Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Khánh Linh (Chuyên ngành Thương mại điện tử, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện năm 2025 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hà Ngọc Long. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ sự bùng nổ của công nghệ số và mạng xã hội tại Việt Nam, nơi Internet đã trở thành nền tảng cốt lõi chi phối hành vi tiếp nhận thông tin và giao dịch mua sắm của người tiêu dùng. Dữ liệu từ We Are Social và Kepios cho thấy tính đến năm 2024, Việt Nam đạt khoảng 79,1 triệu người dùng Internet (chiếm trên 79% dân số); đến đầu năm 2025, con số người dùng mạng xã hội đạt 79,8 triệu người (tương đương 78,8% dân số), trong đó nền tảng Facebook dẫn đầu với 76,2 triệu người dùng. Khảo sát hành vi người dùng Internet tại Việt Nam chỉ ra hơn 50% sử dụng mạng xã hội để cập nhật tin tức, liên lạc, và từ 25,4% đến 35,5% người dùng truy cập vì mục đích công việc, xem livestream, tìm kiếm nội dung và tra cứu hàng hóa để mua sắm.

Trong môi trường tiếp thị số, phương thức tiếp cận khách hàng qua nội dung (Content Marketing) trên nền tảng mạng xã hội đóng vai trò như cầu nối xây dựng nhận diện thương hiệu và gia tăng tỷ lệ chuyển đổi. Tuy nhiên, việc đăng tải nội dung đơn thuần không còn đủ khả năng thu hút và duy trì sự gắn kết của người dùng nếu thiếu chiến lược bài bản. Tại thị trường Thành phố Huế, nhu cầu thiết kế và thi công nội thất cho nhà ở, quán cà phê, nhà hàng, homestay ngày càng mở rộng, kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị kinh doanh. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nội thất Mộc Phương đã vận hành trang Facebook chính thức và đạt hơn 8.000 lượt thích cùng hơn 8.000 lượt theo dõi, song đơn vị đang đối mặt với yêu cầu phải đo lường, đánh giá khoa học phản hồi của người tiêu dùng để hoàn thiện hoạt động truyền thông nội dung.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động Content Marketing trên trang Facebook của Nội thất Mộc Phương, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này. Đề tài xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động Content Marketing trên trang Facebook.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook của Nội thất Mộc Phương.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Content Marketing trên Fanpage của Nội thất Mộc Phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến hoạt động Content Marketing trên trang Facebook của Nội thất Mộc Phương.
  • Đối tượng khảo sát: Người sử dụng mạng xã hội Facebook đã từng biết đến Fanpage Nội thất Mộc Phương (người tiêu dùng sinh sống và làm việc tại Thành phố Huế).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH SX&TM Nội thất Mộc Phương, địa chỉ tại Số 68 Võ Văn Kiệt, Phường An Tây, Quận Thuận Hoá, Thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 03/2025 đến tháng 05/2025 (tiến hành khảo sát trực tiếp tại showroom từ ngày 01/03/2025 đến ngày 01/05/2025).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua việc tổng quan các khái niệm học thuật về Content Marketing từ Viện Tiếp thị Nội dung (CMI), Mark De Grasse (2022), Brandsvietnam (2015) và Joe Pulizzi. Chiến lược Content Marketing được định vị là hoạt động sản xuất, phân phối nội dung có giá trị, nhất quán nhằm giữ chân nhóm đối tượng mục tiêu và thúc đẩy hành vi mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Khung tiến trình xây dựng kế hoạch Content Marketing gồm 8 bước theo Content Marketing Handbook (2015): (1) Xác định mục tiêu theo nguyên tắc SMARTER (Specific, Measurable, Achievable, Realistics, Timebound, Thú vị, Được ghi lại); (2) Xác định nhóm đối tượng mục tiêu; (3) Lựa chọn công cụ truyền thông; (4) Lên lịch trình nội dung theo quy tắc 1-7-30-4-2-1 của Russell Sparkman; (5) Xây dựng đội ngũ làm việc; (6) Phân bổ ngân sách theo 4 nhóm chi phí; (7) Lựa chọn kênh phân phối (Owned, Paid, Earned hoặc kênh Nội bộ, Bên ngoài); (8) Đo lường hiệu quả qua các chỉ số tương tác và tiếp cận thay vì chỉ dựa vào ROI truyền thống.

Khung phân tích trung tâm của đề tài là mô hình hành trình trải nghiệm của khách hàng trên nền tảng số AISAS do tập đoàn quảng cáo Dentsu (Nhật Bản) phát triển năm 2004, thay thế cho mô hình AIDMA truyền thống. Mô hình AISAS bao gồm 5 mắt xích liên hoàn phản ánh hành vi người dùng trong môi trường mạng:

  • Attention (Chú ý - CY): Khả năng thu hút người xem thông qua hình ảnh, video, ngôn ngữ và thông điệp thị giác.
  • Interest (Quan tâm - QT): Mức độ khơi gợi nhu cầu tìm hiểu sâu về sản phẩm, dịch vụ và các chương trình ưu đãi.
  • Search (Tìm kiếm - TK): Hành vi chủ động tra cứu thông tin chi tiết về doanh nghiệp và tương tác bình luận.
  • Action (Hành động - HĐ): Quyết định liên hệ nhận tư vấn, theo dõi trang hoặc mua sắm sản phẩm nội thất.
  • Share (Chia sẻ - CS): Xu hướng lan tỏa nội dung, chia sẻ trải nghiệm sản phẩm và đánh giá chất lượng trên trang cá nhân hoặc cộng đồng.

Về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, tác giả kết hợp hai nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng kỹ thuật nghiên cứu tài liệu tại bàn từ sách báo, tài liệu học thuật chuyên ngành, số liệu báo cáo thị trường của We Are Social, Meltwater, Kepios, cùng các báo cáo tài chính, tình hình nhân sự và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022–2024 của Nội thất Mộc Phương.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc tại showroom của công ty đối với người tiêu dùng tại Thành phố Huế theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện).
  • Xác định quy mô mẫu: Áp dụng công thức tính mẫu của W.G. Cochran (1977) đối với quần thể chưa xác định rõ quy mô: $$n = \frac{z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{e^2}$$ Với độ tin cậy $95%$ ($z = 1{,}96$), xác suất ước tính $p = 0{,}5$, và sai số cho phép $e = 10%$ ($0{,}1$), kích thước mẫu tối thiểu được xác định là: $$n = \frac{1{,}96^2 \cdot 0{,}5 \cdot (1 - 0{,}5)}{0{,}1^2} \approx 96{,}04 \Rightarrow 97 \text{ mẫu}$$ Để bù trừ rủi ro sai sót và dữ liệu không hợp lệ trong quá trình sàng lọc, tác giả đã tiến hành phát và thu thập 120 phiếu khảo sát.

Hệ thống biến quan sát được mã hóa trên thang đo Likert 5 bậc (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý), kế thừa từ các nghiên cứu thực nghiệm trước đây:

Nhân tố Mã biến Nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
Chú ý (CY) CY1 Nội dung bài viết cung cấp những thông tin hữu ích về sản phẩm quan tâm Nguyễn Thị Phương Thảo (2021)
CY2 Ngôn ngữ trong các bài đăng hấp dẫn, dễ hiểu và truyền cảm hứng về nội thất Nguyễn Thị Phương Thảo (2021)
CY3 Nội dung phù hợp với nhu cầu của khách hàng Nguyễn Thị Phương Thảo (2021)
CY4 Hình ảnh, video, âm thanh (voice) đi kèm gây ấn tượng Nguyễn Thị Phương Thảo (2021)
Quan tâm (QT) QT1 Nội dung bài viết giúp nắm bắt được ưu đãi đang triển khai trên Facebook Nguyễn Thị Phương Thảo (2021)
QT2 Bài viết có chứa các từ khóa mà khách hàng cần tìm Tác giả đề xuất
QT3 Nội dung bài đăng phù hợp, liên quan đến hình ảnh, video về nội thất Nguyễn Thị Phương Thảo (2021)
Tìm kiếm (TK) TK1 Khách hàng tìm kiếm thông tin về Nội thất Mộc Phương khi có nhu cầu nội thất Nguyễn Thị Phương Thảo (2021)
TK2 Việc tìm kiếm các thông tin trên Facebook diễn ra dễ dàng Nguyễn Thị Phương Thảo (2021)
TK3 Cảm thấy được khuyến khích để lại bình luận trên trang Nguyễn Thị Kiều Linh (2022)
TK4 Thông tin tìm kiếm được đội ngũ phản hồi nhanh chóng Nguyễn Thị Phương Thảo (2021)
Hành động (HĐ) HĐ1 Khách hàng liên hệ ngay với Nội thất Mộc Phương để được tư vấn Võ Quỳnh Kha (2022)
HĐ2 Quyết định mua sản phẩm sau khi tìm hiểu và nghe tư vấn Hoàng Thị Ánh Nhiễm (2022)
HĐ3 Tin tưởng vào chất lượng sản phẩm dựa trên đánh giá của khách hàng, bạn bè Võ Quỳnh Kha (2022)
HĐ4 Thường xuyên theo dõi Facebook Nội thất Mộc Phương để cập nhật thông tin Hoàng Thị Ánh Nhiễm (2022)
Chia sẻ (CS) CS1 Bài viết kích thích khách hàng giới thiệu đến bạn bè, người thân Võ Quỳnh Kha (2022)
CS2 Sẵn sàng chia sẻ những sản phẩm đã mua trên trang Facebook cá nhân Tác giả đề xuất
CS3 Sẵn sàng để lại bình luận đánh giá chất lượng sản phẩm trên Facebook Võ Quỳnh Kha (2022)
CS4 Đại đa số người mua chia sẻ về những thông tin hữu ích trên Facebook Võ Quỳnh Kha (2022)
Đánh giá chung (DGC) DGC1 Hài lòng với các bài viết trên Fanpage Nội thất Mộc Phương Nguyễn Thị Bảo Thanh (2022)
DGC2 Sẽ tìm bài viết cung cấp thông tin trên Fanpage mỗi khi có nhu cầu nội thất Nguyễn Thị Phương Thảo (2021)
DGC3 Các bài viết đăng trên Fanpage rất thu hút và mang tính cập nhật Nguyễn Thị Bảo Thanh (2022)
DGC4 Nội dung trên trang khiến cảm thấy hài lòng và muốn giới thiệu cho người khác Võ Quỳnh Kha (2022)

Quy trình xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS và Microsoft Excel thông qua 3 kỹ thuật:

  1. Thống kê mô tả: Lập bảng tần số và tỷ lệ phần trăm để phản ánh cơ cấu mẫu khảo sát theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, thiết bị sử dụng và nguồn tiếp cận Fanpage.
  2. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại của các thang đo; tiêu chuẩn chấp nhận là hệ số Cronbach's Alpha đạt từ $0{,}6$ trở lên (trong đó mức từ $0{,}7$ đến $0{,}8$ là sử dụng tốt, từ $0{,}8$ đến gần $1{,}0$ là rất tốt) và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item - Total Correlation) phải lớn hơn $0{,}3$.
  3. Kiểm định One-Sample T-test: Kiểm tra mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với từng nhân tố nội dung với cặp giả thuyết thống kê: $H_0: \mu = \text{Giá trị kiểm định}$ và $H_1: \mu \neq \text{Giá trị kiểm định}$; mức ý nghĩa kiểm định là $\alpha = 0{,}05$ (bác bỏ $H_0$ khi giá trị Sig. $< 0{,}05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động Content Marketing trên Facebook

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị nội dung và tiếp thị trên mạng xã hội Facebook. Tác giả làm rõ các lợi ích chiến lược của Content Marketing như gia tăng độ nhận diện thương hiệu, xây dựng lòng tin, hỗ trợ tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), thúc đẩy tỷ lệ chuyển đổi, tiết kiệm chi phí quảng cáo dài hạn và tối ưu hóa nguồn lực nội bộ. Các hình thức thể hiện nội dung trên Facebook được phân loại đa dạng gồm: bài viết dạng chữ (Text Post), bài viết kèm ảnh (Image Post), bài viết video (Video Post), bài viết liên kết (Link Post), album ảnh/cuộn (Carousel Post), tin ngắn (Facebook Story), phát sóng trực tiếp (Livestream), bài đăng thăm dò ý kiến (Poll Post), sự kiện (Event Post) và bài đăng gắn hashtag/check-in. Dưới góc độ truyền thông thị giác, tác giả phân tích hiệu quả của 8 dạng Visual Content: Infographics, Quote/Meme, Hình ảnh thương hiệu đồng bộ, Video ngắn, Biểu đồ hoạt họa (Chart), Lời kêu gọi hành động trực quan (CTA), Hình ảnh hướng dẫn mẹo vặt, và Hình ảnh chứa câu hỏi mở.

Bên cạnh lý thuyết của Dentsu về mô hình AISAS và lý thuyết giá trị cảm nhận của Zeithaml (1988), Woodruff (1997), chương này tổng quan bức tranh thực tiễn:

  • Thực trạng thế giới: Dẫn chứng dữ liệu từ báo cáo Content Marketing Institute (2023) với 73% doanh nghiệp B2B và 70% doanh nghiệp B2C triển khai Content Marketing; phân tích bài học thành công từ chiến dịch Red Bull Stratos (2012) thu hút hơn 8 triệu người xem trực tiếp trên YouTube, đồng thời nhấn mạnh xu hướng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) để cá nhân hóa nội dung.
  • Thực trạng Việt Nam: Theo We Are Social & Hootsuite (2023), hơn 64% doanh nghiệp Việt Nam tích hợp Content Marketing vào hoạt động kinh doanh trực tuyến; khảo sát của Statista (2023) ghi nhận hơn 90% người dùng mạng xã hội từng tương tác với Fanpage doanh nghiệp trước khi mua hàng; tuy nhiên báo cáo từ Nielsen Vietnam (2023) cho biết khoảng 50% doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả mong muốn do thiếu chiến lược bài bản và thiếu nhân sự chuyên môn sâu.

Chương 2: Thực trạng về hoạt động Content Marketing trên trang Facebook của Nội thất Mộc Phương

Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý và vận hành của đơn vị khảo sát: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nội thất Mộc Phương, thành lập ngày 18/03/2020 do bà Nguyễn Thị Huệ Phương làm chủ sở hữu, có mã số thuế 3301672635, trụ sở tại Số 68 Võ Văn Kiệt, Phường An Tây, Thành phố Huế. Khởi đầu từ một xưởng cưa xẻ gỗ xuất khẩu, doanh nghiệp nhận thấy tiềm năng thị trường nội thất quán cà phê, nhà hàng tại Huế ít cạnh tranh nên đã chuyển hướng sang sản xuất nội thất thương mại và mở rộng sang mảng thiết kế thi công trọn gói cho nhà hàng, quán cà phê, nhà ở gia đình và homestay.

Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức, tình hình lao động, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024 và xây dựng ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty. Về vận hành truyền thông số, quy trình sản xuất nội dung trên Fanpage Facebook Nội thất Mộc Phương được theo dõi chi tiết từ tháng 02/2025 đến tháng 05/2025:

  • Hoạt động kênh: Trang duy trì trên 8.000 lượt thích và 8.000 lượt theo dõi; bài đăng bao gồm cả bài viết tiếp cận tự nhiên và bài viết chạy quảng cáo (Facebook Ads), theo dõi lượt xem trang, số lượng người tiếp cận bài viết giai đoạn tháng 03–04/2025 và tỷ lệ phản hồi tin nhắn của khách hàng.
  • Kết quả khảo sát thực nghiệm ($n = 120$): Phân tích đặc điểm nhân khẩu học về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, thiết bị truy cập và nguồn nhận biết Fanpage.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Thực hiện kiểm tra thang đo của 5 biến độc lập (Chú ý, Quan tâm, Tìm kiếm, Hành động, Chia sẻ) và biến phụ thuộc (Đánh giá chung về Content Marketing), sàng lọc các biến có hệ số tương quan biến tổng đạt yêu cầu.
  • Kiểm định One-Sample T-test: Đo lường mức độ đồng ý của người tiêu dùng đối với từng biến thành phần, chỉ rõ các điểm được đánh giá cao và các hạn chế tồn tại trong cách thức phân bổ bài đăng, tính tương tác và khả năng kích thích chia sẻ thông tin.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Content Marketing trên trang Facebook của Nội thất Mộc Phương

Dựa trên kết quả kiểm định định lượng và phân tích ma trận SWOT tại Chương 2, Chương 3 xác định định hướng phát triển nội dung số của Mộc Phương và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Content Marketing bám sát 5 giai đoạn của mô hình AISAS:

  • Nhóm giải pháp đối với yếu tố "Chú ý" (Attention): Nâng cấp chất lượng hình ảnh thực tế của các công trình đã hoàn thiện, tăng cường video ngắn (Facebook Reels) giới thiệu không gian nội thất, đồng thời cải tiến câu từ mở đầu để tạo ấn tượng thị giác nhanh chóng.
  • Nhóm giải pháp đối với yếu tố "Quan tâm" (Interest): Xây dựng các tuyến bài viết đi sâu vào tư vấn chuyên môn, cung cấp kiến thức phân biệt chất liệu gỗ, phong cách phối màu nội thất, kèm theo các thông tin rõ ràng về chính sách khuyến mại và ưu đãi hiện hành.
  • Nhóm giải pháp đối với yếu tố "Tìm kiếm" (Search): Tối ưu hóa từ khóa chuyên ngành trong tiêu đề và nội dung bài đăng Facebook để khách hàng dễ dàng tìm kiếm; nâng cao tốc độ và chất lượng phản hồi tin nhắn (Messenger) cũng như giải đáp bình luận tư vấn.
  • Nhóm giải pháp đối với yếu tố "Hành động" (Action): Bố trí lời kêu gọi hành động (Call To Action - CTA) rõ ràng, kích thích khách hàng để lại thông tin liên hệ nhận báo giá hoặc đăng ký khảo sát công trình thực tế; xây dựng quy trình tư vấn nhanh chóng từ trực tuyến sang trực tiếp tại showroom.
  • Nhóm giải pháp đối với yếu tố "Chia sẻ" (Share): Khuyến khích khách hàng cũ chia sẻ hình ảnh không gian sống sau khi hoàn thiện lên trang cá nhân kèm hashtag thương hiệu; thiết kế các minigame, chương trình ưu đãi hoặc chính sách tri ân cho các tương tác đánh giá và phản hồi thực tế trên Fanpage.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu trích xuất từ văn bản:

  • Dữ liệu quy mô mẫu: Xác lập cỡ mẫu nghiên cứu định lượng đạt 120 mẫu khảo sát hợp lệ từ người tiêu dùng tại Huế (vượt mức yêu cầu tối thiểu 97 mẫu tính toán theo công thức Cochran với sai số cho phép 10% và độ tin cậy 95%).
  • Cơ sở dữ liệu thị trường và nền tảng: Cập nhật hệ thống dữ liệu số về môi trường tiếp thị tại Việt Nam đầu năm 2025 với 79,8 triệu người dùng mạng xã hội (tăng 223 nghìn người so với năm 2024); Facebook đạt 76,2 triệu người dùng; quy mô trang Facebook Nội thất Mộc Phương ghi nhận mốc hơn 8.000 lượt thích và hơn 8.000 lượt theo dõi.
  • Kiểm định thống kê: Hệ thống hóa bộ thang đo gồm 18 biến quan sát độc lập và 4 biến quan sát phụ thuộc, thực hiện kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test cho toàn bộ 5 nhóm nhân tố AISAS và biến Đánh giá chung (DGC).
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Cung cấp bộ giải pháp đồng bộ từ khâu sản xuất hình ảnh/video, xây dựng bài viết chuyên sâu, tối ưu phản hồi tin nhắn đến kích hoạt hành vi chia sẻ của khách hàng nội thất trên mạng xã hội.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc vận dụng thành công mô hình hành trình khách hàng số AISAS của Dentsu vào khảo sát thực nghiệm tại một doanh nghiệp sản xuất và thương mại nội thất địa phương ở miền Trung. Khóa luận cung cấp bằng chứng định lượng về nhận thức của người tiêu dùng đối với nội dung tiếp thị trên Facebook, tạo cơ sở thực tiễn để ban lãnh đạo Công ty TNHH SX&TM Nội thất Mộc Phương điều chỉnh chiến lược tiếp thị số phù hợp với nguồn lực thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực hiện đề tài:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) tại showroom của doanh nghiệp với quy mô mẫu 120 người, do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ cộng đồng người dùng mạng xã hội tại miền Trung còn có những hạn chế nhất định.
  • Giới hạn về không gian và thời gian: Phạm vi khảo sát sơ cấp chỉ tập trung tại địa bàn Thành phố Huế trong khoảng thời gian 2 tháng (từ ngày 01/03/2025 đến ngày 01/05/2025), chưa bao quát được sự thay đổi hành vi tiêu dùng nội thất theo các mùa cao điểm xây dựng trong năm.
  • Nguồn lực nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian và năng lực nghiên cứu cá nhân của sinh viên, đề tài chủ yếu tập trung vào nền tảng Facebook Fanpage mà chưa đi sâu đánh giá sự tích hợp đa kênh giữa Facebook với Website chính thức (noithatmocphuong.com) hoặc các kênh truyền thông xã hội video ngắn khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô điều tra bằng các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, kéo dài thời gian khảo sát qua các giai đoạn khác nhau trong năm và mở rộng phân tích so sánh hoạt động tiếp thị nội dung giữa Mộc Phương với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường miền Trung – Tây Nguyên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Marketing đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về tiếp thị nội dung và truyền thông mạng xã hội.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hành tiếp thị mong muốn tìm kiếm một quy trình nghiên cứu mẫu về việc ứng dụng mô hình AISAS (Attention - Interest - Search - Action - Share) trong việc đánh giá hiệu quả kênh truyền thông số.
  • Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thiết kế, thi công và bán lẻ nội thất cần xây dựng kế hoạch quản trị nội dung bài bản trên Facebook.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Bảng mã hóa thang đo chi tiết gồm 22 biến quan sát được đối chiếu từ các công trình nghiên cứu đi trước (Nguyễn Thị Phương Thảo, Võ Quỳnh Kha, Hoàng Thị Ánh Nhiễm, Nguyễn Thị Bảo Thanh).
  • Quy trình áp dụng công thức chọn mẫu W.G. Cochran (1977) đối với trường hợp không xác định kích thước tổng thể.
  • Khung lập kế hoạch Content Marketing 8 bước kết hợp quy tắc phân bổ lịch trình nội dung 1-7-30-4-2-1 của Russell Sparkman.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào làm mô hình nghiên cứu trọng tâm?
Nghiên cứu sử dụng mô hình AISAS (Attention – Interest – Search – Action – Share) do tập đoàn quảng cáo Dentsu (Nhật Bản) phát triển năm 2004, mở rộng từ mô hình AIDMA truyền thống nhằm phản ánh hành vi người tiêu dùng trong kỷ nguyên Internet thông qua hai giai đoạn tìm kiếm thông tin (Search) và chia sẻ trải nghiệm (Share).

2. Cỡ mẫu khảo sát của đề tài được tính toán như thế nào và số lượng thu thập thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức của W.G. Cochran (1977) cho quần thể chưa biết quy mô với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), xác suất $p = 0{,}5$ và sai số cho phép $e = 10%$, tính ra quy mô mẫu tối thiểu là 97 mẫu. Nhằm đảm bảo độ chính xác sau khi loại bỏ sai sót, tác giả đã thu thập thực tế 120 mẫu khảo sát tại showroom của công ty.

3. Tiền thân và quá trình hình thành của Công ty TNHH SX&TM Nội thất Mộc Phương diễn ra ra sao?
Tiền thân của công ty là một xưởng cưa xẻ gỗ phục vụ các đơn vị xuất khẩu. Sau khi sản xuất bàn ghế cho một quán cà phê và nhận thấy tiềm năng thị trường nội thất quán cà phê, nhà hàng tại Huế còn ít cạnh tranh, đơn vị đã chuyển hướng kinh doanh. Đến ngày 18/03/2020, doanh nghiệp chính thức thành lập Công ty TNHH SX&TM Nội thất Mộc Phương, do bà Nguyễn Thị Huệ Phương làm chủ sở hữu, mở rộng thêm mảng thiết kế và thi công nội thất trọn gói.

4. Những kỹ thuật thống kê nào được tác giả sử dụng để xử lý dữ liệu khảo sát sơ cấp?
Dữ liệu khảo sát từ 120 bảng hỏi được nhập liệu và phân tích qua phần mềm SPSS cùng Microsoft Excel thông qua 3 kỹ thuật chính: Thống kê mô tả (lập bảng tần số, tỷ lệ %); Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (kết hợp chỉ số tương quan biến - tổng); và Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test ở mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$.

5. Tiến trình xây dựng kế hoạch Content Marketing được tác giả tổng hợp gồm các bước nào?
Tiến trình gồm 8 bước theo Content Marketing Handbook (2015): (1) Xác định mục tiêu theo mô hình SMARTER; (2) Xác định nhóm đối tượng mục tiêu; (3) Lựa chọn công cụ Content Marketing; (4) Lên lịch trình theo quy tắc 1-7-30-4-2-1 của Russell Sparkman; (5) Xây dựng đội ngũ làm việc; (6) Lập ngân sách gồm 4 loại chi phí; (7) Lựa chọn kênh phân phối (Owned, Paid, Earned); (8) Đo lường hoạt động bằng các chỉ số tiếp cận và tương tác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Khánh Linh đã nghiên cứu có hệ thống hoạt động Content Marketing trên trang Facebook của Công ty TNHH SX&TM Nội thất Mộc Phương dựa trên mô hình hành trình khách hàng số AISAS. Thông qua việc khảo sát 120 người tiêu dùng tại Thành phố Huế kết hợp với phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022–2024, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu điểm và hạn chế trong công tác truyền thông trực tuyến của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát 5 nhân tố Chú ý, Quan tâm, Tìm kiếm, Hành động và Chia sẻ, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho đơn vị kinh doanh nội thất. Công trình là tài liệu tham khảo khoa học, hoàn chỉnh về mặt phương pháp nghiên cứu định lượng cho sinh viên và các nhà nghiên cứu thuộc khối ngành Thương mại điện tử và Marketing.