Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng mặt hàng thép cây tại công ty TNHH vàng bạc đá quý Việt Hồng" được tác giả Mai Thị Thu Hoa thực hiện tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ Mạnh Chiến.

Trong nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế, kế toán là công cụ kinh tế quan trọng phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp, cung cấp thông tin kịp thời và chuẩn xác cho việc ra quyết định kinh doanh. Kế toán bán hàng là phần hành trung tâm, phản ánh trực tiếp quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, ghi nhận doanh thu, thu hồi vốn và xác định kết quả kinh doanh.

Công ty TNHH vàng bạc đá quý Việt Hồng là doanh nghiệp thương mại hoạt động đa ngành (kinh doanh kim khí, phụ tùng ô tô, gia công cơ khí, đóng tàu và kinh doanh vàng bạc). Trong điều kiện cạnh tranh ngành kim khí ngày càng gay gắt, công tác bán hàng và kế toán bán hàng đóng vai trò quyết định đến thanh khoản và hiệu quả quay vòng vốn. Khảo sát thực tế tại đơn vị cho thấy công tác kế toán bán hàng mặt hàng thép cây vẫn bộc lộ một số tồn tại: chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, chính sách bán hàng chưa áp dụng chiết khấu thanh toán, danh mục sổ sách và chứng từ còn một số điểm chưa đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 2 nhóm:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng đối với mặt hàng thép cây tại Công ty TNHH vàng bạc đá quý Việt Hồng; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng mặt hàng thép cây tại Công ty TNHH vàng bạc đá quý Việt Hồng.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH vàng bạc đá quý Việt Hồng (địa chỉ: Phố Cung Trạm, xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 25/04/2014 đến ngày 20/06/2014.
  • Phạm vi số liệu: Số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 04/2013 và tháng 04/2014 tại công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, gồm:
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung: Các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối kế toán bán hàng gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích (đoạn 03), hoạt động liên tục (đoạn 04), giá gốc (đoạn 05), phù hợp (đoạn 06), nhất quán (đoạn 07), thận trọng (đoạn 08) và trọng yếu (đoạn 09).
    • VAS 02 – Hàng tồn kho: Quy định về xác định giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được, các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO) và nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần thấp hơn giá gốc.
    • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định giá trị hợp lý của doanh thu, hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu kế toán thực chứng:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Quy trình và nội dung thực hiện trong khóa luận
Thu thập dữ liệu Điều tra trắc nghiệm Thiết kế phiếu điều tra gồm 7 câu hỏi về công tác kế toán chung và 9 câu hỏi về kế toán bán hàng. Phát 6 phiếu cho 2 nhân sự phòng kế toán (Kế toán trưởng và kế toán viên) ngày 25/05/2014, thu hồi ngày 30/05/2014.
Phỏng vấn trực tiếp Thực hiện 2 cuộc phỏng vấn ngày 19/05/2014 lúc 9h30: phỏng vấn Bà Nguyễn Thu Hương (Kế toán trưởng) về tổ chức hạch toán kế toán bán hàng; phỏng vấn Bà Phùng Thị Hồng (Giám đốc) về tình hình kinh doanh và giải pháp tăng doanh thu.
Quan sát thực tế Quan sát thao tác nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập chứng từ gốc đến nhập liệu vào phần mềm kế toán tại phòng kế toán.
Nghiên cứu tài liệu Thu thập và xử lý các hồ sơ pháp lý, giấy phép kinh doanh, điều lệ, báo cáo tài chính, chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có) và hệ thống sổ kế toán tại công ty.
Phân tích dữ liệu Phương pháp so sánh Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hạch toán; so sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, bảng phân bổ với sổ kế toán liên quan, giữa sổ Cái và sổ chi tiết.
Phương pháp toán học Sử dụng các công thức tính đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, tính giá vốn hàng bán, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ và thuế GTGT.
Phương pháp tổng hợp Tổng hợp dữ liệu điều tra, phỏng vấn và số liệu kế toán thành hệ thống bảng biểu, rút ra nhận xét về thực trạng đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Chương 1 tổng hợp các khái niệm nền tảng về bán hàng, doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán theo VAS 14 và giáo trình kế toán chuyên ngành. Hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại được phân loại theo các phương thức:

  • Phương thức bán hàng: Bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp, gửi hàng); bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba, gửi hàng); bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ); bán hàng đại lý; bán hàng trả chậm, trả góp.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm; hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc qua ngân hàng (séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi).
  • Hệ thống tài khoản theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC: Hướng dẫn kết cấu và nguyên tắc hạch toán của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, chi tiết TK 5211, 5212, 5213), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 111, TK 112, TK 133, TK 333, TK 911.
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc ghi sổ và mẫu biểu của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký Sổ cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng thép cây tại công ty TNHH vàng bạc đá quý Việt Hồng

Chương 2 mô tả tổng quan về đơn vị và đi sâu phân tích thực tế hạch toán kế toán bán hàng mặt hàng thép cây:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 06/12/2007 (tiền thân là Công ty Cơ khí Việt Hùng, đổi tên năm 2012), mã số thuế 0106094833, vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng. Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến. Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, thủ quỹ và một kế toán viên kiêm nhiệm kế toán bán hàng, kế toán thanh toán. 100% nhân sự phòng kế toán có trình độ đại học.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Kỳ kế toán theo năm dương lịch; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
  • Chính sách bán hàng và chiết khấu: Mặt hàng thép cây (Tisco D10, D12, D14, D16, D25, thép cuộn Φ6, Φ8) được quản lý theo mã hàng. Công ty áp dụng chính sách chiết khấu thương mại theo bậc giá trị đơn hàng: 2% (đơn hàng 1 – 3 tỷ đồng), 3% (đơn hàng 3 – 10 tỷ đồng), 5% (đơn hàng trên 10 tỷ đồng). Công ty chưa áp dụng chiết khấu thanh toán.
  • Thực tế hạch toán nghiệp vụ bán buôn:
    • Nghiệp vụ bán buôn qua kho giao trực tiếp: Ngày 20/04/2014, xuất kho bán cho Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Tiến Lực 33.924 kg thép Φ6 ÷ Φ8 (đơn giá bán chưa thuế 13.800 đồng/kg, doanh thu 468.151.200 đồng; đơn giá vốn 12.500 đồng/kg, tổng giá vốn 424.050.000 đồng; thuế GTGT 10% 46.815.120 đồng; chiết khấu thương mại 2% là 9.363.024 đồng; chi phí vận chuyển bên bán chịu trả bằng tiền mặt 500.000 đồng chưa thuế GTGT 10%). Kế toán hạch toán giá vốn (Nợ 632 / Có 156: 424.050.000 đồng), ghi nhận doanh thu và nợ phải thu (Nợ 131 / Có 511: 468.151.200 đồng, Có 3331: 46.815.120 đồng), phản ánh chiết khấu thương mại (Nợ 5211 / Có 131: 9.363.024 đồng) và chi phí bán hàng (Nợ 6421: 500.000 đồng, Nợ 133: 50.000 đồng / Có 111: 550.000 đồng).
    • Nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Ngày 15/04/2014, xuất gửi bán cho Công ty Cổ phần và Kiến trúc Hà Nội 4.000 kg thép Tisco D14 ÷ D25 (đơn giá bán 14.681,81 đồng/kg; đơn giá vốn 14.301,05 đồng/kg) và 2.600 kg thép D10 ÷ D12 (đơn giá bán 14.700 đồng/kg; đơn giá vốn 14.330 đồng/kg). Kế toán ghi nhận xuất gửi hàng (Nợ 157 / Có 156: 94.462.200 đồng). Ngày 17/04/2014 khách hàng chấp nhận thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu (Nợ 131 / Có 511: 96.947.240 đồng, Có 3331: 9.694.724 đồng) và kết chuyển giá vốn (Nợ 632 / Có 157: 94.462.200 đồng).

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng mặt hàng thép cây tại công ty TNHH vàng bạc đá quý Việt Hồng

Chương 3 tổng kết đánh giá và nêu giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, vận dụng phần mềm Fast Accounting giúp giảm thiểu thời gian xử lý dữ liệu; quy trình luân chuyển chứng từ 4 bước (lập/duyệt - kiểm tra - ghi sổ - lưu trữ) chặt chẽ; vận dụng đúng tài khoản theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC.
    • Hạn chế: Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo VAS 02; chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo VAS 14; chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi vốn nhanh; khối lượng công việc bán hàng lớn nhưng chỉ bố trí 1 kế toán viên kiêm nhiệm nhiều phần hành.
  • Nguyên tắc hoàn thiện: Tuân thủ pháp luật, phù hợp với đặc thù kinh doanh, thống nhất phương pháp kế toán, chính xác - kịp thời, tiết kiệm - hiệu quả và có tính khả thi.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện chứng từ kế toán: Bổ sung đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc trên chứng từ nội bộ, hoàn thiện biên bản đối chiếu công nợ định kỳ.
    2. Phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Định kỳ cuối năm, so sánh giá gốc với giá trị thuần có thể thực hiện được của từng loại thép cây để trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng vào TK 632.
    3. Phương pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Rà soát các khoản nợ quá hạn của khách hàng (như Công ty CP ĐTXD & TM Tiến Lực, Công ty CP và Kiến trúc Hà Nội) để lập dự phòng tính vào chi phí quản lý kinh doanh.
    4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Khai thác triệt để các báo cáo chi tiết, sổ tổng hợp trên phần mềm Fast Accounting.
    5. Hoàn thiện kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán: Chuẩn hóa chứng từ và quy trình hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
    6. Hoàn thiện phương thức bán hàng: Mở rộng hình thức bán buôn chuyển thẳng để tiết kiệm chi phí lưu kho và vận chuyển bốc dỡ.
    7. Hoàn thiện chính sách bán hàng: Đưa ra tỷ lệ chiết khấu thanh toán (từ 1% – 2%) đối với các khách hàng thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn hợp đồng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các phát hiện thực tiễn và đưa ra những đóng góp cụ thể:

Kết quả nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp

Qua phân tích quy trình kế toán bán hàng mặt hàng thép cây tháng 04/2014 tại đơn vị, khóa luận đã lượng hóa và phản ánh chi tiết các luồng hạch toán kinh tế:

Tiêu chí Thực tế tại Công ty TNHH vàng bạc đá quý Việt Hồng Quy định chuẩn mực / Chế độ (VAS & QĐ 48) Đánh giá mức độ tuân thủ
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân cả kỳ dự trữ áp dụng thống nhất cho thép cây Tisco D10, D12, D14÷D25, Φ6÷Φ8 Cho phép áp dụng bình quân gia quyền theo VAS 02 Phù hợp quy định, đơn giản trong tính toán nhưng số liệu giá vốn phản ánh dồn vào cuối kỳ
Trích lập dự phòng giảm giá HTK Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với thép cây Bắt buộc lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc (VAS 02) Chưa tuân thủ nguyên tắc thận trọng
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi Công ty chưa trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu khách hàng mua thép Phải lập dự phòng tính vào chi phí khi nợ khó đòi phát sinh (VAS 14) Chưa phản ánh đúng thực trạng tài chính và rủi ro công nợ
Chính sách chiết khấu thương mại Áp dụng 3 mức: 2% (1-3 tỷ), 3% (3-10 tỷ), 5% (>10 tỷ VNĐ) Hạch toán vào TK 5211, kết chuyển giảm trừ doanh thu Thực hiện đúng quy định kế toán
Chính sách chiết khấu thanh toán Chưa áp dụng cho khách hàng thanh toán sớm Tùy chọn chính sách của doanh nghiệp, hạch toán TK 635 Thiếu công cụ đòn bẩy tài chính để thu hồi nợ nhanh

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Khóa luận làm rõ mối quan hệ giữa các chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02, VAS 14) với việc tổ chức hạch toán bán hàng tại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh chi tiết về quy trình hạch toán từ chứng từ gốc (PXK số 19, 20; HĐGTGT số 0000019; Phiếu chi số 35; HĐMB số 10) đến việc ghi sổ Cái (TK 111, TK 156, TK 511, TK 632, TK 131) trên phần mềm Fast Accounting. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng trực tiếp tại Công ty TNHH vàng bạc đá quý Việt Hồng nhằm giảm thiểu rủi ro tồn kho và công nợ khó đòi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ tập trung vào một nhóm mặt hàng cụ thể là thép cây trong thời gian ngắn (tháng 04/2013 và tháng 04/2014), chưa bao quát toàn diện các mảng kinh doanh khác của công ty như vàng bạc đá quý, đóng tàu và phụ tùng ô tô.
    • Số lượng mẫu điều tra trắc nghiệm còn khiêm tốn (phát 6 phiếu cho 2 nhân sự phòng kế toán) do quy mô bộ máy kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa tương đối ít người.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chu trình kế toán quản trị bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho tất cả các ngành hàng tại công ty.
    • Nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm đáp ứng sự thay đổi của khung khổ pháp lý kế toán Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp nghiên cứu thực chứng tại một doanh nghiệp thương mại vật tư kim khí; tham khảo cách xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn, phiếu điều tra trắc nghiệm chuyên ngành kế toán (Phụ lục 01, 02, 03).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh kim khí, vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ bán buôn qua kho, phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ cho mặt hàng sắt thép và sơ đồ hạch toán trên phần mềm kế toán Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung.
  • Ban lãnh đạo và phòng kế toán Công ty TNHH vàng bạc đá quý Việt Hồng: Nguồn đề xuất cụ thể để đơn vị xem xét áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán, hoàn thiện phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH vàng bạc đá quý Việt Hồng đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và xử lý dữ liệu thông qua phần mềm kế toán Fast Accounting.

2. Phương pháp tính giá xuất kho đối với mặt hàng thép cây tại công ty được thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ. Đơn giá xuất kho bình quân trong tháng được tính bằng tổng trị giá tồn đầu kỳ cộng trị giá nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng tồn đầu kỳ cộng số lượng nhập trong kỳ.

3. Chính sách chiết khấu thương mại của công ty đối với khách hàng mua thép cây được quy định theo các mức nào?

Công ty áp dụng 3 mức chiết khấu thương mại dựa trên giá trị đơn hàng: mức 2% cho đơn hàng từ 1 đến 3 tỷ đồng, mức 3% cho đơn hàng từ 3 đến 10 tỷ đồng và mức 5% cho đơn hàng có giá trị trên 10 tỷ đồng.

4. Hai thiếu sót lớn nhất trong việc tuân thủ nguyên tắc thận trọng tại bộ phận kế toán của công ty là gì?

Hai thiếu sót chính là: công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định tại VAS 02 và chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tại VAS 14 đối với các khoản nợ tồn đọng của khách hàng.

5. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH vàng bạc đá quý Việt Hồng có cơ cấu nhân sự như thế nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung với 2 nhân sự chủ chốt (100% có trình độ đại học): Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiêm kế toán tổng hợp và thủ quỹ) và một Kế toán viên (kiêm nhiệm kế toán bán hàng, kế toán thanh toán, kế toán tiền lương, kế toán kho và kế toán tài sản cố định).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Thu Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Đồng thời, đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng hạch toán kế toán bán hàng mặt hàng thép cây tại Công ty TNHH vàng bạc đá quý Việt Hồng, chỉ rõ những ưu điểm trong việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng như các lỗ hổng trong công tác trích lập dự phòng và quản trị công nợ. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát thực tế hoạt động kinh doanh kim khí, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp.