Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, khu vực nông nghiệp và nông thôn tại Việt Nam có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế rõ nét từ thuần nông sang phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Sự thay đổi phương thức sản xuất đòi hỏi nhu cầu vốn đầu tư lớn và kịp thời. Tuy nhiên, trái ngược với khu vực thành thị vốn tập trung mạng lưới ngân hàng thương mại phát triển, các địa bàn nông thôn thường gặp nhiều trở ngại trong việc tiếp cận các kênh tín dụng chính thức, dẫn đến nguy cơ phát sinh tình trạng cho vay nặng lãi và tín dụng phi chính thức.

Tại tỉnh Tiền Giang, kinh tế địa phương trong những năm qua duy trì xu hướng phát triển ổn định, đời sống của người dân từng bước được cải thiện, làm gia tăng nhu cầu tích lũy cũng như nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh. Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) Tân Hiệp được thành lập từ ngày 11/7/1996 theo tinh thần Đề án thí điểm thành lập quỹ tín dụng nhân dân căn cứ Quyết định số 309/QĐ-TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ. Trải qua hơn 20 năm hoạt động, quỹ giữ vai trò là kênh cung ứng vốn tại chỗ cho người dân trên địa bàn thị trấn Tân Hiệp và các vùng lân cận. Trong cấu trúc hoạt động của một tổ chức tín dụng hợp tác, huy động vốn là nghiệp vụ then chốt quyết định quy mô tín dụng, khả năng thanh khoản và sự an toàn trong hoạt động kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh thực tế đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về hoạt động huy động vốn tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về nguồn vốn, các hình thức huy động vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp trong giai đoạn 2015–2017; từ đó đánh giá các kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác huy động vốn.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp, tỉnh Tiền Giang.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp, có trụ sở tại số 164/3 ấp Me, thị trấn Tân Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang; địa bàn hoạt động liên xã bao gồm thị trấn Tân Hiệp và ba xã liền kề là Tân Lý Tây, Tân Lý Đông và Tân Hương.
  • Thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 (kèm một số chỉ tiêu tài chính và thành viên cập nhật đến thời điểm 30/6/2017).
  • Nội dung: Tập trung vào quy mô, cơ cấu nguồn vốn, các hình thức huy động tiền gửi, chi phí vốn và mối quan hệ giữa huy động với sử dụng vốn tại Quỹ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung pháp lý điều chỉnh hoạt động của loại hình tổ chức tín dụng hợp tác tại Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2011/QH12 ngày 16/6/2011;
  • Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân;
  • Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP;
  • Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về Quỹ tín dụng nhân dân;
  • Công văn số 4187/NHNN ngày 05/4/2013 của Ngân hàng Nhà nước về phương án cơ cấu lại hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân giai đoạn 2013–2015.

Khung lý thuyết của tác giả tiếp cận QTDND theo bản chất tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo các nguyên tắc: tự nguyện gia nhập và rút khỏi quỹ; quản lý dân chủ và bình đẳng (mỗi thành viên có quyền biểu quyết ngang nhau, không phân biệt tỷ lệ vốn góp); tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; phân phối lãi kết hợp giữa tích lũy và chia cổ tức; hợp tác và tương trợ cộng đồng. Cơ cấu nguồn vốn của quỹ được chia thành: vốn tự có (vốn điều lệ từ vốn góp xác lập tối thiểu 50.000 đồng/thành viên, tối đa không quá 30% tổng vốn điều lệ; quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ trích 5% lợi nhuận sau thuế); vốn huy động (tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm); vốn đi vay (từ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam và các TCTD khác) cùng các quỹ chuyên dùng.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn bao gồm: tốc độ tăng trưởng vốn huy động, tỷ lệ vốn huy động trên vốn tự có (chuẩn định lượng khoảng 20 lần), tỷ trọng vốn huy động trên tổng nguồn vốn, chi phí huy động vốn bình quân gia quyền và tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động.

Tác giả sử dụng ba nhóm phương pháp nghiên cứu chính:

  • Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Thu thập, tổng hợp và chuẩn hóa các quan điểm học thuật, quy định pháp luật liên quan đến mô hình tín dụng hợp tác và quy trình huy động vốn.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của QTDND Tân Hiệp qua các năm 2015, 2016, 2017 và giai đoạn 6 tháng đầu năm 2017 (gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhiệm kỳ đại hội thành viên).
  • Phương pháp phân tích thống kê và so sánh: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng cơ cấu và tốc độ tăng trưởng qua các chuỗi thời gian nhằm đánh giá sự biến động của nguồn vốn, chi phí và hiệu quả sử dụng vốn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, chức năng, nguyên tắc và vai trò của QTDND cơ sở trong hệ thống tài chính tiền tệ. Hoạt động huy động vốn được xác định là cơ sở quyết định tính chủ động kinh doanh, quy mô tín dụng và khả năng bảo đảm khả năng thanh toán của quỹ. Khác với ngân hàng thương mại, QTDND chủ yếu huy động tiền gửi tại chỗ để cho vay tương trợ các thành viên trên một địa bàn hành chính giới hạn. Về cơ chế lãi suất, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, QTDND được áp dụng mức trần lãi suất tiền gửi kỳ hạn dưới 6 tháng cao hơn 0,5%/năm so với các ngân hàng thương mại, phản ánh tính chất thu hút nguồn vốn nhỏ lẻ tại nông thôn.

Tác giả phân loại vốn huy động theo ba tiêu thức: bản chất nghiệp vụ (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm); đối tượng gửi tiền (khách hàng cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng khác) và thời hạn huy động (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn từ 60 tháng trở lên). Chương 1 cũng phân tích chi tiết hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả huy động vốn:

  • Nhóm nhân tố bên ngoài: Điều kiện pháp lý, tình hình phát triển kinh tế vĩ mô, áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại và quỹ tín dụng khác, môi trường văn hóa - xã hội cùng tâm lý gửi tiền của người dân.
  • Nhóm nhân tố bên trong: Quy mô và uy tín của quỹ, năng lực quản trị điều hành của ban lãnh đạo, chính sách lãi suất huy động, chất lượng công nghệ thông tin trong giao dịch và công tác tư vấn, chăm sóc thành viên.

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động của QTDND Tân Hiệp qua dữ liệu giai đoạn 2015–2017. Về tổ chức bộ máy, quỹ có 15 cán bộ nhân viên, gồm Hội đồng quản trị 5 thành viên (Chủ tịch HĐQT chuyên trách), Ban điều hành 9 thành viên (5 người trình độ đại học, 1 cao đẳng, 3 trung cấp) và Ban kiểm soát chuyên trách. Quỹ đã triển khai hệ thống chuyển tiền điện tử CF-Ebank kết nối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

Thực hiện Thông tư số 04/2015/TT-NHNN, đơn vị đã tiến hành cơ cấu lại thành viên, loại bỏ những thành viên lâu năm không còn quan hệ giao dịch vay gửi, đưa tổng số thành viên từ 2.597 người (đầu năm 2015) về các mức quản lý chặt chẽ hơn.

Chỉ tiêu thành viên Năm 2015 Năm 2016 30/06/2017 Tăng trưởng 2016/2015 (%) Tăng trưởng 30/6/2017 so 2016 (%)
Tổng số thành viên (người) 1.213 1.398 1.198 +15,25% -14,30%
Thành viên là cá nhân (%) 100% 100% 100% - -
Thành viên gửi tiền (người) 137 149 150 +8,76% +0,67%
Thành viên vay tiền (người) 969 970 922 +0,10% -4,95%

Đến ngày 30/6/2017, số thành viên có giao dịch vay và gửi tiền đạt 1.072 người (tương đương khoảng 90% tổng số thành viên thường trực). Tỷ lệ vốn huy động từ thành viên luôn duy trì trên 60% tổng số dư tiền gửi, tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Về quy mô nguồn vốn hoạt động, tổng nguồn vốn của QTDND Tân Hiệp tăng liên tục qua ba năm:

Chỉ tiêu nguồn vốn (triệu đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Vốn huy động 140.224 140.883 149.224
Vốn điều lệ 2.417 2.392 2.392
Vốn tự có 6.330 6.950 7.665
Vốn vay 0 5.300 3.500
Tổng nguồn vốn 149.313 155.487 162.806

Vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 90% tổng nguồn vốn hoạt động (đạt 140.224 triệu đồng năm 2015 và tăng lên 149.224 triệu đồng năm 2017). Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động năm 2016 đạt 2,92%, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt xấp xỉ 6%. Về dòng tiền phát sinh huy động và rút tiền gửi:

Chỉ tiêu huy động (triệu đồng) Số dư đầu năm Số huy động phát sinh Số rút ra phát sinh Số dư lũy kế cuối năm
Năm 2015 137.728 140.773 65.925 212.576
Năm 2016 212.576 140.883 70.443 283.016
Năm 2017 283.016 149.224 74.474 357.766

Về tài chính, năm 2015 tổng thu nhập của quỹ đạt 12.346 triệu đồng, tổng chi phí là 10.294 triệu đồng. Đến năm 2017, so với 16 quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, QTDND Tân Hiệp xếp thứ 01/16 về tổng nguồn vốn hoạt động, tổng nguồn vốn huy động, tổng dư nợ cho vay và lợi nhuận; xếp thứ 02/16 về quy mô vốn điều lệ.

Bên cạnh kết quả trên, tác giả chỉ ra các hạn chế lớn:

  • Tình trạng mất cân đối giữa vốn huy động và sử dụng vốn dẫn đến hiện tượng dư thừa vốn kéo dài, làm tăng chi phí quản lý vốn và ảnh hưởng tiêu cực đến chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA).
  • Tỷ lệ nợ xấu tuy được duy trì dưới 1% nhưng tại thời điểm 31/12/2015 đã ở mức cận ngưỡng 1%.
  • Quỹ chịu áp lực tăng trưởng tín dụng để giảm tỷ lệ nợ xấu tương đối.
  • Quỹ không có các lợi thế như ngân hàng thương mại trong việc tham gia thị trường liên ngân hàng, thị trường vốn và không được vay tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước.
  • Năng lực của một số thành viên trong Hội đồng quản trị chưa được phát huy đầy đủ.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp

Trên cơ sở định hướng phát triển của hệ thống QTDND và phương án tái cơ cấu giai đoạn 2016–2020, chương này đề xuất các biện pháp cụ thể:

  • Giải pháp tại QTDND Tân Hiệp: Khắc phục tình trạng thừa vốn cục bộ bằng cách chủ động điều hòa vốn nhàn rỗi gửi tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam; xây dựng cơ chế lãi suất tiền gửi linh hoạt theo biến động thị trường; nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng để mở rộng cho vay an toàn thay vì tăng trưởng dư nợ bằng mọi giá; duy trì liên lạc và chăm sóc nhóm khách hàng gửi tiền lớn (top 50 khách hàng gửi tiền); bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên và nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin phục vụ giao dịch.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý cho loại hình TCTD hợp tác; tạo cơ chế hỗ trợ điều hòa thanh khoản thông thoáng hơn; có chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm tăng trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; mở rộng các chương trình đào tạo chuyên môn cho đội ngũ quản trị, kiểm soát QTDND cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình tài chính và thực trạng huy động vốn tại QTDND Tân Hiệp giai đoạn 2015–2017 thông qua việc tổng hợp hệ thống số liệu thực tế:

  • Phản ánh quá trình tái cấu trúc thành viên theo Thông tư số 04/2015/TT-NHNN, đưa số lượng thành viên từ 2.597 người xuống còn 1.198 người vào ngày 30/6/2017, trong đó tỷ lệ thành viên có giao dịch thực tế đạt 90%.
  • Xác định quy mô vốn huy động tăng trưởng qua các năm, đạt 149.224 triệu đồng vào năm 2017, đóng góp trên 90% tổng nguồn vốn hoạt động của quỹ.
  • Làm rõ vị thế dẫn đầu của QTDND Tân Hiệp trong hệ thống các quỹ cơ sở tại Tiền Giang với 4/5 chỉ tiêu chủ chốt xếp thứ 01/16 (tổng nguồn vốn, vốn huy động, dư nợ cho vay và lợi nhuận).

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả khẳng định đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập đầu tiên phân tích chuyên sâu về hoạt động huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp, tỉnh Tiền Giang. Khác với các luận văn trước đây (như nghiên cứu của Doãn Hữu Tuệ năm 2010 về mô hình toàn hệ thống, hoặc các nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Anh năm 2014, Trần Minh Hồng năm 2015, Nguyễn Thị Bạch Yến năm 2015 chủ yếu phân tích chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước), đề tài này tập trung vào tính chất đặc thù của mô hình hợp tác xã tín dụng nông thôn, đặc biệt là nhận diện nghịch lý thừa vốn cục bộ và đưa ra các giải pháp xử lý phù hợp với năng lực quản lý tại cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là QTDND Tân Hiệp với phạm vi địa bàn liên xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, chưa có sự đối sánh định lượng mở rộng với 15 quỹ tín dụng nhân dân còn lại trong cùng địa bàn tỉnh.
  • Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2015–2017, trong đó một số bảng biểu về cơ cấu tài chính và khách hàng tiền gửi dừng lại ở thời điểm 30/6/2017, chưa bao quát biến động của cả năm 2017 và giai đoạn tiếp theo.
  • Việc phân tích các nhân tố môi trường kinh tế bên ngoài chủ yếu dựa trên các số liệu thứ cấp tổng hợp của tỉnh Tiền Giang, chưa lượng hóa được mức độ tác động của từng yếu tố vĩ mô đến quyết định gửi tiền của người dân nông thôn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát cơ chế điều hòa vốn giữa hệ thống QTDND cơ sở và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam trên bình diện toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời xây dựng mô hình kiểm soát rủi ro thanh khoản chuyên biệt cho các tổ chức tín dụng hợp tác khi đối mặt với tình trạng dư thừa vốn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực tài chính vi mô, kinh tế hợp tác xã và quản trị ngân hàng thương mại/tổ chức tín dụng hợp tác.

Nội dung nghiên cứu có giá trị ứng dụng thực tiễn đối với ban điều hành các quỹ tín dụng nhân dân tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt ở các phần:

  • Phương pháp phân loại và sàng lọc cơ cấu thành viên theo Thông tư số 04/2015/TT-NHNN nhằm nâng cao tỷ lệ thành viên giao dịch thực chất;
  • Cách thức quản lý biến động nguồn vốn huy động qua việc theo dõi luồng tiền gửi vào và rút ra định kỳ;
  • Bài học kinh nghiệm trong việc cân đối chi phí trả lãi khi tỷ lệ huy động vốn tăng nhanh hơn khả năng tăng trưởng dư nợ cho vay an toàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Quá trình tái cơ cấu thành viên tại QTDND Tân Hiệp giai đoạn 2015–2017 diễn ra như thế nào?
Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015, quỹ đã rà soát và cho ra khỏi danh sách các thành viên lâu năm không còn phát sinh quan hệ giao dịch vay hoặc gửi tiền. Số lượng thành viên từ 2.597 người vào đầu năm 2015 giảm xuống còn 1.213 người vào cuối năm 2015. Năm 2016 số thành viên tăng lên 1.398 người và đến ngày 30/6/2017 được cơ cấu lại còn 1.198 người. Trong đó có 922 thành viên vay vốn và 150 thành viên gửi tiền, nâng tỷ lệ thành viên có giao dịch thường xuyên lên khoảng 90%.

2. Vị thế quy mô của QTDND Tân Hiệp so với các quỹ tín dụng khác tại tỉnh Tiền Giang đến năm 2017 ra sao?
Trong tổng số 16 quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2017, QTDND Tân Hiệp đạt kết quả dẫn đầu: xếp thứ 01/16 về tổng nguồn vốn hoạt động, thứ 01/16 về tổng nguồn vốn huy động, thứ 01/16 về tổng dư nợ cho vay, thứ 01/16 về lợi nhuận và xếp thứ 02/16 về vốn điều lệ.

3. Tại sao chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) của QTDND Tân Hiệp chưa cao dù quỹ kinh doanh luôn có lãi?
Theo phân tích của tác giả tại Chương 2, nguyên nhân chính là do quỹ rơi vào tình trạng thừa vốn kéo dài. Lượng vốn huy động từ dân cư tăng trưởng cao hơn nhu cầu vay vốn an toàn của các thành viên trên địa bàn, trong khi chi phí trả lãi huy động vẫn phải chi trả đầy đủ, dẫn đến chi phí quản lý vốn tăng cao và làm giảm hiệu quả sinh lời trên tổng tài sản.

4. Tỷ lệ huy động vốn từ thành viên tại QTDND Tân Hiệp có đáp ứng quy định của Ngân hàng Nhà nước không?
Có. Trong suốt giai đoạn 2015 đến tháng 6/2017, tỷ lệ huy động vốn trong thành viên của QTDND Tân Hiệp luôn đạt trên 60% tổng số dư tiền gửi, tuân thủ đúng quy định giới hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với mô hình quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

5. Cơ cấu nguồn vốn của QTDND Tân Hiệp giai đoạn 2015–2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn hoạt động của quỹ phụ thuộc chủ yếu vào vốn huy động từ tiền gửi dân cư. Năm 2015, vốn huy động đạt 140.224 triệu đồng trên tổng nguồn vốn 149.313 triệu đồng (chiếm 93,91%). Đến năm 2017, vốn huy động đạt 149.224 triệu đồng trên tổng nguồn vốn 162.806 triệu đồng (chiếm 91,66%). Vốn tự có tăng trưởng từ 6.330 triệu đồng (2015) lên 7.665 triệu đồng (2017), trong khi vốn vay phát sinh ở mức 5.300 triệu đồng (2016) và 3.500 triệu đồng (2017).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nguyễn My Hoàng đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp trong giai đoạn tái cơ cấu 2015–2017. Dựa trên cơ sở lý luận về tổ chức tín dụng hợp tác và các văn bản chỉ đạo của ngành, công trình đã làm nổi bật năng lực mở rộng quy mô vốn và vị thế dẫn đầu của đơn vị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Đồng thời, nghiên cứu đã phân tích thẳng thắn nghịch lý thừa vốn cục bộ cùng áp lực chi phí huy động, từ đó đưa ra các khuyến nghị có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị nguồn vốn của các quỹ tín dụng nhân dân nông thôn.