Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bế Thanh Huyền được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gắn liền với tiến trình hội nhập quốc tế. Quá trình đổi mới này đặt ra yêu cầu toàn diện đối với công tác kế toán thống kê trong việc nâng cao chất lượng đánh giá, kiểm soát và dự báo các nguồn lực tài chính. Tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc bộ máy quản lý nhà nước—hoạt động bằng ngân sách nhà nước cấp cùng các nguồn thu sự nghiệp, phí, lệ phí theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp—yêu cầu chấp hành Luật Ngân sách Nhà nước và các chế độ kế toán công trở thành công cụ bắt buộc nhằm kiểm soát chặt chẽ chi tiêu công, quản lý tài sản công và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Xuất phát từ vai trò quản lý thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Tìm hiểu hoạt động của cán bộ kế toán thống kê phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể theo 4 nội dung:

  1. Tìm hiểu khái quát vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ kế toán thống kê tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN & PTNT) huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
  2. Tìm hiểu các hoạt động chuyên môn thực tế của cán bộ kế toán thống kê trên địa bàn huyện Hà Quảng.
  3. Đánh giá mức độ thực hiện chức năng và hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ kế toán thống kê tại cơ sở.
  4. Củng cố các kiến thức lý thuyết đã học trong nhà trường và rèn luyện kỹ năng thực hành nghiệp vụ kinh tế nông nghiệp trong môi trường thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, chức năng, nhiệm vụ và quy trình công tác của cán bộ kế toán thống kê thuộc cơ quan chuyên môn cấp huyện.
  • Phạm vi không gian: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, đặt trong bối cảnh điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của 19 xã, thị trấn trên toàn địa bàn huyện.
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp diễn ra từ ngày 15/02/2017 đến ngày 30/05/2017. Các dữ liệu và tài liệu thứ cấp được thu thập, phân tích phản ánh thực trạng phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong giai đoạn 2014 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa và khái niệm pháp lý nền tảng:

  • Cán bộ và công chức: Trích dẫn định nghĩa theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 nhằm phân định rõ ngạch, chức vụ, cơ chế bổ nhiệm và nguồn chi trả lương từ ngân sách nhà nước.
  • Kế toán và kế toán hành chính sự nghiệp: Xác định kế toán là quá trình thu nhận, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Kế toán hành chính sự nghiệp được định nghĩa là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý, kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình quyết toán kinh phí, sử dụng tài sản công và chấp hành các định mức dự toán của Nhà nước.
  • Vai trò và nhiệm vụ: Phân tích nhiệm vụ của kế toán thống kê trong việc phản ánh, thu nhận, xử lý dòng kinh phí được cấp, tính lương cho cán bộ công nhân viên chức, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách và lập báo cáo tài chính định kỳ theo quy định.

Hệ thống văn bản pháp lý được tác giả viện dẫn làm căn cứ thẩm quyền và chế độ kế toán gồm có:

  • Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/03/2015 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về NN & PTNT thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện.
  • Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ NN & PTNT và cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, huyện.
  • Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
  • Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
  • Nghị định số 129/2004/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán và Nghị định số 105/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC về Chế độ Kế toán doanh nghiệp; Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 138/2011/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư số 110/2012/TT-BTC sửa đổi bổ sung mục lục ngân sách nhà nước.

Về cơ sở thực tiễn, văn bản khảo sát mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại ba doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Liên minh Liên kết VI NA (sử dụng sổ Nhật ký chung và sổ Cái tập trung), Công ty Thương mại và Dịch vụ Đức Thịnh (cơ cấu gồm 01 kế toán trưởng và 05 kế toán viên), và Công ty Cổ phần May Hưng Yên (kế toán tập trung tại văn phòng, các xí nghiệp II, III, IV, V chỉ duy trì thủ kho và nhân viên thống kê ghi chép ban đầu).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thực tế bao gồm 6 phương pháp:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Trích xuất số liệu từ các báo cáo tổng kết, văn kiện thống kê tình hình kinh tế - xã hội của HĐND và UBND huyện Hà Quảng giai đoạn 2014 – 2016.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Ghi nhận thông tin thực tế chưa công bố qua tiếp xúc, trao đổi và phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán thống kê nông nghiệp.
  • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp tác phong, lề lối và quy trình xử lý công vụ tại cơ quan.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Phản ánh, tóm tắt, biểu diễn và hệ thống hóa các chỉ tiêu sản xuất nông - lâm nghiệp và ngân sách địa phương.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel để xử lý bảng biểu và hoàn thiện văn bản.
  • Phương pháp tiếp cận có sự tham gia: Trực tiếp học việc, tham gia vào các hoạt động chuyên môn và hoạt động đoàn thể của đơn vị thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác kế toán trong quản lý nguồn kinh phí nhà nước tại đơn vị hành chính sự nghiệp có thu. Xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể, quy định chuẩn mực về chuyên môn nghiệp vụ, thái độ, ý thức kỷ luật lao động và kỹ năng sống của sinh viên trong quá trình công tác tại cơ quan thực tập. Xác định lịch trình thực tập kéo dài từ 15/02/2017 đến 30/05/2017 tại Phòng NN & PTNT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng cùng 8 nhóm nhiệm vụ cụ thể của sinh viên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung trình bày hệ thống cơ sở lý luận về chế độ kế toán công, phân tích vai trò của thông tin kế toán đối với công tác điều hành của Nhà nước và doanh nghiệp. Tác giả liệt kê chi tiết các điều luật, nghị định, thông tư quy định về tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống mục lục ngân sách nhà nước và xử phạt vi phạm hành chính. Đưa ra dẫn chứng thực tế từ 3 doanh nghiệp áp dụng mô hình kế toán tập trung để rút ra bài học kinh nghiệm về việc chuẩn hóa nhân lực, tuân thủ kỷ luật đạo đức nghề nghiệp và ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý số liệu.

Phần 3: Kết quả thực tập

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Hà Quảng

  • Vị trí và địa hình: Huyện vùng cao biên giới phía Tây Bắc tỉnh Cao Bằng, cách trung tâm tỉnh 45 km, có 61,7 km đường biên giới giáp hai huyện Tịnh Tây và Nà Po (Quảng Tây, Trung Quốc). Huyện có khu di tích lịch sử Pác Bó và cửa khẩu Sóc Giang. Diện tích tự nhiên đạt 45.356,7 ha với 2/3 là núi đá hiểm trở; đất nông nghiệp chỉ chiếm 11,9%.
  • Phân vùng hành chính: Gồm 19 đơn vị (01 thị trấn Xuân Hòa và 18 xã), chia thành 2 tiểu vùng:
    • Tiểu vùng thấp (thị trấn Xuân Hòa và 06 xã: Đào Ngạn, Phù Ngọc, Sóc Hà, Nà Sác, Quý Quân, Trường Hà): thung lũng tương đối bằng phẳng, có sông suối, chuyên canh lúa nước và thuốc lá.
    • Tiểu vùng cao/vùng Lục Khu (12 xã: Lũng Nặm, Kéo Yên, Vân An, Cải Viên, Nội Thôn, Tổng Cọt, Thượng Thôn, Sỹ Hai, Mã Ba, Hạ Thôn, Hồng Sỹ, Vần Dính): địa hình núi đá dốc đứng, khan hiếm nước sinh hoạt và sản xuất nghiêm trọng, canh tác nương rẫy trồng ngô là chủ yếu.
  • Dân số: Hơn 3,4 vạn người (dân số trung bình 33.481 người). Tỷ lệ các dân tộc: Nùng (53,26%), Tày (29,65%), Mông (12,62%), Kinh (2,69%), Dao (1,67%), các dân tộc khác (0,11%).
  • Khí hậu: Cận nhiệt đới ẩm chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa đông bắc. Nhiệt độ mùa hè trung bình 23–25°C; mùa đông xuống 6–8°C, vùng núi cao xuất hiện băng đá, mưa đá, rét đậm rét hại. Lượng mưa trung bình năm 1.500–2.000 mm.

Thực trạng phát triển nông - lâm nghiệp và kinh tế địa phương

Huyện là 1 trong 62 huyện nghèo thuộc diện hỗ trợ của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và các Chương trình 134, 135. Định hướng sản xuất nông nghiệp chuyển dịch trọng tâm theo công thức "3 cây 2 con" (cây thuốc lá, ngô, lạc; con bò, lợn đen). Tỷ lệ đưa giống mới vào sản xuất tăng nhanh: lúa đạt 70% năm 2016 (tăng từ 55% năm 2014); ngô đạt 68% năm 2016 (tăng từ 48% năm 2014).

Chỉ tiêu cây trồng Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Ghi chú thực hiện năm 2016
Cây thuốc lá (tấn) 985,4 1.176,6 — Diện tích 669,3 ha (đạt 96% KH); thu mua 935/1.439,6 tấn (đạt 65%)
Cây ngô hàng hóa (tấn) 1.009,1 — — Diện tích 3.267 ha (116,6% KH); sản lượng 11.174 tấn (100,3% KH)
Cây lạc hàng hóa (tấn) 679,3 850,5 916,4 Diện tích 603,5 ha (100,5% KH); sản lượng 663,6 tấn (68,7% KH)
Cây đỗ tương (tấn) 81,7 98,3 191,1 Diện tích 396,1 ha (49,7% KH); sản lượng đạt 31,5% KH

Về chăn nuôi, tổng đàn năm 2016 ghi nhận 6.347 con trâu; 8.672 con bò (đạt 78,6% KH); 27.347 con lợn (đạt 85,2% KH); đàn gia cầm đạt 124.088 con. Tổng đàn gia súc, gia cầm đạt 173.682 con. Sản lượng trâu bò xuất bán đạt 592 tấn, trị giá trên 41 tỷ đồng. Việc triển khai đề án di chuyển chuồng trại gia súc ra khỏi gầm sàn nhà ở đạt 69,9% kế hoạch do hạn chế kinh phí hỗ trợ hộ nghèo.

Về công tác lâm nghiệp, thủy lợi và thiên tai: Năm 2016 xảy ra 04 vụ cháy rừng (thiệt hại 3,77 ha tại Đào Ngạn, Sóc Hà, Phù Ngọc); Tết trồng cây trồng được 10.000 cây keo và lát; cấp phép khai thác tận thu 106 m³ gỗ củi tại Khuổi Pàng. Cấp phát 36 ống thép và 02 đầu bơm tự động chống hạn. Huyện hứng chịu 05 đợt thiên tai trong năm 2016 làm 12 công trình công cộng và 1.070 nhà dân tốc mái; 1.191,4 ha hoa màu bị hư hại; 199 con gia súc chết rét.

Thành tựu kinh tế - xã hội tổng hợp giai đoạn 2014 – 2016

Chỉ tiêu kinh tế Đơn vị tính Kế hoạch 2014–2016 Thực hiện 2014–2016 Tỷ lệ thực hiện/KH (%)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế % 15,0 10,8 72,0
Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - TTCN - Xây dựng % 46,8 11,9 25,4
Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - ngư nghiệp % 16,3 49,4 303,1
Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ % 37,0 38,7 104,6
Thu ngân sách: Thu nội địa Triệu đồng — 31.624 77,4
Ngân sách trên trợ cấp cân đối Triệu đồng — 394.074 62,1
Tỷ lệ huy động ngân sách từ GDP % 6,8 8,24 121,2
Tổng sản lượng lương thực có hạt Tấn — 17.509 —
Bình quân lương thực/người kg/người/năm 487 510 104,7
Giá trị 1 ha đất canh tác Triệu đồng/ha 31,91 34,5 108,1
- Vùng thấp Triệu đồng/ha 63,8 60,0 94,0
- Vùng cao Triệu đồng/ha 20,4 24,0 117,6
Hệ số sử dụng đất Lần 1,93 1,91 99,0
Trồng rừng kinh tế ha 250 237,8 95,0
Chỉ tiêu xã hội Đơn vị tính Kế hoạch 2014–2016 Thực hiện 2014–2016 Tỷ lệ thực hiện/KH (%)
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 0,8 0,8 100,0
Tỷ lệ hộ có điện sinh hoạt % 95,8 98,0 102,3
Đường giao thông nông thôn liên xóm km 200 111,559 56,0
Độ che phủ rừng % 54,7 48,3 88,3
Tỷ lệ hộ nghèo % 23,6 17,77 75,2
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng % 12,7 14,15 111,4
Đào tạo, tập huấn, dạy nghề Người 5.000 10.441 208,0
Tỷ lệ bác sỹ / vạn dân Bác sỹ 10,5 13,0 123,8
Tỷ lệ xã có bác sỹ % 48,6 68,42 140,8
Nước sinh hoạt đồng bào vùng cao Lít/người/ngày 60 40 66,7
Xã đạt phổ cập THCS % 100 100 100,0

Về tài chính - xây dựng năm 2016: Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 468.533 triệu đồng; thực thu ngân sách trên địa bàn đạt 28.000 triệu đồng (đạt 102,7% KH). Tổng chi ngân sách nhà nước đạt 395.373 triệu đồng (90% dự toán). Đầu tư xây dựng cơ bản triển khai 66 công trình (19 khởi công mới, 47 chuyển tiếp), nghiệm thu 10 công trình, giải ngân đạt 69.917 triệu đồng (73,5% KH). Triển khai 18 tuyến đường GTNT dài 18,336 km từ nguồn hỗ trợ 5.000 triệu đồng của Tổng công ty Thuốc lá; vốn duy tu 420 triệu đồng làm 13 tuyến dài 3,801 km. Về xây dựng nông thôn mới, toàn huyện có 01 xã đạt 18 tiêu chí, các xã còn lại đạt từ 5 đến 11 tiêu chí. Đến cuối năm 2016, tổng số hộ nghèo trên toàn huyện theo chuẩn điều tra còn 4.257 hộ (chiếm 53,43%) và hộ cận nghèo còn 709 hộ (chiếm 8,9%).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Báo cáo phản ánh được bức tranh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện vùng cao Hà Quảng giai đoạn 2014 – 2016 với tốc độ tăng trưởng bình quân 10,8%/năm. Nông - lâm - ngư nghiệp giữ vai trò trụ cột chiếm 49,4% cơ cấu kinh tế (vượt xa chỉ tiêu kế hoạch 16,3%), dịch vụ chiếm 38,7% và công nghiệp - TTCN - xây dựng chiếm 11,9%.
  • Giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác có sự tăng trưởng, từ 29,3 triệu đồng/ha (năm 2014) lên 34,5 triệu đồng/ha (năm 2016). Sản lượng lương thực có hạt năm 2016 đạt 17.509 tấn, bảo đảm bình quân lương thực đầu người đạt 510 kg/năm (đạt 104,7% kế hoạch).
  • Hoàn thành công tác thu ngân sách địa phương năm 2016 đạt 28.000 triệu đồng (vượt 2,7% dự toán giao), chi trả đầy đủ chế độ lương và phụ cấp theo lương cho cán bộ công chức, bảo đảm phân cấp tài chính cho các xã.

Giải pháp và kiến nghị

  • Ứng dụng công nghệ: Đẩy mạnh tin học hóa trong công tác kế toán thống kê hành chính sự nghiệp, chuẩn hóa việc nhập chứng từ và kết xuất báo cáo tài chính bằng các phần mềm chuyên ngành nhằm tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót số liệu.
  • Đào tạo nhân lực: Cơ quan quản lý nhà nước cần quan tâm tổ chức các lớp bồi dưỡng định kỳ về chuyên môn kế toán công, cập nhật Luật Kế toán 2015, Luật Ngân sách nhà nước 2015 và các thông tư hướng dẫn mới cho cán bộ cấp huyện, cấp xã.
  • Chính sách nông nghiệp: Tăng cường liên kết với doanh nghiệp trong cung ứng vật tư (giống, phân bón) và bao tiêu sản phẩm nông nghiệp chủ lực (thuốc lá, gừng, lạc); tập trung giải quyết tình trạng thiếu nước sản xuất và sinh hoạt tại 12 xã vùng cao Lục Khu.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã tổng hợp và phản ánh hệ thống dữ liệu thực tế về tổ chức hoạt động của cán bộ kế toán thống kê tại Phòng NN & PTNT huyện Hà Quảng. Khóa luận cung cấp tài liệu mô tả về sự phối hợp giữa số liệu thống kê sản xuất nông nghiệp với công tác chấp hành ngân sách nhà nước tại một địa bàn huyện nghèo biên giới có tính chất đặc thù về địa hình và khí hậu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập 3,5 tháng (từ giữa tháng 2 đến cuối tháng 5/2017). Do nhận thức và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn ở bước đầu tiếp cận, văn bản chủ yếu tập trung mô tả số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2016 từ báo cáo hành chính, chưa đi sâu phân tích định lượng chi tiết các phần hành kế toán cụ thể (kế toán tài sản cố định, kế toán nguồn kinh phí dự án 30a). Một số bảng biểu trong văn bản gốc chưa trích dẫn trọn vẹn số liệu ở các cột năm 2015 và 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả giải ngân nguồn vốn ngân sách sự nghiệp của Chương trình 30a/2008/NQ-CP và các chương trình hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi tại 12 xã vùng Lục Khu trong các năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện.
  • Cán bộ, chuyên viên mới tiếp nhận công việc kế toán thống kê tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện miền núi phía Bắc có thể tham khảo quy trình phối hợp thu thập dữ liệu nông nghiệp và quản lý dự toán ngân sách.
  • Phần dữ liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và số liệu sản xuất cây trồng, vật nuôi giai đoạn 2014 – 2016 là nguồn tư liệu thứ cấp cụ thể về huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phản ánh cơ cấu kinh tế huyện Hà Quảng giai đoạn 2014 – 2016 chuyển dịch như thế nào so với mục tiêu kế hoạch đề ra?
Theo số liệu bảng tổng hợp thành tựu kinh tế, cơ cấu kinh tế tính theo giá hiện hành có sự chênh lệch lớn so với kế hoạch: ngành Nông - lâm - ngư nghiệp thực tế chiếm 49,4% (vượt xa mức kế hoạch 16,3%, đạt 303,1% KH); ngành Dịch vụ chiếm 38,7% (kế hoạch 37%, đạt 104,6% KH); ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng chỉ chiếm 11,9% (thấp hơn nhiều so với kế hoạch 46,8%, chỉ đạt 25,4% KH).

2. Công thức chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi "3 cây 2 con" tại địa phương bao gồm những loại nào và diện tích đạt được năm 2016 ra sao?
Công thức "3 cây 2 con" của huyện Hà Quảng bao gồm cây thuốc lá, cây ngô, cây lạc và con bò, con lợn đen. Năm 2016, diện tích thực hiện các cây trồng này gồm: cây thuốc lá trồng được 669,3 ha (đạt 96% KH); cây ngô hàng hóa trồng được 971,3 ha (đạt 161,9% KH); cây lạc hàng hóa trồng được 621,1 ha (đạt 102% KH). Về vật nuôi, tổng đàn bò đạt 8.672 con (78,6% KH) và tổng đàn lợn đạt 27.347 con (85,2% KH).

3. Tình hình thu - chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hà Quảng trong năm 2016 đạt kết quả cụ thể như thế nào?
Tính đến ngày 31/12/2016, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 468.533 triệu đồng (ngân sách huyện đạt 380 triệu đồng, ngân sách xã 66 triệu đồng, ngân sách trung ương 228 triệu đồng, ngân sách tỉnh 21 triệu đồng). Thực thu ngân sách trên địa bàn huyện đạt 28.000 triệu đồng (đạt 102,7% kế hoạch giao). Tổng chi ngân sách nhà nước đạt 395.373 triệu đồng (đạt 90% so với dự toán giao).

4. Những đặc thù tự nhiên nào của huyện Hà Quảng gây cản trở lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp được tác giả nêu ra?
Hà Quảng có 2/3 diện tích tự nhiên là núi đá hiểm trở, diện tích đất nông nghiệp chỉ chiếm 11,9% và địa hình bị chia cắt mạnh. Toàn huyện có 12 xã thuộc tiểu vùng cao (vùng Lục Khu) đối mặt với tình trạng thiếu nước sinh hoạt và thiếu nước sản xuất nghiêm trọng; mức nước sinh hoạt vùng cao năm 2016 chỉ đạt 40 lít/người/ngày (kế hoạch là 60 lít). Canh tác chủ yếu trên đất nương rẫy có độ dốc lớn phụ thuộc hoàn toàn vào nước mưa, mùa đông thường xuyên xảy ra rét đậm, rét hại, sương muối và băng đá.

5. Trong năm 2016, thiên tai đã gây thiệt hại cụ thể như thế nào đối với huyện Hà Quảng?
Năm 2016 huyện xảy ra 05 đợt thiên tai (mưa to, gió lốc, rét đậm rét hại kéo dài, hạn hán), làm hư hại và tốc mái 12 công trình công cộng cùng 1.070 nhà dân; 1.191,4 ha hoa màu bị ảnh hưởng (trong đó thiệt hại trên 70% là 486,8 ha, từ 30–70% là 537,2 ha, từ 10–30% là 167,4 ha); làm chết rét 199 con gia súc; cháy 3,77 ha rừng tại các xã Đào Ngạn, Sóc Hà và Phù Ngọc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bế Thanh Huyền là công trình nghiên cứu ứng dụng phản ánh thực tế hoạt động chuyên môn của cán bộ kế toán thống kê tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2014 – 2016. Tác giả đã hệ thống hóa các quy định pháp luật điều chỉnh công tác tài chính, kế toán công, đồng thời tổng hợp chi tiết bộ số liệu về kinh tế nông nghiệp và thực hiện ngân sách của một huyện miền núi biên giới còn nhiều khó khăn. Các phát hiện và đề xuất trong khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về công tác quản lý nguồn lực nhà nước phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn tại địa phương.