Luận án tiến sĩ nghiên cứu hỗn hợp đá nhựa nóng cường độ cao dùng trong kết cấu mặt đường ô tô cấp cao ở việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hỗn hợp đá nhựa nóng cường độ cao, ứng dụng hiệu quả trong kết cấu mặt đường ô tô cấp cao tại Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Giao thông Vận tải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2022

166
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu hỗn hợp đá nhựa nóng cường độ cao

Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển hỗn hợp đá nhựa nóng cường độ cao cho mặt đường ô tô cấp cao tại Việt Nam. Mục tiêu chính là cải thiện chất lượng và độ bền của mặt đường nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng. Việc sử dụng vật liệu xây dựng chất lượng cao là rất cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các phương tiện giao thông. Theo các chuyên gia, việc áp dụng công nghệ thi công hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu chi phí bảo trì trong tương lai.

1.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ về hạ tầng giao thông. Việc cải thiện cường độ cao của hỗn hợp đá nhựa nóng không chỉ giúp tăng tuổi thọ của đường bột mà còn giảm thiểu tai nạn giao thông. Theo một báo cáo, các mặt đường ô tô được xây dựng bằng hỗn hợp đá nhựa nóng có khả năng chịu tải tốt hơn và ít bị hư hỏng hơn so với các loại vật liệu truyền thống.

II. Phân tích thành phần và tính chất của hỗn hợp đá nhựa nóng

Hỗn hợp đá nhựa nóng cường độ cao bao gồm nhiều thành phần chính như nhựa đường, đá dăm và các phụ gia. Việc lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính chất cơ lý của hỗn hợp. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng nhựa đường chất lượng cao có thể cải thiện đáng kể cường độ cao và khả năng chống thấm nước của mặt đường ô tô. Ngoài ra, các phụ gia như polymer cũng được sử dụng để tăng cường tính đàn hồi và độ bền của hỗn hợp đá nhựa nóng.

2.1. Tính chất cơ lý của hỗn hợp

Các thử nghiệm cho thấy hỗn hợp đá nhựa nóng có khả năng chịu lực tốt, độ bền kéo và độ bền nén cao. Điều này cho phép mặt đường duy trì được hình dạng và tính năng trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Theo một nghiên cứu, cường độ cao của hỗn hợp này có thể đạt tới 20% so với các loại vật liệu thông thường. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu chi phí bảo trì mà còn kéo dài tuổi thọ của đường bột.

III. Ứng dụng thực tiễn và lợi ích của nghiên cứu

Nghiên cứu về hỗn hợp đá nhựa nóng cường độ cao có nhiều ứng dụng thực tiễn trong xây dựng đường bột tại Việt Nam. Việc áp dụng các công nghệ thi công hiện đại sẽ giúp tối ưu hóa quy trình xây dựng và giảm thiểu thời gian thi công. Các dự án giao thông lớn như cao tốc và đường vành đai có thể được hưởng lợi từ việc sử dụng hỗn hợp này. Theo các chuyên gia, việc sử dụng hỗn hợp đá nhựa nóng không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao an toàn giao thông.

3.1. Lợi ích kinh tế và xã hội

Việc áp dụng hỗn hợp đá nhựa nóng cường độ cao không chỉ mang lại lợi ích về mặt kỹ thuật mà còn có tác động tích cực đến kinh tế và xã hội. Các dự án xây dựng đường bột sử dụng hỗn hợp này có thể giảm thiểu chi phí bảo trì và nâng cao hiệu quả sử dụng. Hơn nữa, việc cải thiện chất lượng mặt đường ô tô sẽ góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hỗn hợp đá nhựa nóng cường độ cao dùng trong kết cấu mặt đường ô tô cấp cao ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DUC VA DAO TAO 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THONG VAN TAI TRAN DANH HOT NGHIÊN CỨU HỖN HỢP ĐÁ - NHỰA NÓNG | CUONG BO CAO DUNG TRONG KET CAU MAT DUONG 0 TO CAP CAO Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIÊN SĨ KỸ THUẬT PHỤ LỤC Ha NGi - 2018 BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC GIAO THONG VAN TAL TRAN DANH HOL NGHIEN CUU HON HOP ĐÁ - NHỰA NÓNG CUONG DO CAO DUNG TRONG KET CAU MAT DUONG © TO CAP CAO O VIET NAM Ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Mã số: 9580205 Chuyên ngành: Kỹ thuật xây đựng đường ô tô và đường thành phố LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT PHỤ LỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Trần Thị Kim Dăng 2, GS. S Bùi Xuân Cậy Hà Nội - 2018 MUC LUC PHY LUC 1; THIET KE CAP PHO! COT LIEU CUA HON HOP ĐÁ NHỰA CƯỜNG ĐỘ CAO, PHY LUC 2: CAC KET QUA PHAN LOAI NHUA DUONG THEO DAC TINH PG. PHY LUC 3: KET QUA THIRT KE THANIL PHAN HON IGP DA - NHUA CƯỜNG BỘ CAO VẢ ĐÁ - NHỰA CHẶT ĐÔI CHỨNG THEO PHƯƠNG PHÁP MARSHALL PHY LUC 4: KET QUA THI NGHIEM VET HAN BÁNH XE CỦA ĐÁ - NHỰA CHAT CUONG BO CAO VÀ DÁ —NIIỰA CHẶT. PHY LUC 5: KET QUA THI NGHJEM CUONG DO KEO UON CUA DA» NHUA CƯỜNG ĐỘ CAO VÀ ĐÁ ~ NHỰA CHẶT.

PHY LUC 6: KET QUA THI NGHIEM MO DUN DAN HOT TINH CUA DA - NHỰA CƯỜNG ĐỘ CAO VÀ ĐÁ ~ NHỰA CHAT. PHỤ LỤC 7: KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM VÀ MÔ HINIT HOA MO BUN CAT ĐỘNG (GÌ) CUA NHỰA ĐƯỜNG. PAY LUC 8: KET QUA THI NGLUEM VA MO HiNIL HOA MO BUN DONG (Ep CỦA ĐÁ ~ NHỰA CƯỜNG ĐỘ CAO VẢ ĐÁ. NHU'A CHA PHY LUC 9: KET QUA DỰ BAO MO BUN DỘNG (JE]) CỦA ĐÁ - NHỰA CƯỜNG ĐỘ CAO VÀ DÁ - NHỰA CHAT TU MO BUN CAT BONG (|G") CUA NHỰA ĐƯỜNG TƯƠNG UNG.

PHỤ TỤC 10: KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM CÁC CHỈ TIỂU CƠ HỌC CỦA BTNP 12,5 VÀ BTNC 19 SỬ DUNG TRONG PITUGNG PHAP THIET KE KCAD MEM THEO 22. PHU LUC tH: MOT SO THONG SO DAU VAO SU DUNG TRONG PHAN TICH KCABD MEM THEO PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC - THỰC NGHIỆM. PAY LUC 12: TONG HOP KET QUA THIRT KE KCAD THEO 22 TCN 211-06. PHY LUC 13; TONG HOP KET QUA PHAN TICH KCAD THEO PHUGNG PHAP CƠ HỌC - THỰC NGHIỆM BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAT HQC GIAO THONG VAN TAL TRAN DANH HỢI NGHIÊN CỨU HON HOP ĐÁ - NHỰA NÓNG CƯỜNG BO CAO DUNG TRONG KET CAU MAT DUONG 6 TO CAP CAO Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT PHỤ LỤC 1 THIET KE CAP PHOT COT LIEU CỦA HỖN HỢP ĐÁ - NHỰA CƯỜNG ĐỘ CAO Hả Nội - 2018 KET QUA PHOT TRON HON TIQP BA - NAA CHAT CPI 1, DE rai nghiền cứu: Nghiên cửu hỗn hạn da - nhựa nóng cường độ cao dũng tong kết cầu mặt đường ô tổ cấp cao đ Việt Nam.

Nghiên cứu sinh Trần Danh Hợi 3. Tiêu chuẩn thing 4. Ney 2h nghiện 1012016 5, Kết nu thí nghiệm: SH]: tagdễctfe Cỡ càng - Phần trầm lợt sàng (4) lave see Percent passing (7) of uteri Ne. | Kind Tas [os | [ws] os | %6] | l6 | 6ó | 246 63 | 045 | man Re] — mã Tear wR we | ass | V3 | 824 | bã | os [oon [om | D8 | 020 Ne.3[—_ mụs ‘aaa T8ö8R[ 100đ0[ 8341 | 231 521 | Lối | M6 | 086 | 943 | mới | ase ie.2 | za b3i | 146 | lấn | Lê nạn INo+|— + 180/00 10960 | 18829{ 18080 [100.00] 5248| ñ2w2 | 4628 | HiấR | 1607| 1165 | 836 DI FIGEER 1800001 T060 | I068n{ 1ñ98 [00.60 | wale | 8h88 | 8H18 | Đất | 3383 1122| Tử | s33 Yin cu ta 10 [SEi00{ May [2E | 425Ắ | 5050 | 20A6 oe ee | as DEGNG CONG CAP PUGH CLA HON ROP SAU PI OV THON - GRADATION CVC OF AGGREGATE MECTURT.

100 ni „ “ Se Cận dưới „ | ụ Te Cho tiên Phi rim int séng-Peteent Parng eo — 0 4n — su ————— i mm — l8 ==——— oe ons 0.7500 5000 T8I0M6 CB sing“ Sieve sine (met “THÍ NGHIỆN Trần Đanh: lợi Nguyễn Tuần hing, Lương Xuân Chiểu THIẾT KÉ CÁP PHÓI CÓT LIỆU ĐÁ - NHỰA CHẶ THEO PHƯƠNG PIIÁP BAILEV_CP1 "Nghiên cứu hỗn hợp đá - nhựa núng cường độ cao ding trong kết cẩu mặt đường ö tô 1,ĐỀ tải nghiên cứu: cắp cao ờ V Nam 2. Nghiên cứu sinh: Trần Danh Hợi 3. Kết quả phối trộn cốt iệu: CÍt iu thô he iu min Bội khoảng cân cat Cad TẠI | FA2 ME Dims | paw piso Ba os Hệ số thiết kế XKhối lượng thể tích của cất liệu th: 103 % lạt sàng 0,015 thiết kế 5 ‘Tig phối trận cbt liệu thô Tite phi trận cố 4% 36 23% 100,00% —- 0,09% Tông 100% Tong Khối lượng tiêng 3⁄ cốt liệu thể của hỗn hợp CÁ: 34716 4 cốt liệu mịn: Cỡ sàng (am) Thành phản cấp phối cũa cốt liệu.80 5536 44,85 Tỷ trọng kh 18T 3" 2.707 2,702 ams Tỷ trọng biêu kiểu 119 am ans 377 hả răng bắp dụ. 130189 uss 1629,58 dược đầm nén {kgint)aa “hổi lượng thê (594,48 1569,12 13252 1340,54 Phân hỗ kh lượng cắt liệu thé trong hin hop: KT,thê tích duết kế KL trong Loại cất liệu thô Tỷ lệ tan) 103 (kg) -CAfL 1464.51 590,20 = CARD: 19321 502,50 = CA: 158,08 385/ Ting 46 4197 % -CA#I 1,66 % 200 % 2231 % Phân bổ khối lượng Íiiệu mịn trong hỗn hợp: THIẾT KÉ CẮP PHOL COL LIEU DA - NHUA CHAT THEO PHUONG PHAP BATLEY_CPL KLihétich di KLtong Toại cốt liệu mịn dam nén (kgim3) Lm3(kg) “Fag! 1840,54 382,00 = FAH 080 0,00 cba him hop (hyd): 2aU05 XXác định % của cỗI liệu thành phẫn trong hỗn hợp theo Kid lượng: -CAtl 154% = CAR: 211% 145% 38/0 % - BA: 00% inh % lạt sàng 4.75 nh 024% 221 % 2630 9 “Trang các đẳng cắcliệu mịn, xác định % giữ -FAg] “FAHD 6,00 ¥% “Tổng % cốt liệu mận trong cất liệu thô tình theo hh 436% CARL 006 9 CARD: 0,48 % = CAMB: 3.82% “Tổng 9% ct gu thd trong oft gu mi 0.

'% cốt liệu thổ điều chính = CARL 25,52 % = CAR: 2215 % -CA#t 18,29 % liệu roj điều chỉnh: - PA = FAN: 3% tột khoảng (ME) trong cất liệu: CARL -CA#2 = CAMB: 015 % -FA#I 2,85 % -FA82 9/00 % 3 bộ ong (ME) bd sug ch in ho ‘i PAB di chick 318 CARD: CARS: Fadl ME 18,159 18,299 31,78% 22645 F QUẢ PHÓI TRỘN HON HOP BA - NHU'A CHAT CP2 1.ĐỀ Hài nghiên cầu: Nghiên cứu lỗ bợp đá nhựa nóng cường độ no dùng rong kết cấu mặt đường tô p cán ứ Việt Nam 3.Nghiên cứu xnh Trần Danh Hợi - Tiêu chuẩn Hư nghiệm: d4 Ngày th nghiện: 1006 5 tiết quả thí nghệ ser] tance sg Wi rr ng CF Savona Perot pag - Xa. | ind tera we [sw | ost 475 [26 [ite | bế i Ret] ene Tena] ona | Fras ago 0] ozs [020 [ale [aon 7m ot [aie anor 1020 T8uD]T EMtTT 2ITT 221 | lát | le | Bán 1 Rei[— mụ> T87] 10669 | 1õ04đ |16600 | 312 | 2448 | T51 | lật | Lá đất Kea] ave v.60 | 99,40 | aa | Wee Tá ive] une Tea 83301 16001 [1. | 10669 | loài, ED Fat] same ar sg PHEn in yt sg (4) Seve ze Percent paving Xe | Percent tie Hes | [as [os | ars [ace [ue | oe ons Rae cant ani | rae [ss aor [ot uso [608 [oF ua II eae] 12.55 [05 [aes | a wz | oak | 8s was fies | tr ean We] a [it gai | 01m ae Rua[ TW age] 536 | 128 | 3Ạ86 | 3246 2165 [75271 Ea a Goral_227 [227 [227 327 | 32T bài tấn hapTsnimiion | — 10) Tove | 9628 | Tad 2439 [hs ¬m ‘Yeu aby kev Too [ onto | voces [HTS muse [13 38 10 od —=m. —Ì ;— H 5 0) ono 13000 “se "NGHIÊN CÚU SINH tu RCE.

PHÒNG tIIÍ NGHIÊM LASXD 1356 ~~ Trần Danh Hại Nguyễn Tuần Hồng,8 Lương w Xuân Châu THIET KE CAP PHOI COT LIỆU ĐÁ - NHỰA CHẶT THEO PHƯƠNG PHÁP BAILEY_CP2 Nghiên cứu hẫn hợp đá - nhựa núng cường độ cao dùng trong kết cầu mặt đường ô tô cấp cao ở Việt Nam trên Danh Hợi trận cỗt liệu Cốtliệu núm Bat kh Cad CAS FAa_| Faz [FAS ME i 1025 | Ba 1020 mà Đá Hệ số thiết kế — Tiêu chuải Khối lượng thế tíhh của cối Hậu th AB 95.075 thiết kế: 5 tổ Tiệm Liệu thô “Tỉ lệ phối trộn cốt liệu mịn 65% 100.00% 000% 8 Tổng Tổng 108% Khối tuạng riêng % cất liệu thô. của bỗn hẹp CÁ: 27a '%% vất liệu mịn: ‘Co sing (mm) Thành phân cấp phải của cốt liệu IE 100,0) 100,00 100,09 100,00] 100,00] 25 3086 100,00 100,00 100,00] 100.36] 64,85] Tỷ tạng khổi: 3 2,307 2102 213 Ty rụng biển kiến 2.727 2735 2778 hả năng hắp thụ 0216 0,376 ag hối luợng thể tích , sos 5 chưa đẳm nên (kglm3) Wale OMS BSE 1028.58 l ne — case sap A8Khốiđượcluợngdẫnthểnêntíchthợ) 1sR4dã 48 1569.1 Phan bễ khối lượng cốt liệu thô trong hỗn hợp: su thị thd h tieh thiét] KL thé KL trong a eB liệu ae Wyle 3 kế &gản3) | 1 m3 (eg) te cam 65% 1464.71 Độ rỗng cốt liệu thô: 47,28 Me = CAL 10.09 % CAI 372%, -CA# TT % ‘THIET KE CAP PHOL COT LIEU BA - NIWA CHAT THEO PHUONG PHAP BAILEY_CP2 Phan bỗ khối tượng cỗt mịn trong hỗn hợp: KL thể tích đã Loại cốt liệu mịn — Tý lê nêu Tài Đai (gn3) - AI 100,00% 1510.27 FAR 0409 006 chow Xác định khất lượng thể Liet câa hỗn hợp (kø/mÃ): 2313.06 Ne dint % ein edt igu Chim phần trong hin hop then kit hrom - CARL 412% oe 241% CAI 88% “Fadl 3762 % FAI 00% “rong các dỗng cất liệu t8, xác định % lạ sùng 478 mm -CARI 024% ante 221% - BA, 3630 9 “Trang các đồng cốt liệu mịn, xác định % giữ lại trên sàng 4/15 mm: - FA 051% -FAt2 0.00% Tổng % cốt liệu mịn trong cố J theo bốn h 2. 339% Ting % cốt liệu thủ trang cất liệu mịn: 0,19 1% -FAI 0.00% ', cốt liệu thổ điều chỉnh: -ARI 43% - en: 12,63 % -CAf H6 '4 cất liệu mịn điều chink: -FAI 13% -FAI2 0.00 bột khoảng (ME) trong sắt liệu: 107% - AI 000 % - CAN: 005 % = CAM 0x09 %4 -EARt 234.16 - FA2 9390 8a sk hoc khong (AEF) bd sng cha hdr hop: 227% 4 EA#1 điều chỉnh: 1386 % KẾt quả thiết kể hỗn hợt CAI CAs Cat mm ME 12.65% 110% 88695, 127% KET QUA PITOT TRON HON HOP BA - NHU'A CHAT CP4 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu hỗn hợp đá nhựa nóng cường độ cao cho mặt đường ô tô cấp cao tại Việt Nam là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phát triển và ứng dụng hỗn hợp đá nhựa nóng có cường độ cao, phù hợp với điều kiện giao thông và khí hậu tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ đề xuất các giải pháp kỹ thuật tiên tiến mà còn đánh giá hiệu quả kinh tế và độ bền của vật liệu, mang lại lợi ích thiết thực cho ngành xây dựng đường bộ. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các kỹ sư, nhà quản lý và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giao thông vận tải.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng, nơi cung cấp các phương pháp cải thiện hiệu quả trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn. Ngoài ra, 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kỹ thuật. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người mang đến góc nhìn về phương pháp đánh giá chất lượng và rủi ro, có thể áp dụng tương tự trong nghiên cứu vật liệu xây dựng.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề và các lĩnh vực liên quan!