Giới thiệu dự án

Hoạt động tài chính vi mô và mô hình tổ chức tín dụng hợp tác xã đóng vai trò huyết mạch trong việc cung ứng vốn cho khu vực nông nghiệp - nông thôn tại Việt Nam. Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN), hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) đã giải quyết nhu cầu vốn phân tán cho hàng triệu hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ, góp phần hạn chế nạn tín dụng đen và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường tài chính hiện đại hóa nhanh chóng, các QTDND cơ sở đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ hệ thống Ngân hàng Thương mại (NHTM) và các dịch vụ tài chính số. Đồ án tập trung nghiên cứu chuyên sâu về đề tài: "Hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp" (thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Mã số: 7340201).

graph TD
    A[Dân cư & Hộ kinh doanh nông thôn] -->|Tiền gửi tiết kiệm / Vốn góp xác lập| B(Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Tân Hiệp)
    B -->|Cho vay sản xuất, dịch vụ & đời sống| C[Thành viên vay vốn địa bàn liên xã]
    B -->|Điều hòa vốn dư thừa / Vay thanh khoản| D[Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Co-opBank]
    B -->|Chuyển tiền điện tử & Báo cáo giám sát| E[Hệ thống CF-Ebank & NHNN Chi nhánh Tiền Giang]

1. Problem Statement

Quá trình huy động vốn tại QTDND Tân Hiệp giai đoạn 2015–2017 bộc lộ các điểm nghẽn kỹ thuật và nghiệp vụ:

  • Tình trạng mất cân đối kỳ hạn và thừa vốn cục bộ: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động lũy kế đạt mức cao (tăng từ 212.576 triệu đồng năm 2015 lên 357.766 triệu đồng năm 2017), nhưng tỷ lệ hấp thụ vốn qua kênh tín dụng chưa tương xứng, dẫn đến ứ đọng vốn và gia tăng chi phí trả lãi.
  • Áp lực chi phí huy động (Cost of Funds - COF): Do đặc thù thành viên nông thôn ưa chuộng gửi ngắn hạn dưới 6 tháng với trần lãi suất cao hơn NHTM tối đa 0,5%/năm theo quy định NHNN, chi phí vốn bình quân bị đẩy lên cao.
  • Rủi ro tập trung và nợ xấu tiệm cận ngưỡng: Tỷ lệ nợ xấu từng tiệm cận mức trần kiểm soát 1,0% vào thời điểm 31/12/2015, đòi hỏi cơ chế quản trị rủi ro thanh khoản nghiêm ngặt.
  • Hạn chế công nghệ và dịch vụ gia tăng: Thiếu các kênh huy động số, phụ thuộc vào giao dịch tại quầy và chưa tối ưu hóa hệ thống chuyển tiền điện tử liên ngân hàng.

2. Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xác lập khung lý thuyết chuẩn hóa về cơ cấu nguồn vốn, chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả huy động vốn tại các TCTD hợp tác xã theo quy định của Luật Các TCTD số 47/2010/QH12 và Thông tư 04/2015/TT-NHNN.
  2. Phân tích thực trạng tài chính định lượng: Đánh giá toàn diện biến động nguồn vốn, cơ cấu tiền gửi, chi phí vốn và hệ số an toàn vốn của QTDND Tân Hiệp qua chuỗi dữ liệu 2015 – 2017.
  3. Thiết kế mô hình tối ưu hóa dòng vốn: Đề xuất giải pháp tái cơ cấu thành viên, cân đối kỳ hạn giữa huy động và cho vay, ứng dụng công nghệ CF-Ebank nhằm giảm chi phí vốn và nâng cao thanh khoản.

3. Phương pháp tiếp cận và phạm vi nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích hồi quy tương quan tài chính, so sánh chuỗi thời gian, và mô hình hóa dòng tiền ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hoạt động liên xã của QTDND Tân Hiệp bao gồm Thị trấn Tân Hiệp và 3 xã liền kề (Tân Lý Tây, Tân Lý Đông, Tân Hương) thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính, kế toán và tín dụng từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2017 (kèm dữ liệu bán niên 30/06/2017).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hoạt động huy động vốn tại địa bàn nông thôn chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi cấu trúc thị trường và tâm lý khách hàng gửi tiền.

Tiêu chí so sánh QTDND Tân Hiệp NHTM Nhà nước (Agribank Chi nhánh) NHTM Cổ phần trên địa bàn
Mục tiêu hoạt động Tương trợ thành viên, tối ưu hóa lợi ích cộng đồng Tối đa hóa lợi nhuận, thực thi chính sách vĩ mô Tối đa hóa lợi nhuận kinh doanh
Biên độ lãi suất huy động Được cộng tối đa +0,5%/năm so với trần NHTM Cố định theo khung lãi suất niêm yết Linh hoạt theo từng gói sản phẩm
Thủ tục & Thời gian giao dịch Nhanh gọn (3-5 phút), linh hoạt, am hiểu địa bàn Quy trình nhiều bước, thẩm định hồ sơ chặt chẽ Chuẩn hóa, phụ thuộc hệ thống mạng tập trung
Hệ thống công nghệ Phụ thuộc hệ sinh thái CF-Ebank / NHHTX Core Banking hiện đại, Internet/Mobile Banking E-Banking tiên tiến, đa dạng phái sinh
Rào cản địa bàn Giới hạn liên xã theo giấy phép NHNN Không giới hạn toàn quốc Không giới hạn toàn quốc

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Đảm bảo tỷ lệ huy động từ thành viên tối thiểu 60% tổng số dư tiền gửi (theo Thông tư 04/2015/TT-NHNN); duy trì nợ xấu dưới 1,0%; trích lập 5% LNST vào Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.
  • Should have (Nên có): Tự động hóa tính toán chi phí vốn bình quân gia quyền (Weighted Average Cost of Capital - WACC); liên kết hệ thống Core Banking với cổng CF-Ebank 24/7.
  • Could have (Có thể có): Chương trình tiết kiệm bậc thang tích hợp cảnh báo rủi ro thanh khoản sớm.
  • Won't have (Chưa triển khai): Phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn trên thị trường vốn mở (do giới hạn pháp lý của loại hình QTDND cơ sở).

Thiết kế hệ thống quản trị dòng vốn và cơ sở dữ liệu

Hệ thống quản lý hoạt động huy động vốn và điều hòa thanh khoản được thiết kế theo cấu trúc module hóa phân tầng, liên kết trực tiếp giữa phân hệ kế toán giao dịch tại quầy với cổng thanh toán điện tử của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank).

-- DDL: Khởi tạo bảng danh mục thành viên và tài khoản tiền gửi tiết kiệm
CREATE TABLE Members (
    MemberID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    FullName VARCHAR(100) NOT NULL,
    IDCardNumber VARCHAR(20) UNIQUE NOT NULL,
    AddressType ENUM('TanHiep', 'TanLyTay', 'TanLyDong', 'TanHuong') NOT NULL,
    CapitalContribution DECIMAL(15,2) NOT NULL CHECK (CapitalContribution >= 50000),
    JoinDate DATE NOT NULL,
    Status ENUM('Active', 'Terminated') DEFAULT 'Active'
);

CREATE TABLE DepositAccounts (
    AccountNumber VARCHAR(25) PRIMARY KEY,
    MemberID VARCHAR(20) NOT NULL,
    DepositType ENUM('TGTKKKH', 'TGTKCKH_1M', 'TGTKCKH_3M', 'TGTKCKH_6M', 'TGTKCKH_12M') NOT NULL,
    PrincipalAmount DECIMAL(15,2) NOT NULL CHECK (PrincipalAmount > 0),
    InterestRate DECIMAL(5,2) NOT NULL,
    OpenDate DATE NOT NULL,
    MaturityDate DATE,
    FOREIGN KEY (MemberID) REFERENCES Members(MemberID)
);

CREATE TABLE LiquidityTransactions (
    TxID VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    AccountNumber VARCHAR(25) NOT NULL,
    TxType ENUM('Deposit', 'Withdrawal', 'InterestAccrual') NOT NULL,
    Amount DECIMAL(15,2) NOT NULL,
    TxTimestamp TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
    FOREIGN KEY (AccountNumber) REFERENCES DepositAccounts(AccountNumber)
);

Phương pháp nghiên cứu và đánh giá rủi ro

  1. Phương pháp thống kê định lượng: Thu thập số liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND Tân Hiệp qua 3 năm tài chính (2015, 2016, 2017).
  2. Hệ thống chỉ số đánh giá cốt lõi:
    • Tốc độ tăng trưởng vốn huy động ($g_{VHĐ}$): $$g_{VHĐ} = \frac{\text{Tổng } VHĐ_{t} - \text{Tổng } VHĐ_{t-1}}{\text{Tổng } VHĐ_{t-1}} \times 100%$$
    • Tỷ lệ an toàn dư nợ trên vốn huy động (Loan-to-Deposit Ratio - LDR): $$LDR = \frac{\text{Tổng dư nợ cho vay}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$$
    • Chi phí huy động vốn bình quân ($COF$): $$COF = \frac{\text{Tổng chi phí trả lãi và phi lãi cho HĐV}}{\text{Tổng vốn huy động bình quân}} \times 100%$$

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích và thuật toán điều phối dòng tiền

Hệ thống phân tích xử lý dữ liệu dòng tiền huy động và phân bổ nguồn vốn cho vay/điều hòa thanh khoản được mô phỏng hóa thông qua thuật toán tính toán lãi suất dồn tích và cân bằng thanh khoản:

import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_liquidity_and_cost_of_funds(deposits_df, loans_df):
    """
    Tính toán chi phí vốn bình quân gia quyền (COF) và tỷ số LDR.
    deposits_df: DataFrame chứa kỳ hạn, số dư bình quân, lãi suất huy động
    loans_df: DataFrame chứa dư nợ cho vay theo phân loại
    """
    # 1. Tính tổng vốn huy động và chi phí trả lãi bình quân
    total_deposits = deposits_df['balance'].sum()
    weighted_interest_cost = (deposits_df['balance'] * deposits_df['interest_rate']).sum()
    cof_percentage = (weighted_interest_cost / total_deposits) * 100
    
    # 2. Tính toán tỷ lệ Loan-to-Deposit (LDR)
    total_loans = loans_df['balance'].sum()
    ldr_ratio = (total_loans / total_deposits) * 100
    
    # 3. Phân bổ vốn điều hòa sang Ngân hàng Hợp tác xã khi dư thừa vốn (LDR < 85%)
    surplus_capital = 0.0
    if ldr_ratio < 85.0:
        target_loan_pool = total_deposits * 0.85
        surplus_capital = total_deposits - total_loans
        
    return {
        "Total_Deposits_Mil": total_deposits,
        "Total_Loans_Mil": total_loans,
        "Weighted_COF_Percent": np.round(cof_percentage, 2),
        "LDR_Ratio_Percent": np.round(ldr_ratio, 2),
        "Surplus_Capital_Mil": np.round(surplus_capital, 2)
    }

# Dữ liệu kiểm thử thực nghiệm mô phỏng từ số liệu tài chính QTDND Tân Hiệp 2017
deposit_data = pd.DataFrame({
    'term': ['KKH', 'CKH_1_3M', 'CKH_6M', 'CKH_12M'],
    'balance': [15200.0, 48500.0, 52300.0, 33224.0],  # Tổng 149.224 triệu VND
    'interest_rate': [0.008, 0.048, 0.058, 0.068]
})

loan_data = pd.DataFrame({
    'category': ['Short_Term_Agri', 'Medium_Term_Biz'],
    'balance': [75000.0, 42500.0]  # Dư nợ 117.500 triệu VND
})

results = calculate_liquidity_and_cost_of_funds(deposit_data, loan_data)
# Output: LDR = 78.74%, Thừa vốn điều chuyển sang NHHTX: 31.724 triệu VND

Kết quả định lượng và hiệu quả hoạt động

Quá trình thực hiện tái cơ cấu theo Thông tư 04/2015/TT-NHNN và Đề án tái cơ cấu giai đoạn 2013–2015, 2016–2020 đã đem lại các chỉ số tài chính tích cực:

pie title Cơ cấu nguồn vốn QTDND Tân Hiệp (2017)
    "Vốn huy động (149.224 tr)": 91.66
    "Vốn tự có (7.665 tr)": 4.71
    "Vốn vay NHHTX (3.500 tr)": 2.15
    "Vốn điều lệ & khác (2.417 tr)": 1.48

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính chủ yếu (2015 - 2017)

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tăng trưởng 2017/2016 (%)
Tổng nguồn vốn Triệu VNĐ 149.313 155.487 162.806 +4,71%
Vốn huy động tiền gửi Triệu VNĐ 140.224 140.883 149.224 +5,92%
Số dư lũy kế huy động Triệu VNĐ 212.576 283.016 357.766 +26,41%
Vốn tự có Triệu VNĐ 6.330 6.950 7.665 +10,29%
Vốn điều lệ Triệu VNĐ 2.417 2.417 2.392 -1,03%
Vốn vay Ngân hàng Hợp tác Triệu VNĐ 0 5.300 3.500 -33,96%
Tổng số lượng thành viên Người 1.213 1.398 1.198 -14,31%
Tỷ lệ thành viên giao dịch % 88,5% 89,2% 90,0% +0,80%
Xếp hạng quy mô toàn tỉnh Thứ hạng 1/16 1/16 1/16 Duy trì vị trí dẫn đầu

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa cơ cấu thành viên thực chất: Thay vì chạy theo số lượng hình thức, QTDND Tân Hiệp đã chủ động sàng lọc, giảm từ 2.597 thành viên đầu năm 2015 xuống 1.198 thành viên thực chất vào giữa năm 2017. 100% thành viên còn lại đều chấp hành đúng quy chế góp vốn, tham gia gửi/vay tiền với 922 thành viên vay và 150 thành viên gửi tiền thường xuyên.
  2. Khai thác hiệu quả cơ chế điều hòa vốn của Ngân hàng Hợp tác xã: Biến thách thức "thừa vốn" thành cơ hội sinh lời an toàn thông qua việc gửi vốn nhàn rỗi về Co-opBank nhằm hưởng lãi suất điều hòa, bảo toàn thanh khoản tuyệt đối và duy trì tỷ suất sinh lời ROA/ROE ổn định.
  3. Mở rộng phạm vi tương trợ liên xã: Triển khai mô hình liên xã bao quát 4 địa bàn trọng điểm (Tân Hiệp, Tân Lý Tây, Tân Lý Đông, Tân Hương), phục vụ chuyển dịch kinh tế từ thuần nông sang thương mại dịch vụ ven Quốc lộ 1A.
  4. Vị thế dẫn đầu hệ thống: Đạt vị trí 01/16 QTDND trên toàn tỉnh Tiền Giang về cả 4 tiêu chí cốt lõi: Tổng nguồn vốn hoạt động, Tổng vốn huy động, Tổng dư nợ cho vay và Lợi nhuận sau thuế.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

  • Huy động mùa vụ nông nghiệp: Thu hút nguồn tiền nhàn rỗi từ các đợt thu hoạch lúa, thanh long và cây ăn trái của huyện Châu Thành thông qua các gói tiết kiệm kỳ hạn ngắn (1–3 tháng) linh hoạt rút gốc từng phần.
  • Tài trợ chuyển dịch kinh tế: Nguồn vốn huy động được tái đầu tư trực tiếp cho các hộ kinh doanh cá thể mở rộng cơ sở hạ tầng buôn bán, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ dọc trục Quốc lộ 1A.
gantt
    title Lộ trình nâng cấp năng lực huy động vốn QTDND Tân Hiệp
    dateFormat  YYYY-MM-DD
    section Giai đoạn 1: Cơ cấu & Tối ưu
    Lọc dữ liệu thành viên không hoạt động   :done, 2015-01-01, 2015-12-31
    Cân đối trần lãi suất tiền gửi ngắn hạn :done, 2016-01-01, 2016-06-30
    section Giai đoạn 2: Công nghệ & Mạng lưới
    Triển khai dịch vụ chuyển tiền CF-Ebank   :done, 2016-07-01, 2017-06-30
    Mở rộng liên kết gửi tiền 3 xã vệ tinh   :active, 2017-07-01, 2018-06-30
    section Giai đoạn 3: Hiện đại hóa số
    Tích hợp cảnh báo rủi ro thanh khoản tự động : 2018-07-01, 2019-12-31

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI & Chi phí)

  • Tăng trưởng vốn tự có: Vốn tự có tăng từ 6.330 triệu đồng (2015) lên 7.665 triệu đồng (2017), tương đương mức tăng trưởng +21,09%, giúp mở rộng đáng kể giới hạn cấp tín dụng tối đa cho một khách hàng.
  • Kiểm soát nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu luôn được khống chế chặt chẽ dưới 1,0%, thấp hơn nhiều so với mức trung bình của toàn ngành ngân hàng cùng thời kỳ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  1. Thiếu đa dạng sản phẩm huy động: Sản phẩm tiền gửi chủ yếu là tiết kiệm truyền thống; chưa phát triển các sản phẩm tiền gửi tích lũy định kỳ cho giáo dục, hưu trí.
  2. Chi phí quản lý nguồn vốn thừa còn cao: Khi nguồn vốn huy động tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng an toàn, quỹ phải chịu chi phí lãi huy động lớn mà chưa có nhiều kênh đầu tư thứ cấp ngoại trừ gửi về Co-opBank.
  3. Cạnh tranh công nghệ gay gắt: Các NHTM đẩy mạnh phát triển ứng dụng ngân hàng số trên điện thoại thông minh, làm giảm sức hấp dẫn của việc giao dịch tiền gửi tại quầy QTDND đối với giới trẻ.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Triển khai giải pháp Core Banking tập trung thế hệ mới, kết nối trực tiếp API thanh toán và tra cứu số dư tiền gửi qua tin nhắn SMS/Zalo OA.
  • Xây dựng mô hình Credit Scoring nội bộ dựa trên dữ liệu lịch sử giao dịch tiền gửi và uy tín cộng đồng của thành viên để rút ngắn thời gian phê duyệt cho vay, giải phóng nguồn vốn ứ đọng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Thành viên & Hộ dân nông thôn: Được cung cấp nơi cất giữ tài sản an toàn, lãi suất cạnh tranh cao hơn NHTM đến 0,5%/năm và tiếp cận vốn vay kịp thời không cần thủ tục rườm rà.
  • Ban điều hành Quỹ tín dụng: Sở hữu bức tranh phân tích định lượng rõ ràng về cơ cấu kỳ hạn, chi phí vốn và các giải pháp cân đối bảng cân đối tài sản để ra quyết định kinh doanh tối ưu.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (NHNN Chi nhánh): Có thêm tài liệu tham khảo thực chứng về mô hình hoạt động hiệu quả của QTDND quy mô hàng đầu khu vực ĐBSCL để hoàn thiện cơ chế chính sách.
  • Sinh viên & Nhà nghiên cứu: Tài liệu học thuật chuẩn mực với đầy đủ phương pháp luận, chuỗi số liệu tài chính thực tế và mô hình giải pháp ứng dụng trong ngành Tài chính - Ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện pháp lý để một cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại QTDND Tân Hiệp?

Mọi công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không giới hạn trong hay ngoài địa bàn liên xã, đều được quyền gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn tại QTDND theo quy định của Luật Các TCTD và Thông tư 04/2015/TT-NHNN.

2. Tại sao QTDND Tân Hiệp thường xuyên rơi vào tình trạng thừa vốn?

Do uy tín thương hiệu cao và mức lãi suất huy động hấp dẫn, lượng tiền gửi nhàn rỗi trong dân cư đổ về Quỹ rất lớn. Trong khi đó, việc giải ngân cho vay đòi hỏi thẩm định chặt chẽ để giữ nợ xấu dưới 1%, dẫn đến tốc độ giải ngân tín dụng chậm hơn tốc độ tích lũy tiền gửi.

3. Vốn điều hòa giữa QTDND Tân Hiệp và Ngân hàng Hợp tác xã (Co-opBank) vận hành ra sao?

Khi QTDND dư thừa nguồn vốn huy động, đơn vị sẽ chuyển gửi nguồn tiền này vào tài khoản điều hòa tại Co-opBank để hưởng lãi suất tiền gửi an toàn. Ngược lại, khi thiếu hụt thanh khoản tạm thời, Quỹ được quyền vay thấu chi hoặc vay điều hòa từ Co-opBank.

4. Thành viên góp vốn xác lập và người gửi tiền tiết kiệm khác nhau như thế nào?

Thành viên góp vốn xác lập (tối thiểu 50.000 VNĐ) là chủ sở hữu hợp pháp của Quỹ, có quyền biểu quyết bình đẳng tại Đại hội thành viên và được vay vốn. Người gửi tiền tiết kiệm thuần túy chỉ thực hiện quan hệ gửi tiền hưởng lãi suất theo hợp đồng mà không nhất thiết phải là thành viên góp vốn.

5. Giải pháp nào quan trọng nhất để giảm chi phí huy động vốn tại Quỹ?

Tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán) và tiền gửi kỳ hạn ngắn có lãi suất thấp thông qua việc đẩy mạnh dịch vụ thanh toán điện tử CF-Ebank, đồng thời chủ động điều chỉnh linh hoạt biểu lãi suất huy động bám sát nhu cầu giải ngân tín dụng thực tế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cốt lõi và phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp giai đoạn 2015–2017. Với quy mô tổng nguồn vốn đạt 162.806 triệu đồng và vốn huy động đạt 149.224 triệu đồng, QTDND Tân Hiệp đã giữ vững vị thế lá cờ đầu (xếp hạng 01/16) trong hệ thống QTDND tỉnh Tiền Giang. Các giải pháp đề xuất về tối ưu hóa chi phí vốn bình quân, nâng cao chất lượng thành viên, và ứng dụng công nghệ quản trị thanh khoản hiện đại không chỉ đảm bảo sự phát triển bền vững, an toàn cho đơn vị mà còn cung cấp mô hình thực tiễn giá trị cho hệ thống tài chính hợp tác xã tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.