Luận Văn Thạc Sĩ Về Hoạt Động Truyền Thông Mạng Xã Hội Của Công Ty Thông Tin Di Động MobiFone

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích hoạt động truyền thông mạng xã hội của công ty thông tin di động, cung cấp cái nhìn sâu sắc và chiến lược hiệu quả.

2015

117
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Cơ sở chung về hoạt động truyền thông mạng xã hội

1.2.1. Khái quát về mạng xã hội

1.2.2. Khái quát về truyền thông mạng xã hội

1.2.3. Vai trò của truyền thông mạng xã hội

1.2.4. Phân loại truyền thông mạng xã hội

1.2.5. Các hình thức truyền thông mạng xã hội

1.2.6. Phân tích mô hình SWOT cho các hình thức truyền thông mạng xã hội

1.2.7. Quy trình truyền thông trên mạng xã hội

1.2.8. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của hoạt động truyền thông mạng xã hội

1.2.9. Vài nét về truyền thông mạng xã hội trên Thế giới và tại Việt Nam

1.2.9.1. Truyền thông mạng xã hội trên Thế giới
1.2.9.2. Truyền thông mạng xã hội tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp tiếp cận

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Công cụ kiểm tra, đánh giá

2.3.1. Các công cụ đánh giá hiệu quả của Zingme

2.3.2. Công cụ đánh giá hiệu quả của Facebook

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI CỦA MOBIFONE

3.1. Giới thiệu MobiFone

3.2. Sự hình thành và phát triển

3.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng kinh doanh

3.4. Thực trạng hoạt động truyền thông trên mạng xã hội của MobiFone

3.4.1. Tạo sự kiện trên diễn đàn

3.4.2. Đánh giá hiệu quả của hoạt động truyền thông trên mạng xã hội tại MobiFone

3.4.2.1. Đánh giá hiệu quả chung
3.4.2.2. So sánh với các công ty khác cùng ngành trong và ngoài nước

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI CỦA MOBIFONE

4.1. Mục tiêu dài hạn từ 2015 – 2020

4.2. Mục tiêu ngắn hạn trong năm 2015

4.3. Đề xuất giải pháp

4.3.1. Giải pháp dài hạn

4.3.2. Giải pháp ngắn hạn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- ĐÀO PHƯƠNG ANH HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- ĐÀO PHƯƠNG ANH HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 01 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ PHI NGA Hà Nội – 2015 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tác giả cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Đào Phương Anh LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu nghiêm túc, đến nay tác giả đã hoàn thành bản luận văn bảo vệ tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội. Có được kết quả này, trước tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn đến tập thể quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, những người đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tác giả trong khóa học vừa qua. Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Phi Nga đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và trách nhiệm để tác giả hoàn thành bản luận văn này. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Tổng công ty viễn thông MobiFone, lãnh đạo các phòng ban, các anh chị cán bộ công nhân viên tại Tổng công ty viễn thông MobiFone đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thành bản luận văn này. Những lời cảm ơn sau cùng tác giả xin gửi tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã động viên, ủng hộ và tạo điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành được bản luận văn tốt nghiệp này. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Đào Phương Anh MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu viết tắt. i Danh mục các bảng. ii Danh mục các hình vẽ. iii Danh mục các biểu đồ. iv LỜI MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Cơ sở chung về hoạt động truyền thông mạng xã hội. Khái quát về mạng xã hội. Khái quát về truyền thông mạng xã hội. Vai trò của truyền thông mạng xã hội. Phân loại truyền thông mạng xã hội. Các hình thức truyền thông mạng xã hội. Phân tích mô hình SWOT cho các hình thức truyền thông mạng xã hội. Quy trình truyền thông trên mạng xã hội. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của hoạt động truyền thông mạng xã hội . Vài nét về truyền thông mạng xã hội trên Thế giới và tại Việt Nam. Truyền thông mạng xã hội trên Thế giới. Truyền thông mạng xã hội tại Việt Nam. 26 CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Phương pháp tiếp cận. Phương pháp nghiên cứu. Công cụ kiểm tra, đánh giá.1 Các công cụ đánh giá hiệu quả của Zingme.2 Công cụ đánh giá hiệu quả của Facebook. 36 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI CỦA MOBIFONE. Giới thiệu MobiFone. Sự hình thành và phát triển. Cơ cấu tổ chức và chức năng kinh doanh. Thực trạng hoạt động truyền thông trên mạng xã hội của MobiFone.3 Tạo sự kiện trên diễn đàn. Đánh giá hiệu quả của hoạt động truyền thông trên mạng xã hội tại MobiFone . Đánh giá hiệu quả chung. So sánh với các công ty khác cùng ngành trong và ngoài nước.79 CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI CỦA MOBIFONE.1 Mục tiêu dài hạn từ 2015 – 2020. Mục tiêu ngắn hạn trong năm 2015. Đề xuất giải pháp. Giải pháp dài hạn. Giải pháp ngắn hạn. 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 106 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 PR (Public Relation) Quan hệ công chúng 2 CPC (Cost Per Click) Chi phí trên 1 click 3 CPM (Cost Per Mile) Chi phí trên 1.000 lượt xem quảng cáo 4 PR (Public Relation) Quan hệ công chúng 5 TNHH Trách nhiệm hữu hạn i DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 1.1 Số liệu về mức độ sử dụng mạng xã hội trên thế giới 22 Số lượng diễn đàn MobiFone tham gia qua 3 năm 2 Bảng 3.2 Số lượng tài khoản hoạt động trên các diễn đàn 72 Số lượng bình luận trên các diễn đàn MobiFone 4 Bảng 3.3 73 tham gia giai đoạn 2012 – 2014 Thời gian cung cấp thông tin trên diễn đàn của 5 Bảng 3.4 74 MobiFone giai đoạn 2012 – 2014 Thống kê số lượt xem và người theo dõi Youtube 6 Bảng 3.5 75 MobiFone giai đoạn 2012 – 2014 Thống kê số chủ đề và bài viết của 3 mạng 7 Bảng 3.6 MobiFone, Vinaphone, Viettel trên một số diễn đàn 82 từ năm 2012 – 2014 ii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 1.1 Thống kê độ tuổi sử dụng Facebook tại Việt Nam 28 2 Hình 1.2 Thống kê số lượng người sử dụng Facebook Việt 28 Nam theo giới tính 3 Hình 1.3 Thống kê số lượng người tham gia Zingme theo giới 29 tính và độ tuổi 4 Hình 1.4 Thống kê số lượng nguời sử dụng Zingme theo thành 29 phần xã hội 5 Hình 1.5 Thống kê số lượng nguời sử dụng Zingme theo địa lý 30 6 Hình 1.6 Thống kê số lượng nguời sử dụng Zing Me theo trình 30 độ học vấn 7 Hình 1.7 Hành vi của nguời sử dụng Zingme 31 8 Hình 1.8 Thống kê hoạt động của người tham gia Zingme 31 9 Hình 3.1 Độ tuổi và giới tính của fan trên Fanpage MobiFone 45 10 Hình 3.2 thời gian online của thành viên trang Fanpage 46 MobiFone 11 Hình 3.3 Báo cáo chiến dịch quảng cáo chương trình “Cào thẻ 49 thả ga, nhận vé Megastar” năm 2013 12 Hình 3.4 Báo cáo kết quả hoạt động quảng cáo trên fanpage 50 MobiFone năm 2014 13 Hình 3.5 Độ tuổi và giới tính của fan trên Fanpage RockStorm 61 14 Hình 3.6 Số lượng fan online vào các thời điểm khác nhau 64 trong ngày (2014) 15 Hình 3.7 Độ tuổi truy cập Youtube MobiFone năm 2014 76 16 Hình 3.8 Đánh giá chung về Fanpage MobiFone 80 17 Hình 3.9 Đánh giá chung về Viettel 81 18 Hình 3.10 Đánh giá chung về Vinaphone 81 iii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ STT Biểu đồ Nội dung Trang Số lượng bài post trên fanpage MobiFone trong 3 1 Biểu đồ 3.1 43 năm 2012-2013-2014 Số lượng fan của fanpage MobiFone từ 2012 – 2 Biểu đồ 3.2 44 4/2015 Số lượng xem trung bình của fanpage MobiFone từ 3 Biểu đồ 3.3 44 2012 – 2014 Lượng tương tác trung bình của Fanpage MobiFone 4 Biểu đồ 3.5 Số lượng bài post trong 3 năm 2012-2013-2014 59 Số lượng fan của fanpage Rockstorm từ 2012 – 6 Biểu đồ 3.7 Mức độ lan tỏa các thông tin của fanpage RockStorm 60 Số lượng tài khoản hoạt động trên các diễn đàn của 8 Biểu đồ 3.8 72 MobiFone giai đoạn 2012 – 2014 Số lượng bình luận trên các diễn đàn MobiFone tham 9 Biểu đồ 3.9 73 gia giai đoạn 2012 – 2014 Số lượt xem và người theo dõi Youtube MobiFone 10 Biểu đồ 3.10 76 giai đoạn 2012 – 2014 Số lượng chủ đề và bài viết của 3 mạng trên diễn đàn 11 Biểu đồ 3.php năm 2012 Số lượng chủ đề và bài viết của 3 mạng trên diễn đàn 12 Biểu đồ 3.php năm 2013 Số lượng chủ đề và bài viết của 3 mạng trên diễn đàn 13 Biểu đồ 3.php năm 2014 iv LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Không thể phủ nhận rằng sự phát triển nhanh chóng của internet cùng với sự đổi mới không ngừng của nền tảng công nghệ đã góp phần đưa cả thế giới chuyển sang thời đại số hóa, hay còn được gọi là “true native digital”, đồng thời nó cũng tạo nên một thị trường quảng cáo trực tuyến ngày càng “khởi sắc” với nhiều xu hướng và hình thức quảng cáo mới lạ. Các doanh nghiệp đã không còn coi nhẹ vai trò của Digital Marketing trong việc tiếp cận với khách hàng mục tiêu cũng như xây dựng thương hiệu cho sản phẩm và doanh nghiệp. Theo một thống kê nghiên cứu, quảng cáo trên internet chiếm 33% chi phí dành cho quảng cáo của các công ty ở Mỹ vào đầu năm 2012. Cùng năm đó là sự ra đời và phát triển hết sức mạnh mẽ của các trang mạng xã hội như Facebook, MySpace, Pinterest… Bằng những tính năng vượt trội của mình, mạng xã hội đã thu hút được sự tham gia của hàng triệu người thuộc nhiều độ tuổi, khu vực địa lý và có mối quan tâm khác nhau tạo nên một cộng đồng lớn. Chỉ trong thời gian ngắn trước đây, nhiều nhà tiếp thị cho rằng mạng xã hội không phù hợp với các thương hiệu. Tuy nhiên, xu thế đã thay đổi, một kết quả khảo sát chỉ ra rằng: nhiều thương hiệu, bao gồm cả các thương hiệu sang trọng như Mercedes, Burberry…, cũng tích cực đầu tư cho các hoạt động tiếp thị trên mạng xã hội như Facebook, Twitter, YouTube để tung ra chương trình tiếp thị số đông và tăng cường tương tác với người dùng. Theo một cuộc khảo sát từ Alterian, nhiều công ty đang sử dụng mạng xã hội để thu hút khách hàng mới và nâng cao nhận thức về thương hiệu. Khảo sát này thăm dò ý kiến 400 giám đốc marketing cấp cao từ các thương hiệu lớn và thu được kết quả: 30,1% cho rằng thu hút khách hàng là mục tiêu quan trọng nhất trong tiếp thị qua mạng xã hội và 26,5% để tăng cường nhận thức về thương hiệu. Có đến 90% ý kiến tán thành việc phối hợp truyền thông xã hội trong chiến lược tiếp thị là rất quan trọng đối với các thương hiệu trong giai đoạn hiện nay. Một nghiên cứu mới đây của Exact Taget cũng đã cho kết quả rằng các thiết bị số đã tạo ra cuộc cách mạng trong quyết định mua hàng của ngành hàng 1 bán lẻ toàn cầu, hơn 90% khách hàng tin vào các ý kiến đánh giá trên mạng về sản phẩm, và 18% khách hàng ít nhất bị ảnh hưởng bởi một mẩu quảng cáo online trong vòng 12 tháng trở lại đây. Tại Việt Nam, việc xây dựng các chương trình quảng cáo, truyền thông qua mạng xã hội cũng không còn mới lạ đối với các doanh nghiệp cũng như các cá nhân tự kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ