liệu tính toán hiệu quả kinh doanh từng nhóm hàng cho phòng kinh doanh.
- Về luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy chế phân định thời hạn luân chuyển và bàn giao chứng từ định kỳ, bổ sung cơ chế thưởng - phạt trách nhiệm đối với các bộ phận chậm nộp chứng từ để khắc phục hiện tượng dồn việc cuối tháng.
- Về danh mục tài khoản: Mở tài khoản chi tiết cấp hai và cấp ba phục vụ theo dõi doanh thu và giá vốn, ví dụ xây dựng TK 6321 "Giá vốn mặt hàng cám".
- Về chính sách bán hàng và quản trị nợ: Đánh giá khả năng thanh toán trước khi cấp tín dụng thương mại; siết chặt điều kiện bán chịu; tăng cường đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để hạn chế phát sinh nợ khó đòi; thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định thận trọng nhằm bảo đảm an toàn tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực tế vận hành kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại tổng hợp kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa:
- Cung cấp số liệu hạch toán thực tế: Xác lập số liệu nguyên bản từ các chứng từ phát sinh trong tháng 6/2012, bao gồm nghiệp vụ xuất bán buôn cám mì với giá trị thanh toán 333.207.000 đồng, xuất bán lẻ 525.000 đồng, và nghiệp vụ nhập lại kho 500 kg hàng bán bị trả lại trị giá vốn 1.883.060 đồng.
- Nhận diện các khác biệt thực tế giữa quy định pháp luật thuế và chuẩn mực kế toán: Tác giả chỉ rõ điểm vênh giữa luật thuế và chuẩn mực kế toán Việt Nam tác động đến doanh nghiệp, cụ thể là thời điểm xác định doanh thu khi lập hóa đơn nhưng chưa giao hàng, và cách xử lý chiết khấu thương mại lớn hơn giá trị hóa đơn mua hàng cuối cùng (chuẩn mực kế toán ghi giảm doanh thu qua TK 521, trong khi chính sách thuế hướng dẫn đưa vào chi phí bán hàng).
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Điểm khác biệt mà tác giả tự khẳng định so với các đề tài khóa trước tại Đại học Thương Mại (như các chuyên đề nghiên cứu về linh kiện máy tính tại Công ty TNHH TSI năm 2011, bán điều hòa tại Công ty ASA năm 2011, hoặc máy vi tính tại Công ty Nam Việt năm 2012) là đã chỉ ra các hạn chế cụ thể về việc thiếu vắng tài khoản cấp con và sổ chi tiết theo dõi riêng biệt cho mặt hàng nông sản (cám), đồng thời đưa ra giải pháp mở tài khoản cấp chi tiết (TK 6321) gắn trực tiếp với đặc thù quản lý hàng hóa thay vì đưa ra các giải pháp chung chung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế được công bố trong văn bản:
- Phạm vi dữ liệu hạch toán: Đề tài chỉ khai thác sâu các nghiệp vụ phát sinh của tháng 6 năm 2012, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính để phân tích tính biến động mùa vụ của việc tiêu thụ mặt hàng cám và thức ăn chăn nuôi.
- Giới hạn chủng loại mặt hàng: Mặc dù Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Từ Sơn kinh doanh danh mục hàng hóa đa dạng (vật liệu xây dựng, điện tử, điện máy gia dụng, bách hóa tổng hợp), khóa luận chỉ tập trung hạch toán thực nghiệm đối với nhóm sản phẩm cám mì và cám gạo.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị bán hàng, phân tích chi phí bán hàng cho toàn bộ các ngành hàng tại doanh nghiệp, hoặc nghiên cứu mô hình quản lý công nợ khách hàng khi áp dụng phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập:
- Minh họa phương thức tổ chức hạch toán bán buôn và bán lẻ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Cung cấp mẫu biểu hệ thống chứng từ gốc hoàn chỉnh có số liệu đối ứng thực tế (Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng).
- Là tài liệu đối sánh quy trình xử lý kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và hàng bán bị trả lại đối với các đơn vị kinh doanh hàng nông sản và thức ăn gia súc.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Từ Sơn áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, và thực hiện ghi chép theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.
2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho và phương pháp tính thuế GTGT tại công ty là gì?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
3. Tại sao công ty chưa quản lý riêng được doanh thu và giá vốn cho từng mặt hàng?
Trên hệ thống sổ sách và tài khoản kế toán, công ty chỉ theo dõi tổng hợp doanh thu trên TK 5111 và giá vốn trên TK 632 chung cho tất cả các loại hàng hóa kinh doanh (cám, sắt thép, điện tử, đồ gia dụng) mà chưa mở các tài khoản chi tiết cấp con (như TK 6321) và chưa mở Sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết giá vốn riêng cho từng nhóm mặt hàng.
4. Đơn giá vốn bình quân của mặt hàng cám mì xuất kho trong tháng 6/2012 tại công ty là bao nhiêu?
Căn cứ theo số liệu hạch toán tại các Phiếu xuất kho số 48 (ngày 07/06/2012), Phiếu xuất kho số XK00085 (ngày 12/06/2012) và Phiếu nhập kho số 20 (ngày 18/06/2012), đơn giá vốn xuất kho bình quân của mặt hàng cám mì được kế toán áp dụng là 3.766,12 đồng/kg.
5. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại ngày 18/06/2012 phát sinh từ khách hàng nào và được xử lý như thế nào?
Công ty TNHH Tân Hào Hiệp xuất trả 500 kg cám mì do phẩm chất kém. Kế toán công ty lập Phiếu nhập kho số 20 nhập lại kho hàng hóa theo giá vốn 1.883.060 đồng (500 kg x 3.766,12 đồng/kg) ghi Nợ TK 156 / Có TK 632; đồng thời căn cứ hóa đơn trả lại để giảm trừ doanh thu ghi Nợ TK 5212 / Có TK 131 số tiền 1.935.000 đồng (500 kg x 3.870 đồng/kg).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Tuấn Đông đã khái quát cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo VAS 01, VAS 02, VAS 14 và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán mặt hàng cám tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Từ Sơn trong tháng 6/2012. Công trình làm rõ các ưu điểm về tổ chức bộ máy và tính tuân thủ pháp lý chứng từ, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong việc thiếu tài khoản, thiếu sổ chi tiết phân loại mặt hàng và tình trạng chậm luân chuyển chứng từ. Các giải pháp do tác giả đề xuất về việc mở tài khoản chi tiết cấp con, thiết lập sổ kế toán theo mặt hàng và kiểm soát công nợ bán chịu có giá trị thực tiễn đối với công tác hoàn thiện quản lý tài chính tại doanh nghiệp.