Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CPTM Du lịch ghép đoàn miền Bắc, Hà Nội" do sinh viên Phạm Thị An (Mã sinh viên: 1754040393, Lớp: 62A - KTO, ngành Kế toán, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Đào Thị Hồng vào năm 2021.
Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), mang lại nhiều thời cơ lẫn thách thức cạnh tranh. Đòi hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp là phải sử dụng đồng vốn hiệu quả, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng thị trường. Đồng thời, trong giai đoạn thực hiện đề tài, nền kinh tế chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, trong đó ngành dịch vụ du lịch – một ngành kinh tế mũi nhọn – là lĩnh vực chịu thiệt hại nặng nề nhất. Công ty Cổ phần Thương mại Du lịch ghép đoàn miền Bắc cũng rơi vào tình trạng lượng khách sụt giảm nghiêm trọng, kéo theo kết quả kinh doanh suy giảm. Trước thực tế đó, việc theo dõi, phản ánh chính xác công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trở thành nhiệm vụ trọng tâm nhằm cung cấp dữ liệu trung thực cho nhà quản trị hoạch định giải pháp thích ứng.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể trong văn bản:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty CPTM Du lịch ghép đoàn miền Bắc, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh tại Công ty CPTM Du lịch ghép đoàn miền Bắc, Hà Nội.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong Công ty CPTM Du lịch ghép đoàn miền Bắc, Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPTM Du lịch ghép đoàn miền Bắc, Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPTM Du lịch ghép đoàn miền Bắc, Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về hạch toán kế toán bán hàng, doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020); nghiên cứu chuyên sâu thực trạng chứng từ, sổ sách kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong năm tài chính 2020.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty CPTM Du lịch ghép đoàn miền Bắc, địa chỉ: Số 3A, hẻm 15, ngách 29, ngõ 264 Ngọc Thụy, tổ 13, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý luận và khung pháp lý, khóa luận căn cứ vào hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả làm rõ các khái niệm về bán hàng (chuyển giao quyền sở hữu gắn với phần lớn rủi ro, lợi ích kinh tế), vai trò của hoạt động tiêu thụ theo chu chuyển vốn $T - H - T'$, cũng như các điều kiện ghi nhận doanh thu theo 5 tiêu chuẩn chuẩn mực. Về mặt kỹ thuật hạch toán, văn bản hệ thống hóa sơ đồ luân chuyển chứng từ và tài khoản áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Theo quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; Tài khoản 635 – Chi phí tài chính.
- Tài khoản 711 – Thu nhập khác; Tài khoản 811 – Chi phí khác.
- Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu, tài liệu báo cáo tài chính, hệ thống hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu thanh lý dịch vụ, chứng từ ngân hàng (giấy báo nợ, giấy báo có), bảng thanh toán lương và các mẫu sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản liên quan) trong giai đoạn 2018 - 2020 tại Công ty CPTM Du lịch ghép đoàn miền Bắc.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế tình hình hoạt động kinh doanh lữ hành; quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán; phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên có thâm niên trong công ty nhằm nắm bắt quy trình làm việc thực tế.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp bảng biểu; sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để tính toán tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) qua 3 năm tài chính; phương pháp thống kê kinh tế và phân tích các chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá biến động nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày các vấn đề tổng quan về cơ sở lý thuyết kế toán tài chính trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ:
- Khái niệm và nhiệm vụ của kế toán: Khẳng định bán hàng là khâu cuối cùng để thực hiện giá trị hàng hóa; xác định kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí và vốn. Nhiệm vụ của kế toán bao gồm ghi nhận kịp thời doanh thu, theo dõi biến động hàng hóa/dịch vụ, xác định chính xác giá vốn, quản lý công nợ khách hàng và nhà cung cấp.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Trình bày các hình thức bán buôn (qua kho, chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, bán hàng tự chọn), bán đại lý, hàng đổi hàng, bán hàng trả góp. Các hình thức thanh toán gồm thanh toán trực tiếp, chuyển khoản qua ngân hàng và thanh toán trả chậm.
- Nội dung hạch toán các phần hành:
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Nêu rõ 3 phương pháp tính giá trị xuất kho gồm phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Hướng dẫn cách phân bổ chi phí thu mua và sơ đồ hạch toán giá vốn kết chuyển sang TK 911.
- Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Nêu chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu và quy tắc hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phân loại chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), nguyên tắc tập hợp chi phí tiền lương (TK 334, 338), công cụ dụng cụ (TK 153), khấu hao TSCĐ (TK 214), chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Kế toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trình bày công thức xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận tài chính, lợi nhuận khác và lợi nhuận kế toán trước thuế, đi kèm sơ đồ kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang hai bên Nợ - Có của TK 911.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Du lịch ghép đoàn miền Bắc
Chương 2 mô tả chi tiết thông tin tổ chức, nguồn lực và thực trạng kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:
- Giới thiệu chung: Công ty CPTM Du lịch ghép đoàn miền Bắc được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số thuế 0108009110 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 03/10/2017, chính thức hoạt động từ ngày 02/10/2017. Vốn điều lệ là 1.000.000.000 đồng; người đại diện theo pháp luật là ông Hà Xuân Công. Lĩnh vực hoạt động chính là cung cấp dịch vụ du lịch và bán tour du lịch, mạng lưới khách hàng chủ yếu là các cơ quan, tổ chức, công ty và tập thể.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp hai bộ phận cấp dưới là Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán.
- Tình hình lao động: Tính đến ngày 31/12/2020, tổng số lao động của công ty là 03 người.
| STT |
Chỉ tiêu phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| I |
Theo trình độ |
3 |
100,00 |
| 1 |
Đại học |
2 |
66,67 |
| 2 |
Cao đẳng |
1 |
33,33 |
| II |
Theo giới tính |
3 |
100,00 |
| 1 |
Nam |
2 |
66,67 |
| 2 |
Nữ |
1 |
33,33 |
| III |
Theo bộ phận |
3 |
100,00 |
| 1 |
Quản lý (Giám đốc) |
1 |
33,33 |
| 2 |
Kinh doanh |
2 |
66,67 |
- Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật: Đến thời điểm nghiên cứu, công ty không ghi nhận tài sản cố định trên bảng cân đối kế toán. Lý do được tác giả nêu rõ: thứ nhất, công ty ký hợp đồng mượn nhà để làm trụ sở văn phòng; thứ hai, các thiết bị làm việc như máy tính và vật dụng văn phòng không có hóa đơn GTGT đầu vào hợp lệ và có giá trị nhỏ dưới mức tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2018 - 2020: Toàn bộ tài sản công ty đều thuộc nhóm tài sản ngắn hạn (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu ngắn hạn). Tốc độ phát triển bình quân của tài sản qua 3 năm đạt 97,24% (có xu hướng giảm nhẹ). Nguồn vốn chủ yếu là vốn chủ sở hữu, các khoản nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm liên tục qua 3 năm với tốc độ phát triển bình quân là 97,04% do hoạt động kinh doanh thua lỗ kéo dài.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Đồng) |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
TĐPTLH 19/18 (%) |
Năm 2020 |
TĐPTLH 20/19 (%) |
TĐPTBQ (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
Đã ghi nhận |
Tăng cao |
384,24 |
247.000 |
12,64 |
69,68 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
- |
0 |
- |
- |
| Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV |
Đã ghi nhận |
Tăng cao |
384,24 |
247.000 |
12,64 |
69,68 |
| Giá vốn hàng bán |
Đã ghi nhận |
Tăng cao |
410,61 |
220.500 |
11,85 |
69,74 |
| Lợi nhuận gộp |
Đã ghi nhận |
Tăng |
- |
27.500 |
28,18 |
69,21 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Đã ghi nhận |
Đã ghi nhận |
- |
45.627 |
4,96 |
54,81 |
| Chi phí tài chính |
0 |
0 |
- |
0 |
- |
- |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
Đã ghi nhận |
Đã ghi nhận |
- |
120.500 |
29,12 |
52,26 |
| Chi phí khác (phạt thuế môn bài) |
0 |
150.000 |
- |
0 |
- |
- |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Âm (lỗ) |
Âm (lỗ) |
- |
(93.373) |
- |
- |
Số liệu thực tế phản ánh năm 2019 doanh thu công ty tăng trưởng mạnh với TĐPTLH đạt 384,24% so với năm 2018. Tuy nhiên bước sang năm 2020, dưới ảnh hưởng của dịch Covid-19, doanh thu giảm sút nghiêm trọng, TĐPTLH năm 2020 so với 2019 chỉ đạt 12,64% (sụt giảm xấp xỉ 8 lần), trong cả năm 2020 công ty chỉ ký được 03 hợp đồng đặt tour. Đơn vị ghi nhận kết quả kinh doanh thua lỗ liên tục trong cả 3 năm.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty CPTM Du lịch ghép đoàn miền Bắc
Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị:
- Đặc điểm bộ máy kế toán: Do quy mô siêu nhỏ và chứng từ phát sinh ít, phòng kế toán chỉ có 01 nhân sự duy nhất đảm nhiệm toàn bộ các phần hành từ Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp đến Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ.
- Chế độ và hình thức ghi sổ: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VNĐ); phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%); kỳ lập báo cáo tài chính theo năm. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN). Hằng ngày, chứng từ gốc được kiểm tra để vào Sổ Nhật ký chung, từ đó vào Sổ cái các tài khoản; cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
- Thực trạng hạch toán giá vốn và bán hàng tour du lịch:
- Phương pháp tính giá vốn: Do công ty hoạt động theo mô hình gom tour, mua tour từ các đối tác lữ hành khác rồi bán lại cho khách hàng nên giá vốn được tính theo phương pháp thực tế đích danh cho từng tour.
- Quy trình ghi nhận giá vốn: Khi mua tour từ nhà cung cấp (ví dụ mua tour của Công ty TNHH Du lịch T&T Toàn Cầu ngày 05/10/2020 trị giá 32.000.000 đồng, thuế GTGT 3.200.000 đồng), kế toán tập hợp vào chi phí dịch vụ qua tài khoản trung gian: Nợ TK 1549 (32.000.000), Nợ TK 1331 (3.200.000) / Có TK 331TC (35.200.000). Khi hoàn thành bàn giao tour và ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 1549: 32.000.000 đồng.
- Quy trình ghi nhận doanh thu: Căn cứ hóa đơn GTGT phát hành cho khách hàng (ví dụ bán tour cho Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan ngày 06/10/2020): Nợ TK 131HQ: 37.400.000 đồng / Có TK 5113: 34.000.000 đồng, Có TK 33311: 3.400.000 đồng.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong kỳ công ty không phát sinh chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Kế toán theo dõi trên TK 6422 các khoản chi lương nhân viên văn phòng (ghi nhận Nợ TK 6422 / Có TK 334), phí dịch vụ tin nhắn SMS ngân hàng (20.000 đồng/tháng), phí chuyển tiền ngân hàng (10.000 đồng/lần), chi phí mua quyển séc (15.000 đồng) và lệ phí môn bài (TK 3338).
- Doanh thu tài chính: Theo dõi trên TK 515, chủ yếu là tiền lãi tiền gửi không kỳ hạn phát sinh tại ngân hàng (Nợ TK 1121A / Có TK 515).
- Công tác kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối năm 2020:
- Kết chuyển doanh thu bán hàng và CCDV: Nợ TK 5113 / Có TK 911 (số tiền ghi nhận tại Sổ Nhật ký chung là 120.000.000 đồng).
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính: Nợ TK 515 / Có TK 911: 13.627 đồng.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632: 107.500.000 đồng.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 / Có TK 6422: 33.500.000 đồng.
- Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh: Nợ TK 4212 / Có TK 911: 20.373 đồng (phản ánh phần chênh lệch chi phí vượt doanh thu trên hệ thống sổ ghi nhận cuối năm).
- Đánh giá và giải pháp: Tác giả đánh giá bộ máy kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí nhưng việc một người kiêm nhiệm tiềm ẩn rủi ro thiếu kiểm soát chéo. Tác giả đề xuất định hướng phát triển thị trường, đầu tư truyền thông, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên và từng bước hoàn thiện công tác quản lý tài chính - kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ du lịch quy mô siêu nhỏ trong điều kiện thực tiễn:
- Phản ánh trung thực số liệu tài chính: Cung cấp đầy đủ số liệu kinh doanh qua 3 năm (2018 - 2020) và hệ thống chứng từ thực tế năm 2020 (hóa đơn GTGT, giấy báo nợ, phiếu kế toán, trích sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 5113, TK 632, TK 6422, TK 911). Số liệu minh chứng rõ nét tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 làm doanh thu năm 2020 giảm tới 8 lần so với năm 2019 và khiến đơn vị chỉ ký được 03 hợp đồng tour trong năm.
- Làm rõ tính chất đặc thù của kế toán dịch vụ tour: Mô tả cụ thể kỹ thuật tập hợp chi phí tour mua ngoài qua TK 1549 trước khi kết chuyển sang giá vốn TK 632 theo phương pháp thực tế đích danh, cũng như việc vận dụng hệ thống tài khoản giản lược theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất các định hướng cụ thể nhằm khắc phục khó khăn: mở rộng thị trường ra các tỉnh lân cận, xây dựng đội ngũ tiếp thị, đa dạng hóa mô hình du lịch (mô hình du lịch ghép đoàn đặc sắc), nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên và tăng cường quản lý chặt chẽ công nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở một doanh nghiệp lữ hành có quy mô nhân sự rất nhỏ (03 người), cơ cấu bộ máy kế toán chỉ gồm 01 nhân sự kiêm nhiệm, do đó tính đa dạng của các nghiệp vụ kinh tế chưa cao.
- Năm tài chính khảo sát chuyên sâu (2020) chịu tác động bất khả kháng từ đại dịch Covid-19, dẫn đến số lượng giao dịch phát sinh rất ít (chỉ có 03 hợp đồng tour), không phát sinh các nghiệp vụ phức tạp như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, chi phí tài chính hay các giao dịch ngoại tệ.
- Đơn vị không ghi nhận tài sản cố định do mượn trụ sở và trang thiết bị giá trị nhỏ, do đó khóa luận không thể khảo sát công tác trích khấu hao TSCĐ tại thực tế công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp du lịch lữ hành có quy mô vừa và lớn, có các nghiệp vụ tour quốc tế (inbound và outbound).
- Khảo sát công tác kế toán trong giai đoạn phục hồi hậu Covid-19 khi khối lượng hợp đồng và doanh thu tăng trưởng trở lại để đánh giá toàn diện công tác quản trị chi phí và dòng tiền.
- Nghiên cứu việc áp dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho hình thức ghi sổ bán thủ công trên Excel đối với doanh nghiệp lữ hành.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh du lịch - lữ hành đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ nhỏ và siêu nhỏ.
- Kế toán viên tại các đơn vị mới thành lập hoạt động theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Cung cấp tài liệu tham khảo trực quan về mẫu biểu sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), trình tự ghi sổ, kỹ thuật luân chuyển chi phí mua tour qua TK 1549 sang TK 632 và các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối năm.
- Giảng viên và người nghiên cứu cần dữ liệu thực tế về tác động của dịch bệnh Covid-19 đến hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp dịch vụ lữ hành trong giai đoạn 2018 - 2020.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty CPTM Du lịch ghép đoàn miền Bắc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT (thuế suất 10%), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN).
2. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty có đặc điểm gì?
Do quy mô doanh nghiệp rất nhỏ và khối lượng chứng từ phát sinh ít, phòng kế toán chỉ có 01 nhân sự đảm nhiệm toàn bộ công việc, kiêm nhiệm các vai trò: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ.
3. Công ty xác định giá vốn hàng bán cho các tour du lịch theo phương pháp nào và hạch toán ra sao?
Công ty tính giá vốn theo phương pháp thực tế đích danh. Khi phát sinh nhu cầu tour từ khách hàng, công ty mua lại tour từ các nhà cung cấp khác (như Công ty TNHH Du lịch T&T Toàn Cầu) và hạch toán chi phí mua tour vào Nợ TK 1549 (qua TK 331, 1331). Khi hoàn thành bàn giao tour và phát hành hóa đơn cho khách, kế toán kết chuyển sang giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 1549.
4. Tại sao công ty không phản ánh chỉ tiêu Tài sản cố định trên bảng cân đối kế toán trong giai đoạn 2018 - 2020?
Do hai nguyên nhân thực tế tại doanh nghiệp: thứ nhất, công ty ký hợp đồng mượn nhà để làm trụ sở văn phòng; thứ hai, các máy tính và tài sản phục vụ làm việc không có hóa đơn GTGT đầu vào hợp lệ và có giá trị nhỏ hơn mức quy định ghi nhận tài sản cố định (dưới 30 triệu đồng).
5. Đại dịch Covid-19 đã tác động cụ thể như thế nào đến doanh thu và kết quả kinh doanh năm 2020 của công ty?
Năm 2020, dịch bệnh khiến nhu cầu du lịch đóng băng, công ty chỉ ký được 03 hợp đồng tour trong cả năm. Doanh thu thuần sụt giảm tới 8 lần so với năm 2019 (tốc độ phát triển liên hoàn năm 2020 so với 2019 chỉ đạt 12,64%), dẫn đến lợi nhuận tiếp tục bị âm và doanh nghiệp rơi vào tình trạng thua lỗ liên tục cả 3 năm 2018 - 2020.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị An đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPTM Du lịch ghép đoàn miền Bắc theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp bức tranh chân thực về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp xác định giá vốn tour thực tế đích danh và hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung tại một đơn vị dịch vụ siêu nhỏ. Đồng thời, các số liệu tài chính giai đoạn 2018 - 2020 trong khóa luận là minh chứng thực tế rõ ràng về những tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 đối với ngành lữ hành, làm cơ sở để tác giả đề xuất các định hướng hoàn thiện tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.