Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân 1.1 Khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân Theo luật các tổ chức tín dụng 2010, QTDND là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Các nước trên thế giới sử dụng rất nhiều tên gọi khác nhau để nói về loại hình TCTD này, ví dụ: Quỹ nhân dân Desjardins (Québec- Canada), Ngân hàng hợp tác xã (CHLB Đức); Liên minh tín dụng (Mỹ); Quỹ Tiết kiệm và cho vay nông thôn (Coote d’Ivoire); Quỹ Tiết kiệm và tín dụng nhân dân (Burkina Faso); Ngân hàng Nhân dân (Rwanda); Quỹ tiết kiệm và tín dụng làng (Mali); Quỹ tín dụng tương hỗ nông nghiệp (Becnin),… Theo Hiệp hội Liên minh tín dụng quốc gia Hoa Kỳ (National Credit Union Administration) thì Quỹ tín dụng là một định chế tài chính phi lợi nhuận được làm chủ và kiểm soát bởi các thành viên - đồng thời là những người sử dụng các dịch vụ của quỹ. Quỹ tín dụng phục vụ cho các nhóm người có cùng những đặc tính chung như có cùng nơi làm việc, cùng nơi cư trú, cùng học một trường hoặc cùng đi lễ ở một nhà thờ. Đó cũng là nơi an toàn thuận tiện để các thành viên gửi tiền tiết kiệm, vay vốn và thực hiện các dịch vụ tài chính khác với giá cả hợp lý.2 Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân đối với nền kinh tế - xã hội Qua quá trình hoạt động, QTDND không những thể hiện vai trò của mình trong tương trợ cộng đồng mà còn góp phần tích cực phát triển kinh tế xã hội đối với địa phương.
QTDND ra đời đã góp phần cung cấp các dịch vụ tín dụng, ngân hàng cho dân cư trên địa bàn. Bất kể người dân nào nếu là thành viên cũng sẽ được GVHD: TS. Hồ Công HVHT: Ngô Anh 2 hưởng các sản phẩm, dịch vụ của QTDND với tư cách vừa là thành viên vừa là khách hàng. Qua hoạt động của QTDND, ý thức tiết kiệm và tích lũy của người dân được nâng cao, vốn nhàn rỗi được huy động để đưa vào đầu tư phục vụ cho phát triển sản xuất, mở rộng ngành nghề, dịch vụ, QTDND vừa quản lý một phần tài sản của thành viên, vừa là nhà cung ứng vốn cho người dân trên địa bàn nên đảm bảo tính ổn định của đầu tư lâu dài.
Mặt khác, thông qua các hoạt động tư vấn hỗ trợ cung cấp thông tin của QTDND mà trình độ, nhận thức của người dân cũng được nâng cao, nhiều tệ nạn như hụi họ, cho vay nặng lãi được hạn chế và bị đẩy lùi; ý thức làm ăn, kinh doanh, sử dụng đồng vốn được cải thiện rõ rệt. Tính đến hết năm 2017, cả nước có 913 QTDND (chưa tính Quỹ Trung ương và 24 Chi nhánh) hoạt động với tổng nguồn vốn gần 7.000 tỷ đồng, tính trung bình là 7,6 là đồng/Quỹ, thu hút trên 1 triệu thành viên. Ở thị trường nông thôn với địa bàn của 1 xã thì lượng vốn như vậy sẽ có ý nghĩa hết sức to lớn, tạo thêm nguồn lực mạnh mẽ hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. Ở nhiều nơi, nhiều vùng nhờ có QTDND nên thành viên, các hộ gia đình có điều kiện xoá đói giảm nghèo hiệu quả, hỗ trợ tích cực cho địa phương chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp… Đây là những đóng góp to lớn đã được cấp uỷ, chính quyền và nhân dân ở nhiều nơi ghi nhận.
Mặt khác, với tư cách là một doanh nghiệp, QTDND đóng góp một cách đáng kể các khoản thuế hàng năm cho ngân sách địa phương, trực tiếp tham gia vào các chương trình phát triển kinh tế xã hội ở xã phường, hỗ trợ đắc lực nhất cho các hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách kịp thời, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. Thực tiễn những kết quả đạt được của các QTDND trong nhiều năm qua khẳng định vai trò của hệ thống tín dụng hợp tác đối với địa bàn nông nghiệp, nông thôn: chính các QTDND là một yếu tố kinh tế quan trọng, góp phần nâng cao đời sống, thu nhập của người dân ở các vùng nông thôn, đem lại ổn định trật tự chính trị, xã hội trên địa bàn, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế hộ gia đình. Hoạt động của các QTDND không chỉ có ý nghĩa đơn thuần về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa xã hội to lớn. Ở những nơi có QTDND người dân sẽ có thuận lợi GVHD: TS.
Hồ Công HVHT: Ngô Anh 3 hơn trong việc mở mang dịch vụ, ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, thực hiện các mục tiêu xã hội lớn như tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, ổn định tình hình trật tự kinh tế, chính trị, xã hội… Hiện nay ở nhiều vùng, địa bàn, nhất là vùng sâu, vùng xa, hoặc kể cả nông thôn khi mà Nhà nước và các TCTD Thương mại khác còn gặp khó khăn khi tiếp cận đồng vốn đến với người dân thì các QTDND lại tỏ ra phù hợp, bởi vì mô hình QTDND đã phát huy được tinh thần nội lực của người dân để tự giải quyết các khó khăn, vướng mắc của chính bản thân họ, đồng thời thực hiện có hiệu quả các chương trình tiết kiệm, huy động tiềm năng trong nhân dân để phục vụ cho đầu tư tại chỗ, tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi trong cộng đồng dân cư. Nguyên tắc “3 tại chỗ” (huy động tại chỗ; cho vay tại chỗ; kiểm tra, giám sát, quản lý tại chỗ), “4 đi cùng:” (cùng mục tiêu, cùng tham gia quản lý, cùng chia sẻ trách nhiệm, cùng hưởng lợi) được các QTDND áp dụng linh hoạt và phát huy lợi thế. Không chỉ khai thác tốt nguồn vốn tại chỗ trong nước, hệ thống QTDND còn tranh thủ được sự ủng hộ mạnh mẽ của các tổ chức tài chính quốc tế và nhận được sự trợ giúp to lớn về hỗ trợ kỹ thuật, phát triển thể chế, đầu tư tín dụng. Về mặt này có thể nói đây là một thành công lớn của QTDTW nói riêng và hệ thống QTDND nói chung.
Kết quả trong lĩnh vực thu hút vốn đầu tư từ các tổ chức tài chính quốc tế của hệ thống có thể đánh giá là chỉ sau các TCTD nhà nước.3 Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 1.1 Huy động vốn QTDND huy động vốn thông qua các hình thức sau: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam. Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của QTDND tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của Quỹ. - Vay vốn điều hòa theo quy chế do Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam ban hành theo quy định của pháp luật. Hồ Công HVHT: Ngô Anh 4 - Vay vốn của TCTD khác, tổ chức tài chính khác và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
- Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước.2 Hoạt động tín dụng - Hoạt động cho vay của QTDND chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên của Quỹ. - QTDND cho vay bằng đồng Việt Nam, theo quy định của pháp luật về việc cho vay của TCTD đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Không được cho vay bảo đảm bằng sổ góp vốn của thành viên. - Tổng mức cho vay của QTDND đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại QTDND tại thời điểm quyết định cho vay và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của tiền gửi.
- QTDND cho vay đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân không phải là thành viên, có tiền gửi tại QTDND trên cơ sở bảo đảm bằng số tiền gửi do chính quỹ phát hành. Tổng số tiền cho vay không được vượt quá số dư của số tiền gửi tại thời điểm quyết định cho vay và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của số tiền gửi. - QTDND cho vay các hộ nghèo không phải là thành viên, đăng ký hộ khẩu và thường trú trên địa bàn hoạt động của Quỹ. Hộ nghèo phải nằm trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay hộ nghèo thực hiện theo chế độ tín dụng hiện hành áp dụng đối với thành viên. - QTDND phải báo cáo Đại hội thành viên các khoản cho vay đối với Chủ tịch và các thành viên khác của HĐQT, Trưởng ban và các thành viên khác Ban kiểm soát, Giám đốc của QTDND phát sinh trước thời điểm họp Đại hội thành viên; báo cáo NHNN chi nhánh khi phát sinh các khoản cho vay đối với các đối tượng này. - Cùng với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay hợp vốn đối với thành viên của QTDND theo quy định của pháp luật. Hồ Công HVHT: Ngô Anh 5 1.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ - QTDND được mở tài khoản tiền gửi tại NHNN, Ngân hàng Hợp tác xã và các TCTD khác.
- QTDND được thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, chủ yếu phục vụ các thành viên. - Cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên. - Gửi tiền tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam để điều hòa vốn; mở tài khoản thanh toán để sử dụng dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.4 Các hoạt động khác - Nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của NHNN. - Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm.
- Tham gia góp vốn thành lập Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.4 Những điểm giống và khác nhau của Quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng thương mại - Những điểm giống nhau QTDND và NHTM đều là tổ chức tài chính trung gian, có đặc điểm, chức năng của tổ chức tài chính trung gian. - Những điểm khác nhau Tiêu chí Quỹ tín dụng nhân dân Ngân hàng thương mại Sự tương trợ giữa các thành viên, phục vụ sản xuất và Mục đích Lợi nhuận.