Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Đối với loại hình doanh nghiệp này, bán hàng là khâu cuối cùng và giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ chu trình hoạt động kinh doanh. Lượng hàng hóa tiêu thụ là nhân tố tác động trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận, đồng thời phản ánh năng lực cạnh tranh, trình độ quản trị và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Kết quả bán hàng còn là chỉ tiêu tổng hợp giúp phân tích các yếu tố tài chính quan trọng như cơ cấu tiêu thụ và vòng quay vốn.

Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương mại Thanh Trúc là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng (tôn mạ màu, thép ống hộp...). Trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty gặp nhiều biến động. Do đó, việc theo dõi, phản ánh chính xác nghiệp vụ bán hàng, kiểm soát giá vốn, chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản trị tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương mại Thanh Trúc, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021).
    • Phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trong tháng 12 năm 2021.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng bao gồm 4 nội dung: hệ thống hóa lý luận, đánh giá tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khảo sát chi tiết thực trạng ghi chép sổ sách kế toán nghiệp vụ bán hàng và kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện.

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương mại Thanh Trúc.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương mại Thanh Trúc (địa chỉ: thôn Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội).
    • Thời gian: Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh trong 3 năm từ 2019 đến 2021; khảo sát chuyên sâu thực trạng chứng từ, sổ sách kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:

    • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ: Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế, và xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
    • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
    • Công thức xác định kết quả kinh doanh: $$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng và quản lý DN} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính}$$ $$\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$ $$\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống tài liệu nội bộ của công ty: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2019, 2020, 2021; hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có); hệ thống sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản 511, 632, 6422, 515, 811, 911, sổ chi tiết).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:

    • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại và tính toán các chỉ tiêu tài chính, tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH), tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) thông qua phần mềm Microsoft Excel.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá sự biến động về quy mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu thực hiện giữa các kỳ kế toán (năm 2020 so với 2019, năm 2021 so với 2020) để nhận diện xu hướng tài chính và hiệu quả hoạt động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và nội dung hạch toán kế toán bán hàng cùng việc xác định kết quả kinh doanh:

  • Khái niệm và vai trò: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền người mua. Kế toán bán hàng đóng vai trò phản ánh kịp thời sự luân chuyển hàng hóa, theo dõi dòng tiền và xác định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán hàng tự động), và bán hàng đại lý ký gửi. Về thanh toán, gồm thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng, hoặc bán hàng trả chậm.
  • Phương pháp hạch toán các phần hành:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, phản ánh trị giá vốn hàng hóa xuất bán theo các phương pháp tính giá (như bình quân gia quyền). Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Sử dụng TK 511 (với các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118). Doanh thu thuần được xác định sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Kế toán chi phí và thu nhập khác: Phản ánh chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642 (TK 6421, TK 6422); doanh thu hoạt động tài chính trên TK 515; chi phí tài chính trên TK 635; thu nhập khác trên TK 711; chi phí khác trên TK 811; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trên TK 821.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp doanh thu, thu nhập sang bên Có TK 911; tập hợp giá vốn và các chi phí sang bên Nợ TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ trong kỳ kế toán.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh về Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương mại Thanh Trúc

Chương 2 giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, bộ máy tổ chức và đánh giá các nguồn lực cùng hiệu quả hoạt động của công ty trong 3 năm (2019 – 2021):

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 05/08/2013, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 20/03/2020; trụ sở tại thôn Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, Hà Nội; mã số thuế 0106255537; người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Hữu Tuyên. Ngành nghề chính là cung cấp vật liệu xây dựng (tôn mạ màu, ống thép...).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự và Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Tình hình lao động: Tổng số lao động giảm dần từ 16 người (năm 2019) lên 17 người (năm 2020) và giảm xuống còn 14 người (năm 2021). Đến ngày 31/12/2021, cơ cấu lao động theo trình độ gồm: Đại học 6 người (chiếm 42,86%), Cao đẳng 4 người (chiếm 28,57%), Phổ thông 4 người (chiếm 28,57%). Phân theo giới tính: Nam 6 người (42,86%), Nữ 8 người (57,14%).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2021, tổng giá trị còn lại so với nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định đạt 70,69%. Trong đó:
    • Nhà cửa, vật kiến trúc: Chiếm 64,71% tổng nguyên giá, tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 62,31%.
    • Phương tiện vận tải: Chiếm 32,35% tổng nguyên giá, tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 84,98%.
    • Tài sản cố định khác: Chiếm 2,90% tổng nguyên giá, tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 82,01%.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2019 – 2021):
    • Tài sản ngắn hạn năm 2020 tăng với tốc độ phát triển liên hoàn đạt 212,91% so với năm 2019; sang năm 2021 giảm mạnh với tốc độ phát triển liên hoàn đạt 50,07%.
    • Tài sản dài hạn liên tục giảm: năm 2020 đạt tốc độ liên hoàn 57,11% so với năm 2019; năm 2021 tiếp tục giảm với tốc độ 69,98% so với năm 2020.
    • Nợ phải trả năm 2020 tăng mạnh (tốc độ liên hoàn 230,68% so với năm 2019); năm 2021 giảm xuống với tốc độ liên hoàn 55,70% (tốc độ phát triển bình quân 3 năm là 113,36%).
    • Vốn chủ sở hữu sụt giảm liên tục: năm 2020 giảm 69,32% so với 2019; năm 2021 tiếp tục giảm 52,25% so với năm 2020 do công ty phải dùng vốn chủ sở hữu để bù lỗ kinh doanh.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
    • Doanh thu thuần năm 2020 tăng 3,21% so với năm 2019; đến năm 2021 giảm 33,97% so với năm 2020 (tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 59,21%).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu trong suốt 3 năm hoàn toàn không phát sinh.
    • Giá vốn hàng bán năm 2020 tăng nhẹ với tốc độ liên hoàn 103,00% so với 2019, sang năm 2021 giảm mạnh với tốc độ liên hoàn 40,24% so với 2020 (bình quân 3 năm đạt 65,87%).
    • Lợi nhuận gộp năm 2020 giảm so với năm 2019 (tốc độ liên hoàn 83,86%); năm 2021 tiếp tục giảm sâu (tốc độ liên hoàn chỉ đạt 0,20% so với năm 2020).
    • Chi phí tài chính giảm dần (năm 2020 đạt 97,84% so với 2019; năm 2021 đạt 77,02% so với 2020; bình quân đạt 86,80%), trong đó công ty không phát sinh chi phí lãi vay.
    • Chi phí quản lý kinh doanh năm 2020 tăng với tốc độ liên hoàn 119,00% so với 2019; năm 2021 giảm 69,50% so với năm 2020 (tốc độ phát triển bình quân đạt 90,97%).
    • Thu nhập khác năm 2020 tăng nhẹ (tốc độ liên hoàn 104,21%), năm 2021 giảm mạnh còn 90.091 đồng (tốc độ liên hoàn 6,18%).
    • Lợi nhuận sau thuế của công ty ghi nhận mức âm trong các năm (năm 2019 ghi nhận âm 136.956 đồng) do ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19 và việc sụt giảm sản lượng tiêu thụ.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương mại Thanh Trúc

Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty qua các số liệu và chứng từ phát sinh trong tháng 12/2021, từ đó đưa ra các đánh giá và giải pháp:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức tập trung gồm 5 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng (kiêm thủ kho vật tư, theo dõi TK 156, TK 152, TK 153 và tiền gửi ngân hàng), Kế toán tiền mặt và Kế toán công nợ.
  • Chính sách và chế độ kế toán áp dụng:
    • Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán hàng trong tháng 12/2021:
    • Phương thức bán hàng: Chủ yếu là bán buôn vận chuyển thẳng (hàng mua về chuyển thẳng giao cho khách hàng theo hợp đồng, không qua nhập kho lưu giữ).
    • Phương thức thanh toán: Bán hàng thu tiền ngay và bán hàng trả chậm.
    • Nghiệp vụ xuất bán tôn mạ màu (ngày 08/12/2021): Xuất bán 5.000m tôn mạ màu cho Công ty Cổ phần Tôn Thép Đông Anh chưa thanh toán. Phiếu xuất kho số XK00065/21, hóa đơn GTGT số BH00067/21. Đơn giá vốn 63.000 đồng/m, giá vốn ghi nhận 315.000.000 đồng (Nợ TK 632 / Có TK 156: 315.000.000 đồng). Doanh thu bán hàng chưa thuế ghi nhận 412.000.000 đồng (Nợ TK 131 / Có TK 5111: 412.000.000 đồng), thuế GTGT 10% ghi nhận 41.200.000 đồng (Nợ TK 131 / Có TK 33311: 41.200.000 đồng), tổng thanh toán 453.200.000 đồng.
    • Nghiệp vụ xuất bán thép ống hộp kẽm (ngày 13/12/2021): Xuất bán 8.000 kg cho Công ty Cổ phần Thép Đông Anh chưa thanh toán. Phiếu xuất kho số XK00070/21, hóa đơn GTGT số BH00072/21 (ký hiệu DD/19E, số 00072/21). Đơn giá vốn 14.500 đồng/kg, tổng giá vốn ghi nhận 116.000.000 đồng (Nợ TK 632 / Có TK 156: 116.000.000 đồng). Đơn giá bán chưa thuế 19.875 đồng/kg, doanh thu ghi nhận 159.000.000 đồng (Nợ TK 131 / Có TK 5111: 159.000.000 đồng), thuế GTGT 10% ghi nhận 15.900.000 đồng (Nợ TK 131 / Có TK 33311: 15.900.000 đồng), tổng giá trị thanh toán là 174.900.000 đồng (hóa đơn làm tròn 175.000.000 đồng).
    • Nghiệp vụ ngày 23/12/2021: Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng số tiền 8.000.000 đồng theo phiếu chi PC0106/21 (Nợ TK 1121 / Có TK 1111: 8.000.000 đồng); xuất bán khóa giáo xoay ghi nhận giá vốn 154.000.000 đồng theo phiếu xuất kho XK00072/21 (Nợ TK 632 / Có TK 156: 154.000.000 đồng).
    • Nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ ngày 31/12/2021:
      • Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sang TK 911: Nợ TK 5111 / Có TK 911 là 1.000.000.000 đồng (chứng từ NVK0690/21).
      • Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính: Nợ TK 515 / Có TK 911 là 9.933 đồng (chứng từ NVK0690/21).
      • Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632 là 988.000.000 đồng (chứng từ NVK0690/21; khớp với tổng số phát sinh trên Sổ Cái TK 632 tháng 12/2021).
      • Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 / Có TK 6422 là 55.251 đồng (chứng từ NVK/0630/21).
      • Kết chuyển chi phí khác: Nợ TK 911 / Có TK 811 là 2.429 đồng (chứng từ NVK/0630/21).
      • Kết chuyển chi phí thuế TNDN và hạch toán thuế TNDN phải nộp: Nợ TK 911 / Có TK 821 là 70.050 đồng và Nợ TK 821 / Có TK 3334 là 70.050 đồng (chứng từ NVK/0630/21).
  • Đánh giá và giải pháp hoàn thiện:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung, gọn nhẹ; hệ thống chứng từ lập đúng mẫu quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; quy trình ghi sổ Nhật ký chung và lên Sổ Cái rõ ràng.
    • Nhược điểm: Công ty chưa mở sổ chi tiết theo dõi giá vốn hàng bán (TK 632) cho từng mặt hàng riêng biệt mà chỉ theo dõi tổng hợp; chưa xây dựng chính sách chiết khấu thương mại để mở rộng thị phần; việc kiểm soát công nợ phải thu khách hàng còn chậm trễ, tiềm ẩn nguy cơ nợ khó đòi; một số nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm nhiều khâu (kế toán bán hàng kiêm theo dõi kho và ngân hàng).
    • Giải pháp đề xuất: Mở sổ kế toán chi tiết TK 632 theo từng danh mục hàng hóa; áp dụng linh hoạt chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá bán hàng nhằm kích cầu; thắt chặt quản lý công nợ, định kỳ lập dự phòng phải thu khó đòi; phân bổ công việc chuyên môn hợp lý trong phòng kế toán để nâng cao tính kiểm soát nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực tế phản ánh bức tranh tài chính và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương mại Thanh Trúc:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 TĐPTBQ 3 năm (%)
Tổng số lao động (người) 16 17 14 -
- Trình độ Đại học (%) 43,75% 41,18% 42,86% 92,58%
- Trình độ Cao đẳng (%) 37,50% 35,29% 28,57% 81,65%
- Trình độ Phổ thông (%) 18,75% 23,52% 28,57% 115,47%
Tài sản và nguồn vốn
- TĐPTLH Tài sản ngắn hạn - 212,91% 50,07% 92,25%
- TĐPTLH Tài sản dài hạn - 57,11% 69,98% 10,25%
- TĐPTLH Nợ phải trả - 230,68% 55,70% 113,36%
- TĐPTLH Vốn chủ sở hữu - Giảm 69,32% Giảm 52,25% -
Kết quả kinh doanh
- TĐPTLH Doanh thu thuần - 103,21% 66,03% 59,21%
- TĐPTLH Giá vốn hàng bán - 103,00% 40,24% 65,87%
- TĐPTLH Lợi nhuận gộp - 83,86% 0,20% 4,12%
- TĐPTLH Chi phí tài chính - 97,84% 77,02% 86,80%
- TĐPTLH Chi phí QLKD - 119,00% 30,50% 90,97%
- Lợi nhuận sau thuế Âm Âm Âm -
  • Kết quả chính:
    • Khóa luận làm rõ toàn bộ quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị theo hình thức sổ Nhật ký chung và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh gặp nhiều khó khăn của công ty trong giai đoạn dịch Covid-19: doanh thu sụt giảm mạnh trong năm 2021, lợi nhuận gộp giảm sâu, kết quả kinh doanh bị lỗ dẫn đến việc suy giảm vốn chủ sở hữu để bù đắp thâm hụt.
    • Chứng minh các khâu kế toán chi tiết thông qua các nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong tháng 12/2021 đối với hai mặt hàng chủ lực là tôn mạ màu và thép ống hộp kẽm bán cho đối tác Công ty Cổ phần Thép Đông Anh.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Thiết lập hệ thống sổ chi tiết cho Tài khoản 632 nhằm kiểm soát giá vốn riêng biệt cho từng mặt hàng tôn, thép, khóa giáo xoay thay vì ghi chép gộp.
    • Ban hành chính sách chiết khấu thương mại để thu hút bạn hàng lớn và đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hóa tồn đọng.
    • Tăng cường đôn đốc, đối chiếu và thu hồi nợ công nợ khách hàng (TK 131), xây dựng kế hoạch trích lập dự phòng phải thu khó đòi để bảo toàn vốn lưu động.
    • Tách bạch chức năng theo dõi kho, ngân hàng và bán hàng để tránh quá tải và nâng cao tính độc lập trong kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã gắn kết lý luận kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với thực tế sản xuất kinh doanh tại một công ty thương mại cụ thể; cung cấp bức tranh chi tiết về chứng từ, tài khoản và trình tự ghi sổ thực tế, chỉ ra những điểm còn thiếu sót trong công tác kế toán chi tiết tại doanh nghiệp để đưa ra các đề xuất khắc phục cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực tế chuyên sâu về chứng từ và sổ kế toán chi tiết chỉ giới hạn trong tháng 12 năm 2021, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kế toán cả năm tài chính.
    • Nghiên cứu tập trung vào hai dòng sản phẩm chính là tôn mạ màu và thép ống hộp, chưa phân tích toàn diện tất cả các chủng loại vật liệu xây dựng khác mà doanh nghiệp kinh doanh.
    • Dữ liệu tài chính trong giai đoạn 2019 – 2021 chịu tác động lớn bởi hoàn cảnh khách quan của đại dịch Covid-19, dẫn đến các chỉ số kinh doanh mang tính đặc thù giai đoạn khủng hoảng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh cho toàn bộ năm tài chính trong điều kiện hoạt động bình thường mới.
    • Nghiên cứu chuyên sâu hơn về giải pháp ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa nhằm kết nối dữ liệu giữa bộ phận bán hàng, quản lý kho và kế toán tổng hợp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng (đặc biệt là sinh viên thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ).
    • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh vật liệu xây dựng hoặc các doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (Phiếu xuất kho bán hàng mẫu 02-VT, Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT0/001 ký hiệu DD/19E).
    • Mẫu trích sổ Nhật ký chung (mẫu S03b-DN) và trích Sổ Cái các tài khoản 632, 511, 6422, 515, 811, 911 theo đúng quy chuẩn hạch toán đối ứng tài khoản.
    • Phương pháp tính toán và bảng phân tích tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân về tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương mại Thanh Trúc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được công ty sử dụng là hình thức Nhật ký chung, với kỳ kế toán theo tháng và niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 dương lịch.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất bán?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho. Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ. Giá vốn hàng xuất bán được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.

3. Tại sao trong 3 năm (2019 – 2021) nguồn vốn chủ sở hữu của công ty liên tục sụt giảm mạnh?
Theo phân tích báo cáo tài chính của tác giả, nguồn vốn chủ sở hữu năm 2020 giảm 69,32% so với 2019, năm 2021 tiếp tục giảm 52,25% so với 2020. Nguyên nhân chính là do hoạt động kinh doanh của công ty bị thua lỗ nặng nề (ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 và doanh thu sụt giảm), buộc doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn chủ sở hữu để bù đắp các khoản lỗ.

4. Nghiệp vụ xuất bán tôn mạ màu ngày 08/12/2021 được kế toán định khoản và ghi chép như thế nào?
Xuất bán 5.000m tôn mạ màu cho Công ty Cổ phần Thép Đông Anh với đơn giá vốn 63.000 đồng/m và giá bán chưa thuế là 412.000.000 đồng:

  • Ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156 là 315.000.000 đồng (theo Phiếu xuất kho XK00065/21).
  • Ghi nhận doanh thu và công nợ: Nợ TK 131 là 453.200.000 đồng / Có TK 5111 là 412.000.000 đồng, Có TK 33311 (thuế GTGT 10%) là 41.200.000 đồng (theo Hóa đơn GTGT số BH00067/21).

5. Nhược điểm lớn nhất trong công tác kế toán giá vốn hàng bán tại công ty là gì?
Đơn vị chưa tiến hành mở sổ kế toán chi tiết giá vốn hàng bán cho từng chủng loại mặt hàng riêng biệt mà chỉ theo dõi tập hợp chung trên Sổ Cái TK 632, gây khó khăn cho việc quản lý chi tiết giá vốn và phân tích hiệu quả sinh lời của từng mặt hàng kinh doanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Thắm đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương mại Thanh Trúc theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021 và chứng từ tháng 12/2021, công trình đã chỉ rõ những khó khăn tài chính, biến động sụt giảm doanh thu cùng những điểm hạn chế trong khâu ghi chép chi tiết của đơn vị. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng quản lý công nợ, tổ chức sổ sách và chính sách bán hàng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.