Khảo Sát Hoạt Tính Kháng Khuẩn và Kháng Viêm của Cao Vỏ Hột và Nhân Hột Xoài

Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn, kháng viêm của cao vỏ hột và nhân hột xoài Mangifera indica, so sánh hiệu quả và ứng dụng trong y học.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ dược học

2022

110
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan chung về cây Xoài và hột Xoài

1.2. Tổng quan về các mô hình nghiên cứu kháng khuẩn và kháng viêm

1.3. Tổng quan về các công trình nghiên cứu về tác dụng kháng khuẩn và kháng viêm của hột Xoài

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu và vật liệu nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Kết quả nghiên cứu khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cao vỏ hột và nhân hột Xoài

3.2. Kết quả nghiên cứu khảo sát hoạt tính kháng viêm của cao vỏ hột và nhân hột Xoài

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Tác dụng kháng khuẩn

4.2. Hiệu quả kháng viêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn và kháng viêm

Nghiên cứu về hoạt tính kháng khuẩnkháng viêm của cao vỏ hột và nhân hột xoài đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Xoài, với tên khoa học là Mangifera indica L., không chỉ là một loại trái cây phổ biến mà còn chứa nhiều thành phần có lợi cho sức khỏe. Các bộ phận của cây xoài, đặc biệt là hột, đã được chứng minh có nhiều tác dụng dược lý. Nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát và so sánh hoạt tính kháng khuẩn và kháng viêm của hai bộ phận này, từ đó mở ra hướng đi mới trong việc sử dụng phế phẩm từ xoài.

1.1. Giới thiệu về cây xoài và hột xoài

Cây xoài là một trong những loại cây ăn trái phổ biến tại Việt Nam. Hột xoài, thường bị xem nhẹ, thực chất chứa nhiều dưỡng chất và hoạt chất sinh học. Nghiên cứu cho thấy hột xoài có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, từ việc kháng viêm đến kháng khuẩn.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn

Hoạt tính kháng khuẩn của các chiết xuất từ hột xoài có thể giúp phát triển các sản phẩm tự nhiên trong y học. Việc tìm hiểu sâu về khả năng này không chỉ giúp nâng cao giá trị của hột xoài mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về hoạt tính kháng khuẩn của hột xoài, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc xác định chính xác hiệu quả của từng bộ phận. Các phương pháp nghiên cứu hiện tại cần được cải tiến để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả. Ngoài ra, việc so sánh giữa cao vỏ hột và nhân hột cũng cần được thực hiện một cách khoa học hơn.

2.1. Những khó khăn trong việc thu thập mẫu

Việc thu thập mẫu hột xoài và vỏ hột trong điều kiện tự nhiên có thể gặp khó khăn do sự biến đổi của môi trường và thời tiết. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng mẫu và kết quả nghiên cứu.

2.2. Thách thức trong việc xác định hoạt tính kháng khuẩn

Các phương pháp thử nghiệm hiện tại có thể không đủ nhạy để phát hiện hoạt tính kháng khuẩn ở nồng độ thấp. Cần có các phương pháp mới để đánh giá chính xác hơn về hiệu quả của các chiết xuất từ hột xoài.

III. Phương pháp nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn và kháng viêm

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp hiện đại để khảo sát hoạt tính kháng khuẩnkháng viêm của cao vỏ hột và nhân hột xoài. Các phương pháp như thử nghiệm khuếch tán trên thạch và phương pháp pha loãng trong môi trường lỏng sẽ được áp dụng để xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của các chiết xuất. Điều này giúp đánh giá chính xác khả năng kháng khuẩn của từng bộ phận.

3.1. Phương pháp thử nghiệm khuếch tán trên thạch

Phương pháp này cho phép đánh giá khả năng kháng khuẩn của các chiết xuất bằng cách đo đường kính vòng ức chế xung quanh đĩa thạch. Đây là một trong những phương pháp phổ biến và hiệu quả trong nghiên cứu dược lý.

3.2. Phương pháp pha loãng trong môi trường lỏng

Phương pháp này giúp xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của các chiết xuất. Bằng cách pha loãng các mẫu trong môi trường lỏng, có thể đánh giá được khả năng kháng khuẩn một cách chính xác hơn.

IV. Kết quả nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của cao vỏ hột và nhân hột xoài

Kết quả nghiên cứu cho thấy cả cao vỏ hột và nhân hột xoài đều có hoạt tính kháng khuẩn đáng kể đối với một số chủng vi khuẩn phổ biến. Các thử nghiệm đã chỉ ra rằng cao vỏ hột có hiệu quả hơn trong việc ức chế sự phát triển của vi khuẩn so với nhân hột. Điều này mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm từ hột xoài.

4.1. So sánh hoạt tính kháng khuẩn giữa hai bộ phận

Kết quả cho thấy cao vỏ hột xoài có khả năng ức chế mạnh mẽ hơn so với nhân hột. Điều này có thể do sự khác biệt trong thành phần hóa học của hai bộ phận này.

4.2. Ứng dụng thực tiễn của kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong việc phát triển các sản phẩm tự nhiên hỗ trợ điều trị bệnh viêm nhiễm. Điều này không chỉ giúp nâng cao giá trị của hột xoài mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về hột xoài

Nghiên cứu về hoạt tính kháng khuẩnkháng viêm của cao vỏ hột và nhân hột xoài đã chỉ ra tiềm năng lớn của hột xoài trong y học. Việc khai thác và ứng dụng các chiết xuất từ hột xoài có thể mở ra nhiều cơ hội mới trong việc phát triển sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho cộng đồng.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các thành phần hóa học trong hột xoài để xác định rõ ràng cơ chế hoạt động của chúng. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình chiết xuất và phát triển sản phẩm.

5.2. Tiềm năng ứng dụng trong y học

Các chiết xuất từ hột xoài có thể được phát triển thành các sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh viêm nhiễm và kháng khuẩn. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho sức khỏe mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

09/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan chung về cây Xoài và hột Xoài 1. Giới thiệu chung về cây Xoài Hình 1. Cây Xoài (Mangifera indica L.) Tên khoa học: Mangifera indica L.

Tên khác: Mãng quả, mác moang (Tày) Tên nước ngoài: Mango tree, cuckoo’sjoy, spring tree, mango (Anh), arbre de mango manguier, mangot, Mangue, manguier (Pháp), manga, mangueira (Bồ Đào Nha), manja (Hà Lan), mangou, mangoro (Châu phi). Họ: Đào lộn hột (Anacardiaceae) [2], [29], [30]. Mô tả Cây to cao 15-20m. Lá nguyên, mọc so le, đơn, thuôn dài, nhẵn, bóng, dài 15-30cm, rộng 5-7cm.

Hoa nhỏ, màu vàng nhột, thành chùy ở đầu cành. Quả hạch khá to, hạch dẹt, hình thận, cứng trên có những thớ sợi khi nẩy mầm thì hơi mở ra. Hột có lớp vỏ mỏng, màu nâu, không phối nhũ, lá mầm không đều [14]. Một số loài Trên thế giới, Xoài có khoảng 50 loài, ở nước ta có khoảng 11 loài.

Một số loài: Mangifera cambodiana (Xoài cơm), Mangifera foatida (Xoài hôi), Mangifera indica (Xoài cát hòa lộc), Mangifera mekongensis (Xoài thanh ca), Mangifera dongnaiensis (Xoài đồng nai), Mangifera longipes (Xoài cuốn dài), Mangifera duperreana (Xoài lửa), Mangifera flavan (Xoài vàng), Mangifera altissima, Mangifera caesia, Mangifera applanata, Mangifera casturi. Quả Xoài cát hòa lộc 1. Thành phần hóa học của cây Xoài 5 Xoài chứa nhiều hợp chất hóa học khác nhau đặc biệt là polyphenolic, flavonoid, triterpenoids. Trong đó, mangiferin một xanthon glycoside là thành phần chính có trong hầu hết các bộ phận của cây nhiều nhất trong thân vỏ 5- 7%, lá 1-3% tuỳ chủng loại.

- Lá Xoài: chứa mangiferin, taraxarol, friedelin, tannin, lupeol -  - sitosterol, isomangiferin, homomangiferin, acid gallic , kaempferol, estragol, 3 – glucoside astrageline, quercetin, isoquercetin. - Vỏ thân Xoài: chứa các chất mangiferin, homomangiferin, cycloartenol, cycloart - 24 – ene – 3 -  - 26 – diol, dammarendiol, 3 – cetodammar 24 – E – ene 20S - 26 diol, α amyrin, acid mangiferolic, 14 - methaethyl mangiferoli , acid ambolic , acid friedelin, friedelan – 3-  - ol, acid ellagic , acid protocatechuic. - Hoa Xoài khô chứ 15% tanin, (acid galotanic ), acid galic, chủ yếu chứa tinh dầu gồm 2 octen, α,  pinen, α phelandren limonen, dipenten, nerol, geraniol, nerylk acetat, citronela, mangiferol và sesquiterpen ceton. - Quả Xoài: chứa các acid như mangiferonic, isomangiferolic, acid ambonic và acid ambonic, các acid polyphenol: m.digalic, ellagic, quercetin; isoquercetin, mangiferin, violaxanthin, các đường glucose, galactose và rhamnose; các vitamin B1, B2 và C,  - caroten.

Quả chưa chín có cis ocimen, myrcen, glucan, arabinan và galacturonan. - Hột Xoài: có chứa chất béo gồm acid myristic, phosphotidic, phosphatidylinositol; phosphatidyl glycerol, phosphatidyl ethanol amin, mesoinositol và mangiferol, acid mangiferic,  - glucogallin, gallotannin. - Các hợp chất manglesisterol, acid mangfarnasoic, mangecoumarin, cùng với n – tetracosan, n - triacontan, mangiferolic acid methyl ester cũng được phân lập từ vỏ quả Xoài [2], [27], [35]. Tác dụng chữa bệnh từ Xoài 6 Chữa đau răng: Lấy một miếng vỏ thân tươi khoảng 30-40g, cạo bỏ vỏ ngoài, rồi thái mỏng giã nát ép với nước, thêm ít muối rồi ngậm trong 10 phút, nhổ nước.

Nếu dùng khô, lấy 20g sắc với 400mL, giữ sôi trong nửa giờ, cô còn 100mL. Thêm ít muối ngậm mỗi lần 20mL trong 10 phút, rồi nhổ đi. Ngày 3 - 4 lần dùng nhiều ngày. Vỏ Xoài khô 3 phần, quả me một phần, quả bồ kết một phần.

Tất cả sấy khô, tán nhỏ. Cho bột vào chỗ răng đau, ngậm 10 phút rồi nhổ đi, ngày 3 - 4 lần. Trị giun: Nhân hột Xoài phối hợp với hột chanh, mỗi vị 5-20g, sắc uống vào sáng sớm và lúc đói. Nhân hột Xoài phơi khô tán nhuyễn thành bột, mỗi lần uống 1,5-2g.

Chữa kiết lị tiêu chảy: Lá tươi, phơi trong râm đến khô, nghiền thành bọt mịn, uống mỗi ngày 1 - 2g, ngày uống 2 - 3 lần. Nhân hột Xoài 5 - 10g giã nát ép lấy nước, thêm ít muối vào uống ngày 2 - 3 lần dùng 3 ngày. Nhân hột Xoài 15 - 20g, sắc kĩ nước làm chia làm 3 lần uống trong ngày. Chữa xuất huyết tử cung, khái huyết, chảy máu ruột, trĩ: Vỏ quả Xoài chín, nấu thành cao lỏng 2 : 1 cứ cách 1 - 2 giờ lại uống một thìa cà phê.

Trị ngứa lỡ ngoài da, âm đạo: Vỏ thân sắc đặc ngâm rửa. Có thể dùng nhừ Xoài hoà với nước chanh rồi bôi. Rửa vết thương: Lá Xoài tươi 200g, cho vào 1 lít nước, đun sôi 10 phút, dùng để rửa vết thương. Ho, viêm họng: Lá Xoài tươi 200g, cho vào 1 lít nước, đun nhỏ lửa cho sôi 15 phút, sau đó bắc xuống, dùng khăn trùm kín đầu để xông.

Khi xông nhớ há miệng để đưa hơi vào cổ họng. Làm mỗi ngày 1 lần [2]. Tổng quan chung về hột Xoài 1. Thông tin về hột Xoài Hột Xoài là một hột đơn lớn, gồm có một lớp vỏ cứng bao quanh nhân, phẳng, màu trắng kem và có nhiều xơ.

Nó sở hữu một nguồn dinh dưỡng và chất chống oxy hóa. Những hột giống này được làm sạch hoàn toàn và sấy khô. Hột Xoài chứa các thành phần dinh dưỡng như protein, chất xơ, carbohydrate, phốt pho, magiê, natri và canxi. Chúng cũng có một số hoạt chất sinh học như phenolic, axit béo không bão hòa và các hợp chất chống oxy hóa.

Hột Xoài cũng chứa có một số hoạt chất sinh học, phenolic, axit béo không bão hòa và các hợp chất chống oxy hóa. Chúng còn có thể ăn được nhưng chỉ khi đã chín, hột có thể chế biến thành dạng bột hoặc dầu hoặc bơ. Hột Xoài cát hòa lộc 1. Tác dụng của hột Xoài đối với sức khỏe 1.

Dinh dưỡng trong hột Xoài Hột Xoài là một hột đơn lớn, gồm phần vỏ cứng bao quanh nhân. Hột Xoài thường có màu trắng kem, phẳng và có nhiều xơ. Bên trong hột Xoài chứa một nguồn dinh dưỡng dồi dào và chất chống oxy hóa tuyệt vời. Các thành phần dinh dưỡng được tìm thấy trong hột Xoài bao gồm: Protein, Chất xơ, Carbohydrate, Photpho, Magie, Natri, Canxi.

8 Ngoài ra, hột Xoài còn chứa một số hoạt chất sinh học như phenolic, axit béo không bão hòa và các hợp chất chống oxy hóa. Chính vì thế, dù không phải là cách phổ biến để giúp tăng cường sức khỏe, nhưng hột Xoài có thể mang đến nhiều lợi ích sức khỏe khi bạn sử dụng chúng thường xuyên [17]. Tác dụng của hột Xoài Nhờ trong hột Xoài chứa khá nhiều dưỡng chất nên khi sử dụng hột Xoài có thể giúp bạn nhận được một số lợi ích sức khỏe sau đây: Bảo vệ răng miệng: Hột Xoài sấy khô có thể trở thành loại kem đánh răng tốt nhất, bởi nó có thể giúp làm chắc răng, chống viêm nướu và chữa bệnh hôi miệng. Đồng thời bột hột Xoài còn giúp bảo vệ răng miệng của bạn luôn sạch khỏe.

Tiêu chảy: Trong y học cổ truyền Ấn Độ, hột Xoài được ghi nhận có đặc tính chống tiêu chảy hiệu quả. Chiết xuất từ hột Xoài có thể giúp kháng khuẩn, ức chế sự phát triển của vi khuẩn tụ cầu vàng - nhân gây tiêu chảy. Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch: Tiêu thụ hột Xoài giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh về tim mạch và cao huyết áp. Hoạt Xoài có khả năng làm giảm chỉ số cholesterol xấu và ổn định chỉ số cholesterol nói chung.

Nguyên nhân là bởi hột Xoài có chứa chất chống oxy hóa polyphenol có thể cải thiện vấn đề về tim và huyết áp cao. Tốt cho bệnh tiểu đường: Chiết xuất từ hột Xoài có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu, giúp thay đổi enzym của ruột và gan để giảm sự hấp thu glucose, phù hợp với người bị bệnh tiểu đường hoặc những người có nguy cơ mắc bệnh này. Tốt cho hệ tiêu hóa: Với hoạt động chống oxy hóa polyphenol cao, hột Xoài có khả năng giảm đáng kể mức cholesterol trong máu. 9 Kháng viêm: Trong hột Xoài có chứa hợp chất phenolic, đây là hợp chất có thể giúp kháng viêm hiệu quả đối với bệnh nhân mắc bệnh gout và các bệnh mãn tính và bệnh về đường tiêu hóa.

Giảm cân: Chiết xuất từ nhân của hột Xoài có thể giúp cải thiện khả năng hấp thu glucose và chất béo trong quá trình tiêu hóa. Do đó, việc uống đồ uống có chiết xuất từ hột Xoài có thể sẽ giúp bạn giảm cân nặng. Giảm rụng tóc: Một trong những tác dụng của hột Xoài là thúc đẩy quá trình mọc tóc, đồng thời cũng có thể loại bỏ các vấn đề của da dầu như viêm và gàu. Chăm sóc da: Với đặc tính chống oxy hóa cao, hột Xoài có tác dụng chăm sóc da, làm chậm quá trình lão hóa, giảm sẹo mụn, đồi mồi và nếp nhăn.

Ngừa ung thư: Trong hột Xoài chứa hàm lượng chất chống oxy hóa cao và chất phytochemical, axit gallic, những hợp chất này có khả năng làm giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư. Một nghiên cứu đã chứng minh, chiết xuất ethanol từ hột Xoài có tác dụng chống tăng sinh đối với tế bào ung thư và kết quả khả quan trong việc giảm nguy cơ ung thư vú. Như vậy, không chỉ quả Xoài, lá Xoài, noãn Xoài, giờ đây cả hột Xoài cũng có rất nhiều công dụng tốt cho sức khỏe. Để dùng hột Xoài bạn có thể chế biến chúng thành dạng bột, dầu hoặc bơ để sử dụng [17].

Tìm hiểu chung về điều chế cao đặc Cao thuốc là các chế phẩm được điều chế bằng cách cô đặc, sấy khô các dịch chiết thảo mộc đến các thể chất nhất định (lỏng, đặc, khô). Cao đặc là khối đặc quánh, hàm lượng dung môi sử dụng còn lại trong cao không quá 20%. Tuỳ theo bản chất của dược liệu và dung môi mà người ta chọn phương pháp chiết xuất thích hợp. Với dung môi là nước có thể áp dụng phương pháp ngâm lạnh, thường ngâm phân đoạn với lượng dung môi 8 - 12 lần so với lượng dược liệu.

Sau đó tiến hành cô đặc ở áp suất giảm đến thể chất quy định. 10 Để điều chế cao đặc vỏ hột và nhân hột thì nguyên liệu khô được chiết kiệt bằng phương pháp ngâm bởi các dung môi ethanol 96%. Dịch chiết ethanol 96%, được loại tạp chlorophyll bằng than hoạt. Cô bay hơi dung môi các dịch chiết thu được đến thể cao đặc.

Cao đặc sau khi điều chế sẽ được đánh giá đạt các tiêu chuẩn sản phẩm quy định đối với cao thuốc theo quy định chung của dược điển Việt Nam V và tiêu chuẩn riêng bao gồm cảm quan, mất khối lượng do làm khô, cắn không tan trong nước, định tính, giới hạn nhiễm khuẩn, định lượng và bảo quản [4]. Tổng quan về các mô hình nghiên cứu kháng khuẩn và kháng viêm 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ