MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Cơ sở khoa học và tính thực tiễn của đề tài. Những đóng góp của luận văn. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .Tổng quan về Địa Y Parmotrema tinctorum. Thành phần hóa học.
Hoạt tính sinh học. Hoạt tính sinh học của các cao chiết và hợp chất cô lập từ địa y. Hoạt tính ức chế enzyme alpha glucosidase của các hợp chất địa y và các cao chiết. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thu hái, xử lý mẫu thân cây Địa y.
Điều chế cao phân đoạn. Quy trình phân lập hợp chất. Phương pháp sắc ký. Quy trình phân lập.
Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập. Thử nghiệm hoạt tính ức chế enzyme α -glucosidase. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Khảo sát cấu trúc.
Khảo sát cấu trúc hợp chất 1. Khảo sát cấu trúc hợp chất 2. Khảo sát cấu trúc hợp chất 3. Khảo sát cấu trúc hợp chất 4 .5 Khảo sát cấu trúc hợp chất 5.
Kết quả hoạt tính sinh học của các chất đã phân lập. 36 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ. 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 40 v DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT IDF International Diabetes Federation IC50 Half-maximal Inhibitory Concentration TLC Thin Layer Chromatography CC Column Chromatography HR-ESI-MS High-Resolution Electrospray Ionisation Mass Spectrometry NMR Nuclear Magnetic Resonance 1 H-NMR Proton Nuclear Magnetic Resonance 13 C-NMR Carbon Nuclear Magnetic Resonance HSQC Heteronuclear Single Quantum Correlation HMBC Heteronuclear Multiple Bond Correlation NOESY Nuclear Overhauser Effect Spectroscopy vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Bảng phân loại sinh học của địa y. So sánh dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất 1 và methyl orselinate. So sánh dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất 2. So sánh dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất 3.
So sánh dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất 4. So sánh dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất 4 và 5. Giá trị IC50 của các chất. 37 vii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.
Hình ảnh các loài địa y. Hình ảnh loài địa y Pamotrema tinctorum. Các hợp chất cô lập từ địa y Pamotrema tinctorum. Quá trình phân lập các chất trong cao ethyl acetate.
Công thức hoá học hợp chất 1. Cấu trúc hoá học có thể có của hợp chất 2. Công thức hoá học của hợp chất 2 và Idicuen. Tương quan HMBC, và NOESY của hợp chất 2.
Công thức hoá học của hợp chất 3 và Zeorin. Tương quan HMBC, và NOESY của hợp chất 3. Hai đồng phân có thể có của hợp chất 4. Công thức hoá học hợp chất 4 và Reticulatin.
Tương quan HMBC hợp chất 4. Tương quan NOESY hợp chất 4. Hai đồng phân có thể có của hợp chất 5. Cấu trúc hoá học của hợp chất 5.
Tương quan HMBC của hợp chất 5. Tương quan NOESY của hợp chất 5. Lý do chọn đề tài Địa y là loài thực vật bậc thấp cộng sinh giữa nấm, tảo, vi khuẩn lam và thường được phân chia thành 3 dạng: khảm, sợi và tảng [1]. Vì thế, địa y có thể sống được ở nhiều nơi từ vùng khô hạn đến vùng khắc nghiệt [2].
Các nghiên cứu về địa y cho thấy chúng thường chứa các loại hợp chất như depside, depsidone, dẫn xuất dibenzofuran, acid usnic, terpenoid. Các chất chuyển hóa của địa y đã được chứng minh là có hoạt tính sinh học và dược phẩm đa dạng như kháng khuẩn, kháng vi rút, gây độc tế bào ung thư, kháng u, dị ứng, ức chế tăng trưởng thực vật, chất ức chế enzyme [3-7]. Chính vì vậy, địa y được sử dụng như một bài thuốc trong y học dân gian ở New Zealand, Ấn Độ, Nepal và Trung Quốc [8]. Tuy nhiên, các nghiên cứu về thành phần hoá học của địa y còn hạn chế, đặc biệt là loài địa y Parmotrema tinctorum.
tinctorum là một trong những loài đặc trưng trong chi Parmotrema được tìm thấy phổ biến ở Việt Nam [9]. Trên thế giới, loài địa y này được dùng làm gia vị và hương liệu thực phẩm [10], chất hấp phụ uranium(VI) [11], cobalt [12], nghiên cứu phân loại ô nhiễm không khí bởi ngành công nghiệp hóa dầu [13, 14], và loại thực vật này có thể phát triển thành thực phẩm chức năng chữa bệnh đái tháo đường [15, 16]. Tuy nhiên, với ứng dụng phong phú và đa dạng như vậy, mới chỉ có bốn nghiên cứu về thành phần hóa học của loài địa y này được tìm thấy. Hơn nữa, các nghiên cứu này chỉ tập trung vào việc khảo sát thành phần hóa học chính mà chưa đi sâu vào việc tìm kiếm các hợp chất phụ mới, chứng tỏ việc tiếp tục khảo sát hóa học trên loài địa y này là hướng đi tiềm năng trong việc tìm kiếm các dược chất mới và góp phần lý giải về tính ứng dụng cao.
Việt Nam là nước có lợi thế nhiệt đới gió mùa ẩm với nguồn thực vật phong phú và đa dạng. Vì thế, việc khảo sát thành phần hóa học của loài địa y P. tinctorum thu hái ở nước ta để tìm ra thành phần hóa học, đồng thời có thể cô lập được các hợp chất mới hoặc có hoạt tính sinh học là việc làm cần thiết và quan trọng để có thể đóng góp các hoạt chất mới vào kho tàng cây thuốc Việt Nam và thế giới. Mặt khác, ở Việt Nam và cả ở các nước tiên tiến trên thế giới, bệnh đái tháo đường type 2 là căn bệnh mãn tính gây ra nhiều khó khăn trong sinh hoạt và kinh tế cho bệnh nhân.
Một trong các phương pháp điều trị bệnh đái tháo 2 đường là ức chế enzyme α-glucosidase. Vì vậy đề tài lựa chọn nghiên cứu: “Khảo sát hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của một số hợp chất phân lập từ cao Ethyl acetate của loài địa y Parmotrema tinctorum”, với mục tiêu hy vọng từ loài địa y khảo sát, tôi sẽ tiến hành phân lập nhằm tìm kiếm các hợp chất mới hoặc tìm ra các hợp chất có khả năng ức chế enzyme α–glucosidase. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần tìm hiểu thêm về các hoạt chất có trong loại địa y, khảo sát và đóng góp các hoạt chất mới vào kho tàng cây thuốc Việt Nam nhằm tìm kiếm vật liệu thân thiện môi trường cho lĩnh vực y sinh. Mục đích nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Từ loài địa y Parmotrema tinctorum tiến hành cô lập và xác định cấu trúc hoá học các hợp chất hữu cơ.
Tiến hành khảo sát hoạt ức chế enzyme α- glucosidase các hợp chất phân lập góp phần làm phong phú thêm kho tàng các cây thuốc y học cổ truyền Việt Nam. ● Mục tiêu cụ thể : - Điều chế cao tổng của địa y bằng phương pháp thẩm tích với ethyl acetate (cao EtOAC) - Sử dụng sắc ký gel - Sephadex LH 20 để điều chế cao phân đoạn từ cao tổng EtOAc vừa thu được. - Tiến hành phân lập các hợp chất hữu cơ có trong cao phân đoạn, xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được bằng các phương pháp vật lý hiện đại như phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), khối phổ…. - Đánh giá hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase các hợp chất phân lập.
Nội dung nghiên cứu Đề tài nghiên cứu bao gồm 5 nội dung chính : ● Nội dung 1: Thu hái mẫu địa y Parmotrema tinctorum và tiến hành định danh tên khoa học. ● Nội dung 2: Điều chế cao tổng bằng phương pháp thẩm tích địa y khô đã nghiền nhỏ với ethyl acetate. Cô quay thu hồi dung môi. Sử dụng sắc ký gel Sephadex - LH 20 để điều chế cao phân đoạn.
● Nội dung 3: Sắc ký cột pha thường, sắc ký cột pha đảo, sắc ký điều 3 chế, nhằm cô lập các nguyên vật liệu/ hợp chất hữu cơ trên loài địa y Parmotrema tinctorum. ● Nội dung 4: Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được sử dụng các phương pháp phổ nghiệm 1D-, 2D-NMR, HRESIMS. ● Nội dung 5: Khảo sát hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của các hợp chất phân lập được. Cơ sở khoa học và tính thực tiễn của đề tài Trên thế giới, các nghiên cứu về thành phần hoá học của địa y vẫn chưa nhiều.
Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa ẩm, có nguồn thực vật phong phú và đa dạng, còn nhiều loài địa y mà thế giới chưa biết đến. Đặc biệt, loài địa y Parmotrema tinctorum chưa được công bố quốc tế nhiều. Các nghiên cứu cho thấy loại địa y này có khả năng ức chế enzyme α-glucosidase. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu tập trung khảo sát hoạt tính của các cao chiết mà chưa phân lập và khảo sát hoạt tính của các hợp chất có trong cây.
Bước đầu khảo sát cho thấy chúng có chứa những loại hợp chất đặc hữu của địa y như depside, depsidone, dẫn xuất dibenzofuran. Mặt khác, ở Việt Nam và cả ở các nước tiên tiến trên thế giới, bệnh đái tháo đường type 2 là căn bệnh mãn tính gây ra nhiều khó khăn trong sinh hoạt và kinh tế cho bệnh nhân. Một trong các phương pháp điều trị bệnh đái tháo đường là ức chế enzyme α- glucosidase. Vì vậy đề tài lựa chọn nghiên cứu: “Khảo sát hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của một số hợp chất phân lập từ cao Ethyl acetate của loài địa y Parmotrema tinctorum”.
Với hy vọng từ loài địa y khảo sát, chúng tôi sẽ cô lập được thêm các hợp chất mới hoặc tìm ra các hợp chất có khả năng ức chế enzyme α–glucosidase. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần tìm hiểu thêm về các hoạt chất có trong loại địa y khảo sát đóng góp các hoạt chất mới vào kho tàng cây thuốc Việt Nam nhằm tìm kiếm vật liệu thân thiện môi trường 5. Những đóng góp của luận văn Luận văn góp phần làm sáng tỏ thành phần hoá học trong loài địa y Parmotrema tinctorum. Mặt khác, các hợp chất được phân lập được đánh giá hoạt tính ức chế enzyme α – glucosidase góp phần tìm kiếm các hoạt chất ứng dụng điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về Địa Y Parmotrema tinctorum Chi Parmotrema là chi lớn thuộc họ Parmeliaceae [17]. Trên thế giới ước tính khoảng 350 loài [18] phân bố chủ yếu ở các vùng cận nhiệt đới của Nam Mỹ và các đảo Thái Bình Dương [18, 19]. Qua khảo sát, nhận thấy sự hiện diện của carbohydrate, phenol, flavanoids, tannin, terpenoids, coumarins và saponin có thể là cơ sở hoạt tính sinh học của loài [18].