Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng từ những năm 1990, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 170 quốc gia, xuất khẩu hàng hóa đến khoảng 230 thị trường và ký kết hơn 150 hiệp định thương mại tự do (FTA) cùng các hiệp định đa phương, song phương khác. Với lợi thế bờ biển dài khoảng 3.260 km và phần lớn lãnh thổ giáp biển Đông, phương thức vận tải và giao nhận hàng hóa bằng đường biển đóng vai trò huyết mạch, chiếm gần 80% tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển trong thương mại quốc tế của Việt Nam.

Công ty TNHH Tiếp vận Wind (WINDLOGS) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế từ năm 2015. Sau quá trình phát triển gần 10 năm, doanh nghiệp đã thiết lập được mạng lưới hoạt động với các tuyến dịch vụ thế mạnh bằng đường biển. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành và sự biến động phức tạp của kinh tế toàn cầu sau đại dịch Covid-19, việc đánh giá toàn diện hoạt động giao nhận vận tải biển tại doanh nghiệp là yêu cầu thực tiễn cấp thiết nhằm tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và nâng cao năng lực phục vụ.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng thể: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Tiếp vận Wind giai đoạn 2020 – 8/2023; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ giao nhận trong giai đoạn phục hồi kinh tế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển và các nhân tố ảnh hưởng.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Tiếp vận Wind qua số liệu giai đoạn 2020 – 8/2023.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động giao nhận đường biển tại công ty và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước, hiệp hội ngành nghề.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển của Công ty TNHH Tiếp vận Wind.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu nguyên container (FCL), hàng lẻ (LCL) qua đường biển.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tiếp vận Wind (trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh cùng các chi nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng, Quy Nhơn).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế từ năm 2020 đến tháng 8 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên quy tắc mẫu về dịch vụ giao nhận vận tải của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA), các khái niệm về người giao nhận (Freight Forwarder), các hình thức gửi hàng container nguyên (FCL), gửi hàng lẻ (LCL) và gửi hàng kết hợp (FCL/LCL, LCL/FCL).

Hệ thống cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động giao nhận đường biển được tác giả trích dẫn bao gồm:

  • Công ước quốc tế: Công ước Brussels 1924 về vận đơn hàng hóa; Công ước Hamburg 1978 của Liên Hợp Quốc; Công ước Vienne 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế; Quy tắc Rotterdam 2010; Công ước An toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS) về quy định xác nhận khối lượng toàn bộ container (VGM).
  • Văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Luật Thương mại 2005; Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015; Luật Hải quan 2014; Nghị định 25/CP, Nghị định 330/CP; Quyết định số 2106/QĐ-GTVT ngày 23/8/1997 về xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại cảng biển Việt Nam; Quyết định số 1081/QĐ-TCHQ ngày 12/01/2021 của Tổng cục Hải quan công nhận đại lý làm thủ tục hải quan.
  • Khung phân tích môi trường tác động: Môi trường vĩ mô (kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật), môi trường vi mô (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, hạ tầng dịch vụ) và môi trường nội bộ doanh nghiệp (tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực, năng lực quản trị, cơ sở vật chất kỹ thuật, chính sách công ty).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ năng lực nội bộ của Công ty TNHH Tiếp vận Wind giai đoạn 2020 – 8/2023; số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê (gso.vn); hệ thống văn bản pháp luật và các nghiên cứu khoa học liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập dữ liệu qua quan sát thực tế quy trình xử lý chứng từ, nghiệp vụ hiện trường và tiếp xúc khách hàng trong thời gian làm việc tại Phòng Kinh doanh của công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để hệ thống hóa dữ liệu số lượng lô hàng, doanh thu, cơ cấu mặt hàng; phương pháp phân tích logic so sánh đối chiếu số liệu qua các năm; phương pháp tổng hợp để rút ra các ưu điểm, hạn chế và căn cứ đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm dịch vụ giao nhận vận tải theo FIATA, khẳng định vai trò cầu nối tiết kiệm chi phí lưu thông, tiêu chuẩn hóa chứng từ và mở rộng thị trường ngoại thương. Tác giả phân định rõ đặc điểm nghiệp vụ của các phương thức vận chuyển đường biển:

  • FCL (Full Container Load): Người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng hàng vào và dỡ hàng ra khỏi container; khối lượng hàng lớn, đồng nhất.
  • LCL (Less than Container Load): Người gom hàng (Consolidator) tập hợp các lô hàng nhỏ lẻ từ nhiều chủ hàng để đóng chung container, làm thủ tục hải quan và phân phối tại cảng đích.
  • Phương thức kết hợp FCL/LCL và LCL/FCL theo thỏa thuận hợp đồng.

Chương này cũng tổng hợp quy trình khung trong giao nhận xuất nhập khẩu theo hướng dẫn của Vinacontrol và làm rõ các nhóm yếu tố ảnh hưởng từ kinh tế vĩ mô, biến động tự nhiên hàng hải, công nghệ thông quan điện tử đến các nhân tố nội bộ của doanh nghiệp tiếp vận.

Chương 2: Thực trạng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Tiếp vận Wind

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp: Công ty TNHH Tiếp vận Wind (mã số thuế 0313578913) thành lập ngày 16/12/2015 tại TP. Hồ Chí Minh, đại diện pháp luật là ông Ngô Tuấn Vinh. Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban chức năng (Kinh doanh, Hỗ trợ, Đại lý, Giao nhận, Kế toán) hoạt động theo mô hình trực tuyến tinh gọn.

Tiêu chí nhân sự Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Theo phòng ban
Giám đốc 1 2,2
Phòng Kinh doanh 12 26,6
Phòng Hỗ trợ (Hàng xuất / Hàng nhập) 5 11,1
Phòng Đại lý 6 13,3
Phòng Giao nhận (Chứng từ: 10, Hiện trường OPS: 6) 16 35,5
Phòng Kế toán 4 8,8
Theo trình độ chuyên môn
Trình độ Sau đại học 3 6,5
Trình độ Đại học 35 77,7
Trình độ Cao đẳng 7 15,8
Tổng số lao động 45 100,0

Cơ sở vật chất phục vụ quản lý gồm 45 máy vi tính, 4 máy in, 2 máy photocopy, 2 máy chiếu, 8 tủ tài liệu, 8 điều hòa và 8 camera giám sát tại 4 văn phòng (trụ sở TP.HCM và các chi nhánh Hà Nội, Hải Phòng, Quy Nhơn). Doanh nghiệp sở hữu giấy chứng nhận NVOCC của Ủy ban Hàng hải Liên bang Hoa Kỳ (FMC #031907 cấp tháng 7/2022), là thành viên các hiệp hội GAA, FIATA, WCA, VLA, CONNECTA và là đại lý bảo hiểm của Chubb.

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu thuần 100.687 84.535 120.047
Tổng chi phí 61.527 52.370 72.237
Lợi nhuận trước thuế 39.160 32.165 47.810
Lợi nhuận sau thuế 31.328 25.732 38.848

Về sản lượng theo dịch vụ giai đoạn 2020 – 2022: Dịch vụ đường biển chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối với 1.729 lô (năm 2020), 1.718 lô (năm 2021) và 1.745 lô (năm 2022); dịch vụ hàng không đạt lần lượt 387, 375, 398 lô; dịch vụ vận tải nội địa đạt 645, 406 và 695 lô.

Cơ cấu đơn hàng đường biển Năm 2021 (Lô) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Lô) Tỷ trọng 2022 (%)
Hàng xuất khẩu 599 34,8 699 40,1
Hàng nhập khẩu 1.119 65,2 1.079 59,9
Tổng cộng 1.718 100,0 1.745 100,0

Phân tích cơ cấu mặt hàng vận chuyển bằng đường biển giai đoạn 2021 – 8/2023 cho thấy:

  • Hàng nông sản (sầu riêng, hạt điều, gạo, trà): Tăng trưởng mạnh về tỷ trọng từ mức 14% do Trung Quốc tăng cường thu mua theo các Nghị định thư ký cuối năm 2022 và công ty khai thác tốt tuyến đi Mỹ sau khi có giấy phép FMC.
  • Thiết bị y tế: Đạt 1.352 tấn (chiếm 3,81% năm 2021) và có xu hướng giảm sau khi tình hình dịch bệnh hạ nhiệt.
  • Sản phẩm điện tử, linh kiện: Đạt 4.337 tấn (chiếm 11,00% năm 2021), duy trì tăng trưởng nhẹ cùng nhóm hàng dệt may (5.510 tấn, chiếm 14,43% - 14,67%).
  • Hàng thủy sản và hàng gỗ: Tỷ trọng giảm sút do tác động của lạm phát tại Mỹ làm giảm sức cầu tiêu dùng, ảnh hưởng của thẻ vàng IUU đối với hải sản và quy định chống phá rừng của thị trường Liên minh Châu Âu (EU).

Khóa luận mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ thực tế tại Windlogs:

  1. Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển (7 bước):
    • Bước 1: Thỏa thuận dịch vụ với khách hàng.
    • Bước 2: Nhận và kiểm tra bộ chứng từ (Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading, C/O, Arrival Notice, tra cứu mã HS).
    • Bước 3: Lên tờ khai hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5-VNACCS, tự tính thuế đối chiếu, truyền tờ khai nhận kết quả phân luồng (xanh, vàng, đỏ).
    • Bước 4: Lấy lệnh giao hàng điện tử (eDO) từ hãng tàu, thanh toán Local charges, nhận giấy hạ rỗng và giấy mượn container.
    • Bước 5: Làm thủ tục thông quan tại chi cục hải quan (kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm hóa thực tế).
    • Bước 6: Nhận hàng tại cảng qua hệ thống Eport, lấy phiếu EIR, thanh lý tờ khai mã vạch, bàn giao hàng cho tài xế đưa về kho khách hàng, trả vỏ container rỗng tại bãi và hoàn tất thủ tục nhận lại tiền cược vỏ container.
    • Bước 7: Quyết toán phí dịch vụ, lập Debit note và sao lưu hồ sơ nội bộ.
  2. Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển (9 bước):
    • Bước 1: Thỏa thuận dịch vụ từ khách hàng.
    • Bước 2: Kiểm tra giá cước và lịch tàu với hãng tàu, nhận Booking Request, gửi hãng tàu nhận Booking Confirmation.
    • Bước 3: Nhận và kiểm tra bộ chứng từ xuất khẩu đối chiếu với Booking Confirmation.
    • Bước 4: Mượn container rỗng tại bãi, kiểm tra tình trạng kỹ thuật vỏ container, nhận phiếu EIR và kéo vỏ về kho đóng hàng.
    • Bước 5: Kiểm tra số lượng/chất lượng hàng, giám sát đóng hàng vào container, chụp ảnh lưu trữ và bấm niêm chì (Seal).
    • Bước 6: Lên tờ khai hải quan trên phần mềm ECUS5-VNACCS và thực hiện thủ tục thông quan tại chi cục hải quan.
    • Bước 7: Gửi hướng dẫn làm hàng (SI) lên cổng thông tin của hãng tàu trước giờ Cut-off time, khai báo khối lượng toàn bộ (VGM) theo công ước SOLAS, kiểm tra Master Bill nháp và nhận vận đơn chính thức (03 bản gốc, 03 bản sao).
    • Bước 8: Giao hàng cho hãng tàu tại bãi chờ xuất, quét mã vạch thanh lý tờ khai hải quan và vào sổ tàu trước giờ Closing time.
    • Bước 9: Lập chứng từ kế toán, phát hành Debit note thu hồi chi phí và lưu trữ hồ sơ.

Đánh giá thực trạng chỉ ra ưu điểm của công ty là cung ứng dịch vụ logistics trọn gói, thủ tục hải quan khép kín, nhân sự trẻ am hiểu chuyên môn, mạng lưới gần 1.000 đại lý trên 150 quốc gia. Hạn chế cốt lõi là tính thời vụ cao, hoạt động gom hàng tập trung chủ yếu vào 6 tháng cuối năm gây mất cân đối doanh thu và hiệu suất sử dụng thiết bị trong các quý đầu năm.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Tiếp vận Wind

Dựa trên mục tiêu mở rộng thị phần, tác giả xây dựng 7 nhóm giải pháp cấp doanh nghiệp:

  1. Giải pháp hạn chế tính thời vụ: Đa dạng hóa nhóm khách hàng thuộc các ngành hàng có chu kỳ xuất nhập khẩu lệch pha (thực phẩm chế biến, hàng tiêu dùng quanh năm), thiết lập hợp đồng dịch vụ dài hạn.
  2. Giải pháp đầu tư phương tiện vận tải: Đưa vào vận hành đội xe container chuyên dụng của chính Windlogs (khởi động từ tháng 9/2023) kết hợp hợp đồng liên kết với vận tải Hải Vân (6 xe đầu kéo) nhằm chủ động điều phối tuyến cảng - kho.
  3. Giải pháp mở rộng thị trường: Tận dụng tối đa giấy phép FMC để đẩy mạnh tuyến vận chuyển Bắc Mỹ, khai thác các thị trường ngách tại Châu Âu, Canada, Úc và Trung Đông.
  4. Giải pháp nhân sự và chăm sóc khách hàng: Định kỳ đào tạo nghiệp vụ phân loại mã HS, cập nhật các rào cản kỹ thuật thương mại, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng.
  5. Giải pháp phát triển thương hiệu Windlogs: Đẩy mạnh tiếp thị số qua website windlogs.vn, tăng cường hiện diện trên hệ thống dữ liệu của các hiệp hội FIATA, GAA, WCA.
  6. Giải pháp giá cước và phí dịch vụ: Xây dựng chính sách chiết khấu linh hoạt theo sản lượng cam kết, duy trì đàm phán hợp đồng giá cước trực tiếp với các hãng tàu lớn (CMA CGM, Cosco, Hapag Lloyd, ONE, Wan Hai, OOCL, Evergreen).
  7. Giải pháp công nghệ thông tin: Nâng cấp hệ thống quản trị dữ liệu nội bộ, đồng bộ dữ liệu với cổng Eport và phần mềm hải quan điện tử ECUS5-VNACCS.

Về mặt vĩ mô, tác giả kiến nghị:

  • Cơ quan quản lý Nhà nước: Đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành, đẩy mạnh số hóa đồng bộ tại tất cả các chi cục hải quan cửa khẩu, hoàn thiện hạ tầng kết nối giao thông sau cảng biển.
  • Hiệp hội ngành nghề (VLA): Tăng cường cung cấp thông tin cảnh báo rủi ro thị trường hàng hải quốc tế, mở các khóa đào tạo chuẩn quốc tế cho doanh nghiệp hội viên.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm/số liệu: Khóa luận ghi nhận bức tranh tài chính phục hồi của Windlogs trong năm 2022 với doanh thu đạt 120.047 triệu đồng (+42% so với năm 2021), lợi nhuận trước thuế đạt 47.810 triệu đồng (+48,6%) và sản lượng đường biển đạt 1.745 lô hàng. Doanh nghiệp mở rộng thành công mạng lưới với 4 văn phòng đại diện và đạt chứng nhận NVOCC FMC #031907.
  • Đóng góp giải pháp: Hệ thống hóa chi tiết quy trình xử lý thực tế 7 bước cho hàng nhập và 9 bước cho hàng xuất tại doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ của Việt Nam; đề xuất các giải pháp gắn liền với năng lực thực tế của công ty như tự chủ đội xe tải container và mở rộng thị trường tuyến Mỹ.
  • Đóng góp lý luận: Khóa luận đóng góp tài liệu mô tả thực tế cách thức doanh nghiệp freight forwarder nội địa kết nối với các hãng tàu quốc tế và cơ quan hải quan qua hệ thống khai báo điện tử VNACCS và công ước SOLAS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát điển hình tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Tiếp vận Wind) với chuỗi số liệu dừng lại ở mốc tháng 8/2023. Các giải pháp đề xuất chưa có mô hình định lượng đo lường chi tiết mức độ tối ưu hóa chi phí sau khi vận hành đội xe riêng từ tháng 9/2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa các doanh nghiệp tiếp vận quy mô vừa tại Việt Nam; phân tích định lượng tác động dài hạn của các rào cản kỹ thuật xanh (quy định chống phá rừng của EU, tiêu chuẩn phát thải IMO) đối với cơ cấu hàng hóa giao nhận đường biển.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế cần tài liệu thực tế về quy trình chứng từ và nghiệp vụ hiện trường tại cảng biển.
  • Nhân viên chứng từ, nhân viên hiện trường (OPS) mới gia nhập ngành logistics muốn nắm rõ quy trình thao tác trên phần mềm ECUS5-VNACCS, cổng thông tin Eport, thủ tục lấy lệnh eDO, khai báo VGM theo SOLAS và thanh lý tờ khai hải quan.
  • Các doanh nghiệp forwarder vừa và nhỏ trong việc tham khảo cấu trúc tổ chức tinh gọn và định hướng tham gia các liên minh vận tải quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tiếp vận Wind sở hữu những tư cách thành viên và chứng nhận quốc tế nào?
Doanh nghiệp là thành viên của các hiệp hội logistics: GAA (11/2016), FIATA (02/2019), WCA (08/2020), CONNECTA (04/2023), VLA; là đại lý bảo hiểm của Chubb (11/2017) và được Ủy ban Hàng hải Liên bang Hoa Kỳ cấp chứng nhận NVOCC (FMC #031907 vào tháng 07/2022).

2. Phần mềm nào được sử dụng để khai báo hải quan tại Windlogs và việc phân luồng tờ khai được xử lý ra sao?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm ECUS5-VNACCS. Khi có kết quả phân luồng: luồng xanh được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ và hàng hóa để tiến hành thông quan; luồng vàng yêu cầu xuất trình bộ hồ sơ giấy cho cán bộ hải quan kiểm tra; luồng đỏ yêu cầu vừa kiểm tra hồ sơ vừa kiểm tra thực tế hàng hóa (kiểm hóa với tỷ lệ 5%, 10% hoặc 100%).

3. Tình hình kinh doanh của Windlogs biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh và suy thoái kinh tế, doanh thu giảm từ 100.687 triệu đồng xuống 84.535 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế giảm từ 31.328 triệu đồng xuống 25.732 triệu đồng. Năm 2022, hoạt động phục hồi mạnh mẽ với doanh thu đạt 120.047 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 38.848 triệu đồng.

4. Cơ cấu tổ chức của Windlogs có những đặc điểm và ưu nhược điểm gì?
Bộ máy gồm 45 nhân sự, vận hành theo mô hình trực tuyến tinh gọn gồm Ban Giám đốc và 5 phòng chức năng. Mô hình này có ưu điểm tạo sự liên kết chặt chẽ, tiết kiệm chi phí quản lý, xử lý công việc linh hoạt; nhược điểm là phụ thuộc nhiều vào năng lực toàn diện của nhà lãnh đạo, hạn chế sự chuyên môn hóa sâu theo từng mảng nghiệp vụ chuyên biệt.

5. Tại sao cơ cấu mặt hàng nông sản và mặt hàng gỗ xuất khẩu bằng đường biển của Windlogs có sự diễn biến trái chiều giai đoạn 2021 – 8/2023?
Hàng nông sản tăng trưởng mạnh nhờ các Nghị định thư xuất khẩu rau quả sang Trung Quốc và việc mở rộng tuyến đi Mỹ nhờ giấy phép FMC. Ngược lại, mặt hàng gỗ suy giảm do lạm phát làm giảm sức cầu nhà ở tại thị trường Mỹ cùng với dự luật mới của EU cấm nhập khẩu nông sản, gỗ liên quan đến nạn phá rừng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tâm An đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Tiếp vận Wind giai đoạn 2020 – 8/2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế về sản lượng, cơ cấu dịch vụ, tài chính và sơ đồ hóa quy trình nhập khẩu 7 bước cùng quy trình xuất khẩu 9 bước, tác giả đã chỉ rõ các ưu thế về mạng lưới đại lý, năng lực thông quan cũng như nút thắt về tính thời vụ của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp đề xuất về đa dạng hóa thị trường, đầu tư đội xe vận tải và ứng dụng công nghệ thông tin có tính thực tiễn cao, đáp ứng trực tiếp yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ logistics của doanh nghiệp trong bối cảnh thương mại quốc tế mới.