Nghiên Cứu Hoạt Động Cho Vay Ngân Hàng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Thành Phố Huế

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Huế.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại

1.2. Nguyên tắc cho vay

1.3. Điều kiện cho vay

1.4. Các hình thức cho vay của ngân hàng

1.4.1. Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay

1.4.2. Căn cứ vào kỳ hạn

1.4.3. Căn cứ vào tính chất có đảm bảo các khoản vay

1.4.4. Căn cứ vào hình thức hình thành khoản vay

1.4.5. Căn cứ phương thức cho vay

1.5. Quy trình cho vay

1.6. Tổng quan về hoạt động cho vay đối với DNNVV tại NHTM

1.7. Tổng quan về DNNVV

1.7.1. Khái niệm DNNVV

1.7.2. Đặc điểm của DNNVV

1.7.3. Các kênh tiếp cận vốn của DNNVV

1.7.3.1. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng
1.7.3.2. Nguồn vốn ưu đãi của nhà nước
1.7.3.3. Quỹ đầu tư mạo hiểm
1.7.3.4. Các nguồn vốn thuê tài chính

1.7.4. Vai trò vốn tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.8. Cơ sở thực tiễn về vấn đề nghiên cứu

1.9. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2. CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

2.1. Sơ lược về DNNVV và hoạt động tín dụng ngân hàng đối với DNNVV tại Tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2. Tổng quan về DNNVV tại Tỉnh Thừa Thiên Huế

2.3. Quy mô vốn của DNNVV

2.4. Số lượng DNNVV phân bổ theo khu vực

2.5. Lĩnh vực hoạt động của DNNVV

2.6. Tổng quan về cung ứng vốn từ NHTM cho DNNVV tại Tỉnh Thừa Thiên Huế

2.7. Nguồn vốn từ Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho DNNVV

2.8. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay đối với DNNVV của NHTM trên địa bàn Thành phố Huế qua kết quả nghiên cứu

2.8.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

2.8.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

2.8.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

2.8.4. Phân tích nhân tố

2.8.5. Kết quả thống kê về giá trị trung bình của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của NHTM đối với DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế

2.8.5.1. Mức độ quan trọng của nhân tố “Hệ thống thông tin tài chính”
2.8.5.2. Mức độ quan trọng của nhân tố Lịch sử tín dụng
2.8.5.3. Mức độ quan trọng của nhân tố “Năng lực và cơ cấu DN”
2.8.5.4. Mức độ quan trọng của nhân tố “Tài sản đảm bảo”

2.8.6. Thảo luận kết quả

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM ĐỐI VỚI DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

3.1. Những khó khăn trong hoạt động cho vay đối với DNNVV của NHTM

3.2. Một số giải pháp

3.2.1. Đối với nhân tố Hệ thống thông tin tài chính

3.2.2. Đối với nhân tố Tài sản đảm bảo

3.2.3. Đối với nhân tố Lịch sử tín dụng

3.2.4. Đối với nhân tố Năng lực và cơ cấu DN

3.3. Một số đề xuất, kiến nghị

3.3.1. Về phía Chính phủ và NHNN

3.3.2. Về phía UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và các sở ban ngành

3.3.3. Một số đề xuất với các NHTM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Hoạt Động Cho Vay Ngân Hàng Tại Huế

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) đóng vai trò quan trọng, tạo việc làm và đóng góp vào GDP. Tại Việt Nam, DNNVV chiếm phần lớn số lượng doanh nghiệp, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, các DNNVV thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn do hạn chế về tài chính và quy mô. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho phát triển DNNVV còn hạn chế, và việc sử dụng vốn chưa hiệu quả. Tỉnh Thừa Thiên Huế có số lượng DNNVV lớn, nhu cầu vốn cao, nhưng việc tiếp cận vốn tín dụng còn khó khăn. Theo một nghiên cứu của IMF, hệ thống ngân hàng cung ứng phần lớn vốn cho nền kinh tế, cho thấy tầm quan trọng của kênh dẫn vốn này. Tuy nhiên, tại Huế, các DNNVV chưa thể tiếp cận thuận lợi nguồn vốn này.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Vừa

Nghiên cứu về hoạt động cho vay ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) tại Huế là vô cùng quan trọng. Nó giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng, từ đó đề xuất các giải pháp để tăng trưởng tín dụng SME. Điều này góp phần thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừakinh tế Huế.

1.2. Mục Tiêu Và Phạm Vi Nghiên Cứu Cho Vay Ngân Hàng SME

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của NHTM đối với DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế. Phạm vi nghiên cứu bao gồm nội dung liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay, không gian là địa bàn Thành phố Huế, và thời gian thu thập số liệu từ năm 2015 đến năm 2018.

II. Cơ Sở Khoa Học Về Hoạt Động Cho Vay Ngân Hàng Thương Mại

Hoạt động cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận. Đây là hoạt động đem lại khoản thu nhập khá lớn cho ngân hàng. Bên cạnh đó, hoạt động cho vay là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng. Vì vậy, chúng ta thường hay gọi hoạt động cho vay của ngân hàng cũng chính là hoạt động tín dụng của ngân hàng.

2.1. Các Nguyên Tắc Cơ Bản Trong Hoạt Động Cho Vay Ngân Hàng

Các nguyên tắc cho vay bao gồm: hoàn trả, thời hạn, trả lãi và sử dụng vốn vay đúng mục đích. Để đảm bảo các nguyên tắc này, ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn một số điều kiện nhất định. Theo quy chế cho vay khách hàng, khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

2.2. Điều Kiện Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Của Ngân Hàng

Khách hàng phải có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn cam kết. Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi; phương án đầu tư, phục vụ đời sống khả thi kèm phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật. Thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước và hướng dẫn của Ngân hàng.

2.3. Phân Loại Các Hình Thức Cho Vay Ngân Hàng Phổ Biến Nhất

Việc phân loại các hình thức tín dụng thường được dựa trên một số tiêu thức nhất định. Căn cứ đó, ngân hàng thiết lập quy trình cho vay, nâng cao hiệu quả tín dụng và quản lý tín dụng được tốt hơn. Các hình thức cho vay bao gồm: cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh, cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn, cho vay dài hạn, cho vay có tài sản đảm bảo, cho vay không có tài sản đảm bảo, cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp.

III. Phân Tích Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Quyết Định Cho Vay SME Tại Huế

Nghiên cứu tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của NHTM đối với DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế. Các nhân tố này được đánh giá thông qua khảo sát các cán bộ tín dụng doanh nghiệp tại các chi nhánh ngân hàng. Kết quả khảo sát cho thấy một số nhân tố quan trọng như hệ thống thông tin tài chính, lịch sử tín dụng, năng lực và cơ cấu doanh nghiệp, và tài sản đảm bảo có ảnh hưởng lớn đến quyết định cho vay.

3.1. Tác Động Của Hệ Thống Thông Tin Tài Chính Đến Cho Vay SME

Hệ thống thông tin tài chính của DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Ngân hàng cần có thông tin chính xác và đầy đủ về tình hình tài chính của doanh nghiệp để đưa ra quyết định cho vay phù hợp. Mức độ quan trọng của nhân tố “Hệ thống thông tin tài chính” được đánh giá cao trong nghiên cứu.

3.2. Lịch Sử Tín Dụng Và Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Cho Vay Ngân Hàng

Lịch sử tín dụng của DNNVV là một yếu tố quan trọng để đánh giá uy tín và khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Ngân hàng sẽ xem xét lịch sử trả nợ của doanh nghiệp trong quá khứ để đưa ra quyết định cho vay. Mức độ quan trọng của nhân tố “Lịch sử tín dụng” cũng được đánh giá cao.

3.3. Năng Lực Và Cơ Cấu Doanh Nghiệp Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Vay Vốn

Năng lực quản lý, kinh nghiệm và cơ cấu tổ chức của DNNVV cũng ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng. Ngân hàng sẽ đánh giá khả năng quản lý và điều hành doanh nghiệp để đảm bảo doanh nghiệp có thể sử dụng vốn vay hiệu quả. Mức độ quan trọng của nhân tố “Năng lực và cơ cấu DN” được đánh giá là quan trọng.

IV. Giải Pháp Gia Tăng Hoạt Động Cho Vay Ngân Hàng Cho SME Tại Huế

Để gia tăng hoạt động cho vay ngân hàng đối với DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía ngân hàng, doanh nghiệp và chính quyền địa phương. Các giải pháp này tập trung vào việc cải thiện hệ thống thông tin tài chính, nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận vốn.

4.1. Giải Pháp Cải Thiện Hệ Thống Thông Tin Tài Chính Cho SME

Các DNNVV cần cải thiện hệ thống kế toán và báo cáo tài chính để cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ cho ngân hàng. Ngân hàng cũng cần hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng hệ thống thông tin tài chính hiệu quả. Đối với nhân tố Hệ thống thông tin tài chính, cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện.

4.2. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Doanh Nghiệp Để Tiếp Cận Vốn

DNNVV cần nâng cao năng lực quản lý, kinh nghiệm và kỹ năng của đội ngũ quản lý. Ngân hàng có thể cung cấp các khóa đào tạo và tư vấn cho doanh nghiệp để nâng cao năng lực quản lý. Đối với nhân tố Năng lực và cơ cấu DN, cần có các giải pháp để nâng cao.

4.3. Tạo Điều Kiện Thuận Lợi Cho Doanh Nghiệp Tiếp Cận Vốn Ngân Hàng

Chính quyền địa phương cần tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận vốn ngân hàng thông qua các chính sách hỗ trợ và ưu đãi. Ngân hàng cũng cần đơn giản hóa quy trình cho vay và giảm thiểu các thủ tục hành chính. Về phía Chính phủ và NHNN, cần có các chính sách hỗ trợ.

V. Kiến Nghị Để Phát Triển Hoạt Động Cho Vay SME Tại Thành Phố Huế

Để phát triển hoạt động cho vay SME tại Thành phố Huế, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Chính phủ và NHNN cần có các chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận vốn. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và các sở ban ngành cần có các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp phát triển. Các NHTM cần đơn giản hóa quy trình cho vay và giảm thiểu rủi ro.

5.1. Kiến Nghị Với Chính Phủ Và Ngân Hàng Nhà Nước Về Cho Vay SME

Chính phủ và NHNN cần có các chính sách hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh tín dụng và giảm thiểu rủi ro cho NHTM khi cho vay DNNVV. Cần có các quy định pháp luật rõ ràng và minh bạch để bảo vệ quyền lợi của cả ngân hàng và doanh nghiệp.

5.2. Đề Xuất Với UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế Về Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cần có các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận vốn. Cần có các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và các chi phí khác.

5.3. Đề Xuất Với Các Ngân Hàng Thương Mại Về Quy Trình Cho Vay

Các NHTM cần đơn giản hóa quy trình cho vay, giảm thiểu các thủ tục hành chính và tăng cường đánh giá tín dụng dựa trên thông tin phi tài chính. Cần có các sản phẩm cho vay phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của DNNVV.

VI. Kết Luận Và Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Cho Vay SME

Nghiên cứu đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của NHTM đối với DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có thể giúp gia tăng hoạt động cho vay và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương. Hướng nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp và kiến nghị này.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Về Hoạt Động Cho Vay Ngân Hàng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hệ thống thông tin tài chính, lịch sử tín dụng, năng lực và cơ cấu doanh nghiệp, và tài sản đảm bảo là các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định cho vay của NHTM đối với DNNVV.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Tín Dụng Ngân Hàng Cho SME

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của các chính sách hỗ trợ của chính phủ và NHNN đối với hoạt động cho vay SME. Cần có các nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố rủi ro trong cho vay SME và các biện pháp phòng ngừa.

08/06/2025
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động cho vay của NHTM đối với DNNVV Chương 2: Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của NHTM đối với DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm gia tăng hoạt động cho vay của NHTM đối với DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế - Phần 3: Kết luận 6 PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thƣơng mại 1. Khái niệm Luật số 47/2010/QH12 của Quốc Hội quy định về luật các tổ chức tín dụng định nghĩa về hoạt động cho vay của NHTM như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận. Đây là hoạt động đem lại khoản thu nhập khá lớn cho ngân hàng.

Bê n cạnh đó, hoạt động cho vay là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng. Vì vậy, chúng ta thường hay gọi hoạt động cho vay của ngân hàng cũng chính là hoạt động tín dụng của ngân hàng 1. Nguyên tắc cho vay - Nguyên tắc hoàn trả: khoản tín dụng phải được thanh toán đầy đủ nguyên gốc sau khi sử dụng để ngân hàng bảo toàn được vốn ở mức tối thiểu nhất để có thể duy trì hoạt động. - Nguyên tắc thời hạn: khoản tín dụng phải được hoàn trả đúng vào thời điểm đã được hai bên xác định cụ thể và được ghi nhận trong thỏa thuận vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng.

- Nguyên tắc trả lãi: ngoài việc thanh toán đầy đủ, đúng hạn khoản gốc, khách hàng phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi tính bằng tỷ lệ % trên số tiền vay, được coi là giá mua quyền sử dụng vốn. 7 - Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: tất cả các khoản tín dụng phải được sử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn. Điều kiện cho vay Mặc dù khi cho vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải đảm bảo nguyên tắc như vừa nêu trên nhưng thực tế không phải khách hàng nào cũng có thể tuân thủ nguyên tắc này. Do vậy, để giúp cho việc đảm bảo các nguyên tắc vay vốn, ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn một số điều kiện cho vay nhất định.

Theo quy chế cho vay khách hàng: - Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. - Khách hàng phải có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn cam kết. - Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp. - Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi; phương án đầu tư, phục vụ đời sống khả thi kèm phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật.

- Thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước và hướng dẫn của Ngân hàng. Các hình thức cho vay của ngân hàng Việc phân loại các hình thức tín dụng thường được dựa trên một số tiêu thức nhất định. Căn cứ đó, ngân hàng thiết lập quy trình cho vay, nâng cao hiệu quả tín dụng và quản lý tín dụng được tốt hơn. Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay - Cho vay tiêu dùng: 8 Mục đích của loại cho vay này là người đi vay phải sử dụng tiền vay vào việc tiêu dùng, mua sắm tài sản cố định nhằm mục đích phục vụ lợi ích cá nhân.

Khi thực hiện hình thức cho vay này, cán bộ tín dụng đã phải tính đến nguồn tiền được dùng trả nợ Ngân hàng chính là thu nhập cá nhân của người vay tiền. Hình thức cho vay này chỉ mới xuất hiện vào đầu thế kỷ XX, khi nền kinh tế hàng hoá phát triển và những cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra, khiến giới tư bản sản xuất đã phải bỏ đi bao nhiêu hàng hoá khi mà nhu cầu tiêu dùng có nhưng không có cầu thực sự. Hình thức phổ biến nhất của loại hình này là cho vay trả góp, một loại hình đã được áp dụng rất thành công ở các nước phát triển. Ngân hàng có thể cho các công chức vay để họ mua sắm ô tô, xe máy, trả góp nhà.

Ở các nước phương Tây và Mỹ thì một người có thể mua ô tô để đi lại trở lên rất dễ dàng trong khi tài khoản của anh ta không cần phải có 100% hay 50% giá trị của chiếc xe đó. Điều này đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hoá trở lên thuận lợi hơn, do vậy nó thúc đẩy sản xuất phát triển. - Cho vay để kinh doanh: Mục đích của loại cho vay này là ngân hàng cho các doanh nghiệp vay để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp ứng một nhu cầu nào đó về tiền của DN. Dựa vào đặc điểm của từng ngành mà Ngân hàng sẽ thiết lập các điều kiện cho vay, phương thức cho vay, cách thức trả nợ dựa trên nguồn thu tiền bán hàng của doanh nghiệp.

Có thể phân chia loại hình này theo tiêu thức cho vay DN sản xuất và cho vay thương mại hay có thể cho vay theo các ngành nghề kinh tế: cho vay ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp, cho vay ngành dịch vụ. Căn cứ vào kỳ hạn - Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. 9 - Cho vay trung hạn: Là khoản vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập.

- Cho vay dài hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm. Đây là loại hình được cung cấp để phục vụ cho các mục tiêu dài hạn như xây dựng nhà xưởng, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới. Căn cứ vào tính chất có đảm bảo các khoản vay - Cho vay không có tài sản đảm bảo của khoản vay: Là khoản cho vay mà ngân hàng không nắm giữ tài sản của người đi vay để xử lý nhằm thu hồi nợ mà thay vào đó là điều kiện ràng buộc khác khi ký hợp đồng tín dụng. Những điều kiện này có thể là: người đi vay không được giao dịch với ngân hàng nào khác, hoạt động kinh doanh của người đi vay phải được Ngân hàng quản lý.

Có như vậy ngân hàng mới quản lý được tình hình tài chính của người đi vay. Thông thường chỉ có những khách hàng có quan hệ lâu năm với Ngân hàng hoặc những khách hàng có uy tín, hay những khách hàng mà Ngân hàng có tham gia góp vốn vào thì mới được cho vay không có đảm bảo. - Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cam kết đảm bảo, yêu cầu ngân hàng và khách hàng phải ký hợp đồng đảm bảo. Ngân hàng phải kiểm tra đánh giá được tình trạng của tài sản đảm bảo (quyền sở hữu, giá trị, tính thị trường, khả năng bán, khả năng tài chính của người thứ ba…), có khả năng giám sát việc sử dụng hoặc có khả năng bảo quản tài sản đảm bảo.

Căn cứ vào hình thức hình thành khoản vay - Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những khách hàng có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng. 10 - Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ…Các tổ chức này thường liên kết các thành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhay, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên. Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổ chức trung gian như thu nợ, phát tiền vay…Tổ chức trung gian cũng có thể đứng ra đảm bảo cho các thành viên vay, hoặc các thành viên trong nhóm bảo lãnh cho một thành viên vay.

Điều này rất thuận tiện khi người vay không có hoặc không đủ tài sản thế chấp. Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vào của quá trình sản xuất. Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sử dụng tiền sai mục đích. Căn cứ phƣơng thức cho vay Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của TCTD ban hành ngày 30/12/2016, ngân hàng tiến hành cho vay theo các phương thức như sau: - Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay.

- Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn. - Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm. Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp. 11 - Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.

Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Hoạt Động Cho Vay Ngân Hàng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Thành Phố Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình cho vay ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Huế. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện khả năng tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp này. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc hiểu rõ các chính sách cho vay và các yếu tố tác động có thể giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh hoàn kiếm trong bối cảnh hiện nay, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Bên cạnh đó, tài liệu Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những thách thức mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đối mặt trong bối cảnh kinh tế hiện tại. Cuối cùng, tài liệu Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố cần thơ sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.