Tăng Trưởng Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Việt Nam

Tăng trưởng tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn, phân tích và giải pháp.

Trường đại học

Học viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2014

183
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN

1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vai trò của nó trong nền kinh tế

1.3. Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN

1.4.1. Cơ sở luận về nền kinh tế vĩ mô bất ổn

1.4.2. Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn

1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

1.5.1. Kinh nghiệm của các quốc gia

1.5.2. Bài học cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN

2.1. MÔI TRƯỜNG CHO TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN

2.1.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn

2.1.2. Ảnh hưởng của bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn đối với hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.3. Thực trạng huy động vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn

2.1.4. Chính sách của Chính phủ về tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn

2.2. THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN

2.2.1. Đánh giá chung về các dịch vụ ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.2. Tăng trưởng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn

2.2.3. Biện pháp tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn

2.2.4. Nghiên cứu thực nghiệm thực trạng tăng trưởng tín dụng của các DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN

3.1. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1.1. Quan điểm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

3.1.2. Quan điểm tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn

3.1.3. Định hướng tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam từ phía Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3.1.4. Định hướng tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam từ phía các ngân hàng thương mại Việt Nam

3.2. GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN

3.2.1. Nhóm giải pháp mang tính chiến lược

3.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể cho việc tăng trưởng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3.3.3. Kiến nghị với Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tăng Trưởng Tín Dụng Ngân Hàng Cho DNNVV Việt Nam

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam, chiếm tới 98% tổng số doanh nghiệp. Tín dụng ngân hàng là nguồn vốn quan trọng cho sự phát triển của các DNNVV, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế dựa vào tín dụng như Việt Nam. Tuy nhiên, DNNVV thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn. Do đó, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng ngân hàng cho DNNVV là vấn đề cấp thiết, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Các ngân hàng ngày càng nhận thức rõ tầm quan trọng của phân khúc DNNVV và chú trọng vào việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ phù hợp. Tuy nhiên, cần có những giải pháp hiệu quả để giải quyết những thách thức mà DNNVV đang đối mặt trong quá trình tiếp cận nguồn vốn. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy tăng trưởng tín dụng cho DNNVV trong bối cảnh kinh tế vĩ mô nhiều biến động.

1.1. Vai Trò Của DNNVV Trong Nền Kinh Tế Việt Nam

DNNVV đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm, huy động nguồn lực xã hội và góp phần xóa đói giảm nghèo. Theo nghiên cứu, DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp và đóng góp đáng kể vào GDP. Sự linh hoạt và khả năng thích ứng nhanh của DNNVV giúp nền kinh tế Việt Nam duy trì sự ổn định và tăng trưởng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động. Điều này thể hiện rõ vai trò then chốt của khu vực DNNVV đối với sự phát triển kinh tế bền vững của Việt Nam, đặc biệt khi kinh tế vĩ mô có những bất ổn.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với DNNVV

Trong nền kinh tế dựa vào tín dụng, tín dụng ngân hàng đóng vai trò huyết mạch trong việc cung cấp vốn cho DNNVV. Nguồn vốn này giúp các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, đầu tư vào công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, việc tiếp cận tín dụng thường gặp nhiều khó khăn do hạn chế về tài sản đảm bảo, lịch sử tín dụng và thông tin tài chính. Do đó, việc cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự phát triển của DNNVV và góp phần vào tăng trưởng kinh tế.

1.3. Khó Khăn Của DNNVV Khi Tiếp Cận Tín Dụng Ngân Hàng

DNNVV thường đối mặt với nhiều khó khăn khi tiếp cận tín dụng ngân hàng, bao gồm yêu cầu về tài sản đảm bảo, lịch sử tín dụng không đầy đủ, thông tin tài chính thiếu minh bạch và quy trình thẩm định phức tạp. Điều này càng trở nên trầm trọng hơn trong bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn, khi các ngân hàng trở nên thận trọng hơn trong việc cho vay. Việc thiếu vốn ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV, làm giảm khả năng cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế.

II. Phân Tích Thực Trạng Tăng Trưởng Tín Dụng DNNVV Tại Việt Nam

Thực trạng tăng trưởng tín dụng cho DNNVV tại Việt Nam cho thấy sự tăng trưởng không đồng đều và gặp nhiều thách thức. Mặc dù các ngân hàng đã có nhiều nỗ lực trong việc mở rộng kênh tín dụng cho DNNVV, nhưng tỷ lệ tiếp cận tín dụng vẫn còn thấp so với nhu cầu thực tế. Các chính sách hỗ trợ DNNVV của Chính phủ chưa thực sự hiệu quả, thủ tục vay vốn còn phức tạp, và khả năng quản lý rủi ro của DNNVV còn hạn chế. Bên cạnh đó, tình hình nợ xấu của DNNVV cũng là một vấn đề đáng quan ngại, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp tín dụng của các ngân hàng. Do đó, cần có những giải pháp toàn diện để cải thiện hiệu quả tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho DNNVV.

2.1. Tình Hình Cung Ứng Tín Dụng Cho DNNVV Hiện Nay

Mặc dù các ngân hàng đã triển khai nhiều chương trình tín dụng ưu đãi cho DNNVV, nhưng nguồn cung vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Thủ tục vay vốn phức tạp, yêu cầu về tài sản đảm bảo cao và thông tin tín dụng không đầy đủ là những rào cản lớn đối với DNNVV. Theo các chuyên gia, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho DNNVV trong việc tiếp cận nguồn vốn.

2.2. Đánh Giá Hiệu Quả Các Chính Sách Hỗ Trợ Tín Dụng DNNVV

Các chính sách hỗ trợ tín dụng cho DNNVV của Chính phủ đã có những tác động tích cực, nhưng hiệu quả vẫn còn hạn chế. Một số chính sách chưa phù hợp với thực tế hoạt động của DNNVV, thủ tục hành chính rườm rà và thiếu sự phối hợp giữa các bộ, ngành. Để nâng cao hiệu quả, cần rà soát, điều chỉnh các chính sách hiện hành, đồng thời tăng cường thông tin và tư vấn cho DNNVV về các chương trình hỗ trợ.

2.3. Thực Trạng Nợ Xấu Của DNNVV Và Ảnh Hưởng Đến Tăng Trưởng Tín Dụng

Tình hình nợ xấu của DNNVV là một vấn đề đáng lo ngại, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cung cấp tín dụng của các ngân hàng. Nguyên nhân chủ yếu là do năng lực tài chính yếu kém, khả năng quản lý rủi ro hạn chế và tác động tiêu cực từ bất ổn kinh tế. Để giải quyết vấn đề này, cần có các giải pháp hỗ trợ DNNVV tái cơ cấu nợ, nâng cao năng lực tài chính và cải thiện quản lý rủi ro.

III. Phương Pháp Giải Pháp Tăng Trưởng Tín Dụng Cho DNNVV Bền Vững

Để thúc đẩy tăng trưởng tín dụng cho DNNVV một cách bền vững, cần có một hệ thống các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này bao gồm việc cải thiện môi trường pháp lý, nâng cao năng lực tài chính và quản lý của DNNVV, tăng cường sự phối hợp giữa các ngân hàng và các tổ chức hỗ trợ DNNVV, và phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù của DNNVV. Ngoài ra, cần chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) để cải thiện quy trình cấp tín dụng và giảm thiểu chi phí cho cả ngân hàngDNNVV. Các giải pháp cần tập trung vào việc giúp DNNVV nâng cao khả năng tiếp cận vốn, giảm rủi ro tín dụng, và tăng cường hiệu quả sử dụng vốn.

3.1. Cải Thiện Môi Trường Pháp Lý Và Chính Sách Tín Dụng

Hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng đối với DNNVV, đảm bảo sự minh bạch, công bằng và ổn định. Đơn giản hóa thủ tục vay vốn, giảm thiểu các rào cản hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV trong việc tiếp cận tín dụng. Rà soát và điều chỉnh các chính sách hỗ trợ DNNVV hiện hành, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

3.2. Nâng Cao Năng Lực Tài Chính Và Quản Lý Của DNNVV

Tăng cường đào tạo và tư vấn cho DNNVV về kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, quản lý rủi rotiếp cận tín dụng. Hỗ trợ DNNVV xây dựng hệ thống kế toán minh bạch, rõ ràng và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế. Khuyến khích DNNVV tham gia các chương trình bảo lãnh tín dụng và các công cụ phòng ngừa rủi ro tín dụng.

3.3. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Ngân Hàng Và Các Tổ Chức Hỗ Trợ DNNVV

Xây dựng mạng lưới liên kết giữa các ngân hàng, các tổ chức hỗ trợ DNNVV và các hiệp hội ngành nghề. Tăng cường trao đổi thông tin và kinh nghiệm giữa các bên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của DNNVV. Khuyến khích các ngân hàng hợp tác với các tổ chức bảo lãnh tín dụng để giảm thiểu rủi ro tín dụng cho DNNVV.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kinh Nghiệm Tăng Trưởng Tín Dụng Thành Công

Nghiên cứu các mô hình tăng trưởng tín dụng thành công cho DNNVV ở các quốc gia khác nhau, rút ra bài học kinh nghiệm và áp dụng vào điều kiện thực tế của Việt Nam. Đặc biệt, cần chú trọng đến kinh nghiệm của các quốc gia có nền kinh tế tương đồng với Việt Nam và có hệ thống DNNVV phát triển. Phân tích các yếu tố thành công của các mô hình này, bao gồm chính sách hỗ trợ, sản phẩm tín dụng phù hợp, và quy trình thẩm định hiệu quả. Áp dụng các bài học kinh nghiệm này để cải thiện hiệu quả tín dụng cho DNNVV tại Việt Nam.

4.1. Nghiên Cứu Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Tăng Trưởng Tín Dụng DNNVV

Phân tích các mô hình tăng trưởng tín dụng thành công cho DNNVV ở các quốc gia như Hàn Quốc, Đài Loan và các nước ASEAN. Nghiên cứu các chính sách hỗ trợ, sản phẩm tín dụng phù hợp và quy trình thẩm định hiệu quả. Tìm hiểu các yếu tố thành công và các thách thức mà các quốc gia này đã gặp phải trong quá trình phát triển tín dụng cho DNNVV.

4.2. Bài Học Kinh Nghiệm Cho Việt Nam Từ Các Mô Hình Thành Công

Rút ra các bài học kinh nghiệm từ các mô hình tăng trưởng tín dụng thành công và áp dụng vào điều kiện thực tế của Việt Nam. Chú trọng đến việc cải thiện môi trường pháp lý, nâng cao năng lực tài chính và quản lý của DNNVV, và tăng cường sự phối hợp giữa các ngân hàng và các tổ chức hỗ trợ DNNVV. Học hỏi kinh nghiệm về việc phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù của DNNVV và ứng dụng công nghệ tài chính để cải thiện quy trình cấp tín dụng.

V. Dự Báo Tương Lai Tăng Trưởng Tín Dụng DNNVV Trong Bối Cảnh Mới

Dự báo về triển vọng tăng trưởng tín dụng cho DNNVV trong bối cảnh kinh tế toàn cầu và Việt Nam có nhiều thay đổi. Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng, bao gồm xu hướng hội nhập kinh tế, sự phát triển của kinh tế số, và tác động của các khủng hoảng kinh tế. Đánh giá các cơ hội và thách thức đối với DNNVV trong việc tiếp cận tín dụng và đề xuất các giải pháp phù hợp để thúc đẩy tăng trưởng tín dụng bền vững trong tương lai.

5.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tăng Trưởng Tín Dụng DNNVV Trong Tương Lai

Phân tích các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất, chính sách tiền tệ và hội nhập kinh tế ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng cho DNNVV. Xem xét tác động của các yếu tố bên ngoài như khủng hoảng kinh tế, biến động thị trường tài chính và thay đổi công nghệ. Đánh giá tác động của kinh tế số và các mô hình kinh doanh mới đến nhu cầu tín dụng của DNNVV.

5.2. Triển Vọng Và Thách Thức Đối Với Tín Dụng DNNVV Trong Bối Cảnh Kinh Tế Số

Đánh giá các cơ hội và thách thức đối với DNNVV trong việc tiếp cận tín dụng trong bối cảnh kinh tế số. Xem xét tác động của công nghệ tài chính (Fintech) đến quy trình cấp tín dụng và các sản phẩm tín dụng mới. Đề xuất các giải pháp để giúp DNNVV tận dụng các cơ hội từ kinh tế số để cải thiện khả năng tiếp cận vốntăng trưởng kinh tế.

VI. Kết Luận Tăng Trưởng Tín Dụng DNNVV Động Lực Phát Triển Bền Vững

Thúc đẩy tăng trưởng tín dụng ngân hàng cho DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn là một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách. Các giải pháp đề xuất cần được triển khai một cách đồng bộ và hiệu quả để tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV phát triển bền vững. Việc hỗ trợ DNNVV không chỉ góp phần vào tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra nhiều việc làm, giảm nghèo và nâng cao đời sống của người dân. Do đó, cần có sự cam kết và nỗ lực của tất cả các bên liên quan, bao gồm Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng thương mại, các tổ chức hỗ trợ DNNVV và chính bản thân các DNNVV.

6.1. Tổng Kết Các Giải Pháp Thúc Đẩy Tăng Trưởng Tín Dụng DNNVV

Tóm tắt các giải pháp đã đề xuất trong nghiên cứu, bao gồm cải thiện môi trường pháp lý, nâng cao năng lực tài chính và quản lý của DNNVV, tăng cường sự phối hợp giữa các ngân hàng và các tổ chức hỗ trợ DNNVV, và phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc triển khai các giải pháp này một cách đồng bộ và hiệu quả để đạt được mục tiêu tăng trưởng tín dụng bền vững cho DNNVV.

6.2. Kiến Nghị Chính Sách Để Hỗ Trợ Tăng Trưởng Tín Dụng DNNVV

Đề xuất các kiến nghị chính sách cụ thể để hỗ trợ tăng trưởng tín dụng cho DNNVV, bao gồm việc giảm thiểu các rào cản hành chính, tăng cường hỗ trợ tài chính và kỹ thuật, và cải thiện môi trường kinh doanh. Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, ổn định lãi suất và tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thương mại cung cấp tín dụng cho DNNVV.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Luận cứ khoa học về tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn - Chưong 2: Thực trạng tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ỏ' Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn - Chương 3: Giải pháp về tăng trưởng tín dụng ngân hàng đổi với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. 11 Chưong 1 LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VÓI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ Vĩ MÔ BẤT ỔN 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vai trò của nó trong nền kinh tế 1.

Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Mặc dù nhiều người đồng ý rằng thị trường DNNW có quy mô và tầm quan trọng đáng kể, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều định nghĩa và cách phân loại khác nhau về thị trường này. Theo tiêu chí phân loại của Ngân hàng thế giới (World Bank), căn cứ vào quy mô có thể chia DNNVV thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Các tiêu chí để phân loại DNNVV của World Bank chủ yếu dựa vào số lượng lao động bình quân, tài sản và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp. Ngoài ra World Bank còn đưa thêm tiêu chí về quy mô vay trung bình để phân loại DNNVV (Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank Qui mô công ty Nhân viên Tài sản Doanh thu hàng năm Siêu nhỏ <10 <$100,000 <$100,000 Nhỏ <50 < $3 triệu < $3 triệu Vừa <300 <$15 triệu < $15 triệu Quy mô vay trung bình Siêu nhỏ <$10,000 Nhỏ <$100,000 Vừa < $ 1 triệu (< $2 triệu đối với một số quốc gia tiên tiến) Nguồn: Tông hợp từ World Bank Ngoài ra, tại mỗi quốc gia có nền kinh khác nhau, theo từng giai đoạn phát triên kinh tê thì quan niệm về DNNVV cũng khác nhau.

Chẳng hạn tại các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, DNNVV là những doanh nghiệp có số lượng nhân viên dưới 250 người và doanh thu hàng năm là nhỏ hon 50 triệu euro. Còn tại Châu Mĩ, cụ thể là nước Mĩ thì DNNVV là những doanh nghiệp có số lượng người lao động dưới 500 người (cho phần lớn hoạt động sản xuất và khai thác) và có doanh thu hàng năm là dưới 7 triệu đô la đối với đa số các ngành không liên quan tới sản xuất (dao động tới mức tối đa là 35. 12 Tại Châu Á, các DNNVV tại HongKong được phân loại theo ngành sản xuất và sô lượng nhân viên. Theo đó, các DNNVV trong các ngành sản xuất có số nhân viên dưới 100 người và ngành phi sản xuất có số nhân viên dưới 50 người.

Bên cạnh đó, từ góc độ là bên cung cấp dịch vụ, các ngân hàng tại HongKong còn đưa ra việc phân loại dựa vào các tiêu chí như doanh thu hàng năm, mức độ tập trung tư bản, năng lực tín dụng.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại một số quốc gia Nhân viên (ngirời) Doanh thu hàng năm Châu Âu <250 <50 triệu Euro Châu Mĩ <500 (cho phần lớn hoạt động sản xuất <7 triệu USD (đối vói đa số các Hoa Kỳ ngành không liên quan tói sản xuất, và khai thác) mức tối đa là 35,5 triệu đô la) Canada <250 <50 triệu CAD <500 trong hoạt động sản xuất Mexico <50 trong hoạt động dịch vụ Châu Phi Nam Phi <200 <50 triệu ZAR Châu Á <200 (ngành sử dụng nhiều lao động) Thái Lan <200 triệu Bạt <100 (ngành sử dụng nhiều vốn) <100 (ngành sản xuất) HongKong < 50 (ngành phi sản xuất) Nguôn: IFC, 2009 [7] Tại Thái Lan, việc phân loại các doanh nghiệp được đưa ra một cách chi tiết và cụ thê hơn với sự tách biệt rõ ràng giữa các doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ. Các thông số quan trọng được sử dụng là số lượng nhân công, tài sản cố định và ngành hàng kinh doanh. Theo đó, các doanh nghiệp nhỏ thuộc ngành sản xuất có số lượng công nhân dưới 50 người, tài sản dưới 50 triệu bạt, các doanh nghiệp vừa thì có số lượng công nhân từ 51-200 người và tài sản từ 50- 200 triệu bạt; đối với lĩnh vực bán buôn thì doanh nghiệp nhỏ có số lượng công nhân dưới 25 người, tài sản dưới 50 triệu bạt, doanh nghiệp vừa có số lượng công nhân từ 26-50 người và tài sản từ 50- 200 triệu bạt. Từ các tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank và ở một số quốc gia trên thê giới, chúng ta thây răng DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vôn, lao động hay doanh thu.

Tùy thuộc vào hoàn cảnh kinh tế của mỗi quốc gia thì việc áp dụng các tiêu chí để xác định DNNVV có khác nhau. Tuy nhiên, 13 phân lớn khi xác định DNNVV, các quốc gia đã dựa chủ yếu vào các tiêu chí sau: Số lượng lao động thường xuyên; số lượng vốn góp; Doanh thu hàng năm; Đặc điểm ngành nghề kinh doanh. Đây là các tiêu chí cơ bản để xác định DNNVV tại mỗi quốc gia và cũng là những tiêu chí có tính định hướng để luận án làm rõ các tiêu chí cụ thể khi xác định DNNVV ở Việt Nam. Trong phạm vi của luận án, tác giả sử dụng định nghĩa DNNVV trong Nghị định SỐ 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ làm cơ sở lí luận cho việc nghiên cứu đề tài.

Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển DNNVV Việt Nam, DNNVV lại được định nghĩa: “DNNW là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kỉnh doanh theo quy định pháp luật, đuọc chia thành ba câp; siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tông nguồn vốn (tổng nguồn vôn tương dương tông tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bĩnh quân năm (tỏng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Tổng Tổng So lao động Số lao động Số lao động nguồn vốn nguồn vốn I- Nông, lâm 10 người trở 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200 nghiệp và xuống trở xuống người đến đồng đến 100 người đến 300 thuỷ sản 200 người tỷ đồng người II- Công 10 người trở 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200 nghiệp và xuống trở xuống người đến đồng đến 100 người đến 300 xây dựng 200 người tỷ đồng người III- Thương 10 người trở 10 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 10 tỷ Từ trên 50 mại và dịch xuống trở xuống người đến 50 đồng đến 50 tỷ người đến 100 vụ người đồng người • ------- ■------------ Nguôn: Tông hợp từ Nghị định sô 56/2009/NĐ-CP Theo Nghị định trên, DNNVV phải đáp ứng các tiêu chí sau: - Vê mặt pháp lý: phải là cơ sở kinh doanh đã kinh doanh theo quy định của pháp luật. - Vê quy mô: được phân thành 3 cấp : siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn. - Vê vôn đăng ký: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp. - Vê sô lượng lao động trung bình hàng năm: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp.

Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngoài những đặc trưng vốn có của một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, DNNVV còn có những đặc điểm riêng biệt xuất phát từ tính chất hoạt động như sau: Thứ nhât, doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ Với lượng vốn đầu tư giới hạn và số lượng lao động tối đa là 300 người thì quy mô của doanh nghiệp là tương đối nhỏ. Điều này mang lại một số lợi thế cho DNNVV như khả năng dễ thành lập, dễ gia nhập thị trường, khả năng thu hồi vốn nhanh. Những lợi thế này đã tạo điều kiện cho các DNNVV phát triển trong nhiều ngành nghề, trên nhiều địa bàn, lấp vào các khoảng trống mà các doanh nghiệp lớn để lại. Tuy nhiên, do quy mô vôn nhỏ nên DNNVV bị hạn chế trong khả năng tiến hành đầu tư vào mặt bằng, nhà xưởng, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu.

Các DNNW thường không đạt được lợi thế về quy mô như các doanh nghiệp lớn. Hơn nữa, quy mô nhỏ và vấn đề minh bạch thông tin hạn chế cũng khiến cho các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận với các nhà đầu tư để huy động vốn từ các ngân hàng cũng như từ thị trường chứng khoán. Vì vậy, các DNNVV phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn phi chính thức, chiếm dụng từ đối tác và lợi nhuận giữ lại. Đối với các doanh nghiệp tiêp cận được nguôn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ này cũng không phải lúc nào cũng đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp do hạn chế vê thù tục vay vôn đôi với ngân hàng, phương án sản xuất kinh doanh chưa hoàn thiện, tài sản bảo đảm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng.

Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú DNNVV hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như hộ kinh doanh cá thê, tô hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng tập dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệu tại trong địa phương, dễ dàng đáp ứng được những thay đổi trong nhu cầu của thị trường nên DNNVV phát triển nhanh chóng, là nhân tố đóng góp vào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Thứ ba, chiên lược sản xuât kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cạnh tranh hạn chế 15 Nhiều DNNVV thiếu một chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với sứ mẹnh, mục tieu cua doanh nghiệp mà đa phân chỉ xây dựng các kê hoạch sản xuất kinh doanh mang tinh tạm thời, ngăn hạn, đáp ứng nhu câu biên động của thị trường.

Do đó, DNNVV thường có xu hướng đi chệnh ra sức mệnh và mục tiêu đề ra ban đâu và thiếu sự điều chỉnh kịp thời và họp lý. Trong thời đại khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng, đầu tư vào khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí trở thành điều kiện côt lõi đê giúp bât kỳ một doanh nghiệp nào nâng cao năng lực cạnh tranh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tăng Trưởng Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Việt Nam Trong Điều Kiện Kinh Tế Vĩ Mô Bất Ổn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện khả năng tiếp cận vốn cho DNNVV, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng trong điều kiện kinh tế không ổn định. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các giải pháp và chính sách cần thiết để thúc đẩy tăng trưởng tín dụng, từ đó giúp DNNVV phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng tại các ngân hàng thương mại của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn hà nội, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các phương pháp cải thiện khả năng tiếp cận vốn. Bên cạnh đó, tài liệu Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh tuyên quang sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thực trạng cho vay và các giải pháp cụ thể. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận vốn vay ưu đãi của doanh nghiệp tại các quỹ bảo vệ môi trường ở việt nam sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn vay ưu đãi cho DNNVV. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề tín dụng ngân hàng đối với DNNVV tại Việt Nam.