Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu họ dơi lá mũi Chiroptera Rhinolophidae ở Việt Nam

Nghiên cứu họ dơi lá mũi chiroptera rhinolophidae ở Việt Nam, khám phá đặc điểm sinh học và phân bố của chúng trong môi trường tự nhiên.

Chuyên ngành

Động vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2018

154
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. KHÁI QUÁT VỀ BỘ DƠI CHIROPTERA

1.2. KHÁI QUÁT VỀ HỌ DƠI LÁ MŨI RHINOLOPHIDAE

1.2.1. Tính đa dạng và phạm vi phân bố

1.2.2. Đặc điểm hình thái

1.2.3. Đặc điểm siêu âm

1.3. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI

1.3.1. Nghiên cứu về phân loại học họ Dơi lá mũi trên thế giới

1.3.2. Nghiên cứu về di truyền phân tử

1.3.3. Nghiên cứu về siêu âm

1.4. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM

1.4.1. Nghiên cứu về phân loại học họ Dơi lá mũi ở Việt Nam

1.4.2. Tình hình nghiên cứu về di truyền phân tử

1.4.3. Tình hình nghiên cứu về siêu âm

2. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.2. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

2.3. THU MẪU VÀ THU THẬP SỐ LIỆU

2.3.1. Thu mẫu và xử lý mẫu vật

2.3.2. Thu mẫu bằng bẫy thụ cầm

2.3.3. Thu mẫu bằng lưới mờ

2.3.4. Ghi tiếng kêu siêu âm

2.3.5. Đo các chỉ số hình thái ngoài, sọ và răng

2.3.6. Tách chiết DNA, nhân dòng và đọc trình tự gene

2.4. ĐỊNH LOẠI VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

2.4.1. Định loại bằng hình thái

2.4.2. Phân tích thống kê

2.4.3. Phân tích tiếng kêu siêu âm

2.4.4. Phân tích di truyền

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. TÍNH ĐA DẠNG CỦA HỌ DƠI LÁ MŨI Ở VIỆT NAM

3.1.1. Tính đa dạng loài của họ Dơi lá mũi ở Việt Nam. Những ghi nhận mới

3.1.2. Đặc điểm nhận dạng của các loài thuộc họ Dơi lá mũi ở Việt Nam

3.1.3. Khóa định loại họ Dơi lá mũi ở Việt Nam

3.2. ĐẶC ĐIỂM TIẾNG KÊU SIÊU ÂM CỦA HỌ DƠI LÁ MŨI Ở VIỆT NAM

3.2.1. Tần số tiếng kêu siêu âm

3.2.2. Tương quan giữa tần số tiếng kêu siêu âm với một số chỉ số hình thái ngoài

3.2.3. Đánh giá khả năng định loại bằng tần số tiếng kêu siêu âm

3.3. ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN PHÂN TỬ CỦA HỌ DƠI LÁ MŨI Ở VIỆT NAM

3.3.1. Kết quả phân tích di truyền phân tử

3.3.2. Quan hệ di truyền giữa các loài

3.4. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ ĐỊA LÝ CỦA HỌ DƠI LÁ MŨI Ở VIỆT NAM VÀ HIỆN TRẠNG CỦA MỘT SỐ LOÀI CẦN QUAN TÂM BẢO TỒN

3.4.1. Đặc điểm phân bố địa lý

3.4.2. Hiện trạng của một số loài cần quan tâm bảo tồn

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Danh sách mẫu vật sử dụng trong nghiên cứu

Phụ lục 2. Danh sách các trình tự gene sử dụng trong phân tích di truyền

Phụ lục 3. Một số chỉ số hình thái ngoài và sọ và răng của R.

Phụ lục 5. Thông tin chi tiết các loài thuộc họ Dơi lá mũi ở Việt Nam

Phụ lục 6. Kết quả so sánh trình tự di truyền nghiên cứu với dữ liệu từ GenBank

Tóm tắt

I. Tổng quan về họ dơi lá mũi Chiroptera Rhinolophidae tại Việt Nam

Họ dơi lá mũi (Chiroptera: Rhinolophidae) là một trong những nhóm động vật có vú quan trọng tại Việt Nam. Với 19 loài được ghi nhận, họ dơi này đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, từ việc thụ phấn đến kiểm soát côn trùng. Nghiên cứu về họ dơi lá mũi không chỉ giúp hiểu rõ hơn về đa dạng sinh học mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho công tác bảo tồn. Tuy nhiên, thông tin về đặc điểm sinh học và phân bố của chúng vẫn còn hạn chế.

1.1. Đặc điểm sinh học và phân bố của dơi lá mũi

Dơi lá mũi có đặc điểm hình thái độc đáo với cấu trúc lá mũi giúp chúng định vị âm thanh. Chúng thường sống trong các khu rừng nhiệt đới và có thể được tìm thấy ở nhiều vùng khác nhau tại Việt Nam. Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học và phân bố của chúng là cần thiết để bảo tồn các loài này.

1.2. Vai trò sinh thái của dơi lá mũi trong hệ sinh thái

Dơi lá mũi đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái. Chúng không chỉ giúp thụ phấn cho nhiều loài thực vật mà còn kiểm soát số lượng côn trùng, góp phần bảo vệ mùa màng. Sự biến mất của chúng có thể dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng cho môi trường.

II. Những thách thức trong nghiên cứu họ dơi lá mũi tại Việt Nam

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về dơi, nhưng việc nghiên cứu họ dơi lá mũi tại Việt Nam vẫn gặp nhiều thách thức. Thiếu thông tin về đặc điểm hình thái và sinh thái học của các loài dơi lá mũi là một trong những vấn đề lớn. Hơn nữa, các phương pháp nghiên cứu hiện đại như phân tích di truyền phân tử và siêu âm chưa được áp dụng rộng rãi.

2.1. Thiếu thông tin và tài liệu nghiên cứu

Nhiều loài dơi lá mũi vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ, dẫn đến việc thiếu thông tin về đặc điểm sinh học và phân bố. Điều này gây khó khăn trong việc xác định vị trí phân loại và bảo tồn các loài này.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại

Các phương pháp như phân tích di truyền phân tử và siêu âm chưa được phổ biến trong nghiên cứu dơi tại Việt Nam. Việc thiếu trang thiết bị và kiến thức chuyên môn đã hạn chế khả năng nghiên cứu và bảo tồn họ dơi lá mũi.

III. Phương pháp nghiên cứu họ dơi lá mũi tại Việt Nam

Để nghiên cứu họ dơi lá mũi, các nhà khoa học đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc kết hợp giữa phân tích hình thái, di truyền phân tử và siêu âm giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về đa dạng sinh học của nhóm động vật này. Các phương pháp này không chỉ giúp xác định loài mà còn đánh giá tình trạng bảo tồn.

3.1. Phân tích hình thái và định loại

Phân tích hình thái là phương pháp truyền thống nhưng vẫn rất quan trọng trong việc xác định các loài dơi. Các đặc điểm như kích thước sọ và hình dạng lá mũi được sử dụng để phân loại các loài dơi lá mũi.

3.2. Phân tích di truyền phân tử trong nghiên cứu

Phân tích di truyền phân tử giúp xác định mối quan hệ di truyền giữa các loài. Phương pháp này cung cấp thông tin chính xác hơn về phân loại và tình trạng bảo tồn của các loài dơi lá mũi.

3.3. Sử dụng siêu âm trong nghiên cứu hành vi

Phân tích tiếng kêu siêu âm giúp hiểu rõ hơn về hành vi săn mồi và giao tiếp của dơi. Phương pháp này cũng có thể được sử dụng để xác định các loài dựa trên tần số và đặc điểm âm thanh.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu về họ dơi lá mũi tại Việt Nam đã cung cấp nhiều thông tin quý giá. Những phát hiện mới về đặc điểm hình thái, di truyền và hành vi của các loài dơi lá mũi không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về đa dạng sinh học mà còn hỗ trợ cho công tác bảo tồn. Các thông tin này có thể được áp dụng trong việc xây dựng các kế hoạch bảo tồn hiệu quả.

4.1. Những phát hiện mới về đa dạng loài

Nghiên cứu đã ghi nhận nhiều loài dơi lá mũi mới cho danh sách động vật tại Việt Nam. Những phát hiện này không chỉ làm phong phú thêm hệ sinh thái mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho các nhà khoa học.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong bảo tồn

Thông tin từ nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chương trình bảo tồn hiệu quả cho họ dơi lá mũi. Việc bảo tồn các loài này không chỉ bảo vệ đa dạng sinh học mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu họ dơi lá mũi tại Việt Nam

Nghiên cứu họ dơi lá mũi tại Việt Nam đã mở ra nhiều cơ hội mới cho việc bảo tồn và nghiên cứu đa dạng sinh học. Tuy nhiên, cần tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu và bảo tồn để đảm bảo sự tồn tại của các loài này trong tương lai. Việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong công tác bảo tồn.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong bảo tồn

Nghiên cứu về họ dơi lá mũi không chỉ giúp hiểu rõ hơn về đa dạng sinh học mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho công tác bảo tồn. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự suy giảm môi trường sống.

5.2. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về họ dơi lá mũi, đặc biệt là áp dụng các công nghệ mới trong phân tích di truyền và siêu âm. Điều này sẽ giúp nâng cao hiểu biết về các loài dơi và hỗ trợ cho công tác bảo tồn hiệu quả hơn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu họ dơi lá mũi chiroptera rhinolophidae ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. KHÁI QUÁT VỀ BỘ DƠI CHIROPTERA Bộ Dơi (Chiroptera) gồm những loài thú có khả năng phát tán tốt nhất và là một trong hai bộ thú có số lượng loài nhiều nhất. Chúng thường tạo thành những tập hợp cá thể lớn và có thể là bộ thú có số lượng cá thể phong phú nhất trong số các bộ thú hiện có trên Trái đất [Kunz và Pierson, 1994]. Bô ̣ Dơi cũng là bộ duy nhất bao gồ m những loài thú có khả năng bay lượn thực sự.

Khả năng bay góp phần làm tăng tính đa dạng về đặc điểm sinh học và sinh thái học của dơi như tính đa dạng về thức ăn, tập tính ngủ nghỉ, các chiến lược sinh sản và tập tính xã hội của dơi [Kunz và Pierson, 1994]. Dơi phân bố ở tất cả các lục địa trên thế giới và chỉ không có mặt ở các vùng cực và một số đảo đại dương bị cách ly [Kunz và Pierson, 1994]. Hình dạng và kích cỡ của các loài dơi cũng rất đa dạng. Khối lượng cơ thể của chúng thay đổi từ khoảng dưới 2g (Dơi ong - Craseonycteris thonglongyai) với sải cánh nhỏ hơn 10cm đến những loài có khối lượng trên 1.000g (mô ̣t số loà i thuô ̣c giố ng Dơi ngựa – Pteropus) với sải cánh gần 2m.

Một số loài đã chuyên hóa với việc ăn quả, mật hoa, phấn hoa, động vật chân khớp (côn trùng, nhện, bọ cạp), ăn thịt (ăn cá, lưỡng cư, bò sát, thú nhỏ, chim), và hút máu [Lawlor, 1976; Kunz, 2009]. Dơi có vai trò đặc biệt quan trọng trong các “dịch vụ” hệ sinh thái tự nhiên, thụ phấn và phát tán nhiều loài thực vật; góp phần quan trọng trong việc duy trì và tái sinh rừng tự nhiên sau khi bị tàn phá. Mặt khác, dơi săn bắt và tiêu thụ một số lượng lớn côn trùng và những động vật cỡ nhỏ; đồng thời, chúng là thức ăn của một số loài chim, bò sát và thú [Kunz, 2009]. Theo hê ̣ thố ng phân loa ̣i hiê ̣n nay, bộ Dơi Chiroptera bao gồm 18 họ, với tổng số 1.171 loài, trong đó số lượng loà i thuô ̣c mỗ i ho ̣ thay đổi từ 1 (Craseonycteridae, Myzopodidae) đến hơn 400 loài (Vespertilionidae) [Wilson và Reeder, 2011] (hình 1.

14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cây phát sinh và số lượng loài của các họ thuộc bộ Dơi [Jones và Teeling, 2006; Wilson và Reeder, 2011] 1. KHÁI QUÁT VỀ HỌ DƠI LÁ MŨI RHINOLOPHIDAE 1. Tính đa dạng và phạm vi phân bố Cho đến nay, các nhà khoa học đã xác định được 95 loài dơi lá mũi thuộc 16 nhóm loài hiện biết trên toàn thế giới [Csorba và cộng sự, 2003; Simmons, 2005; Yoshiyuki và Lim 2005; Soisook và cộng sự, 2008; Sun và cộng sự, 2008; Wu và cộng sự, 2008, 2009; Zhou và cộng sự, 2009; Wu và Vu Dinh Thong 2011, Chattopadhyay và cộng sự, 2012; Taylor và cộng sự, 2012; Benda và Vallo, 2012; Peterhans và cộng sự, 2013; Volleth và cộng sự, 2015; Soisook và cộng sự, 2015, 2016].

Thuật ngữ ‘nhóm loài - group’ được K. Andersen đưa ra lần đầu tiên trong công bố năm 1905 [Andersen, 1905a] khi ông sử dụng một số đặc điểm về hình thái và kích thước để xây dựng nên hệ thống sắp xếp riêng cho nhóm dơi này. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Họ Dơi lá mũi phân bố rộng khắp cựu lục địa, từ Tây Âu và châu Phi đến Đông Nam Á, Nhật Bản, Philippine, New Guinea và Australia [Corbet và Hill, 1992; Csorba và cộng sự, 2003]. Dơi lá mũi chủ yếu phân bố ở vùng nhiệt đới, nhưng một số loài có thể chịu đựng được nhiệt độ thấp ở vùng ôn đới bằng cách ngủ đông, một đặc điểm rất hiếm gặp ở những loài dơi nhiệt đới [Altringham, 1996].

Khoảng 15 loài dơi lá mũi sinh sống ở vùng ôn đới châu Âu và châu Á có thân nhiệt thay đổi khi rơi vào trạng thái ngủ đông. Chúng thường cư trú ở trong hang, có thể sống đơn độc hoặc tập trung thành đàn và thường kết hợp với các loài thuộc giống Hipposideros [Altringham,1996]. Đặc điểm hình thái Họ Dơi lá mũi được đặc trưng bởi một vòng xương ngực chắc chắn, được tạo thành bởi sự gắn kết của xương trước ức, xương sườn thứ nhất và một phần xương sườn thứ hai, đốt sống cổ thứ bảy và đốt sống ngực đầu tiên. Các đốt sống phần thắt lưng không gắn lại với nhau.

Xương háng và xương mu giảm về kích thước làm cho không gian giữa chúng hẹp lại. Trừ ngón cái chẽ hẳn ra ngoài, mỗi ngón có ba đốt ngón. Sụn ngọc hành dài với phần gốc hình nón, đầu sụn ngọc hành không chẻ [Csorba và cộng sự, 2003]. Một trong những đặc điểm đặc trưng của họ Dơi lá mũi là chúng có các lá mũi, gồm một số chóp da kỳ dị, phức tạp và phần da ở phần lá mũi mở rộng tạo thành hình móng ngựa bao quanh hai lỗ mũi.

Các nếp da này được chia làm ba phần, gồm lá mũi trước, lá mũi giữa và lá mũi sau. Lá mũi trước (horseshoe) có hình móng ngựa che phủ môi trên, bao quanh hai lỗ mũi và có một vết khía hình chữ V ở chính giữa phía trước. Lá mũi giữa (sella) hướng về phía trước, nằm giữa lá mũi trước và lá mũi sau, gắn với lá mũi trước ở phần gốc và gắn với lá mũi sau bởi thùy liên kết. Hình dạng và sắp xếp của các lá mũi thay đổi tùy thuộc vào từng nhóm loài và từng loài khác nhau [Nowak, 1994].

16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lá mũi sau Thùy liên kết Lá mũi giữa Đài gian mũi Lá mũi trước Lá mũi phụ Hình 1. Cấu trúc lá mũi của Dơi lá mũi Rhinolophus 1. Đặc điểm siêu âm Họ Dơi lá mũi Rhinolophidae có hệ thống thu phát âm thanh mang tính đặc trưng giúp chúng có khả năng phát và thu âm đồng thời. Các lá mũi phức tạp cùng các xoang mũi rộng liên quan đến việc phát và truyền tín hiệu, trong khi vành tai lớn và cấu tạo ốc tai giúp chúng thu nhận các tín hiệu hồi âm [Csorba và cộng sự, 2003].

Tín hiệu âm thanh của dơi lá mũi được đặc trưng bởi một đoạn ổn định CF (constant- frequency), một đoạn khởi đầu iFM (initial frequency-modulated) và đoạn kết thúc tFM (terminal frequency-modulated) (hình 1. Tiếng kêu có thành phần với tần số ổn định (CF) (hình 1.3) là đặc điểm đặc trưng của họ Dơi lá mũi (Rhinolophidae) cùng với họ Dơi nếp mũi (Hipposideridae) và loài Pteronotus parnellii [Ulanovsky và Moss, 2008]. Các tiếng kêu CF có thể kéo dài trong khoảng vài chục mili giây, và các dịch chuyển Doppler của các hồi âm cho phép dơi ước lượng sự chuyển động của mục tiêu [Altringham, 1996; Ulanovsky và Moss, 2008]. Những tiếng kêu này thường bắt đầu và kết thúc với một thành phần 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com FM ngắn (hình 1.

Những nhóm dơi có thể phát ra tiếng kêu này gọi là “dơi CF- FM” [Ulanovsky và Moss, 2008]. pha tìm kiếm tiếp cận kết thúc tần số (kHz) bắt mồi thời gian (giây) Hình 1. Cấu trúc tiếng kêu khi bắt mồi ở các loài dơi sử dụng tín hiệu CF [Altringham, 1996] Giống như những nhóm dơi khác, dơi lá mũi điều chỉnh một cách chính xác thời gian và tốc độ lặp lại của các xung phụ thuộc vào mục đích phát tiếng kêu siêu âm. Thêm vào đó, chúng cũng có thể kiểm soát chính xác tần số CF trong các tiếng kêu siêu âm CF-FM [Luo và cộng sự, 2008].

Giá trị CF thay đổi không chỉ giữa các loài dơi lá mũi khác nhau mà còn thay đổi giữa các cá thể trong cùng một loài [Luo và cộng sự, 2008]. pusillus), các tín hiệu siêu âm có thời gian kéo dài ở trong khoảng 16,8 - 58,0 mili giây trong lúc bay tự do khi chúng đang tìm kiếm mục tiêu. Chúng thường sử dụng hai họa âm, với họa âm thứ nhất và họa âm thứ hai của thành phần CF ở lần lượt 52,0 ± 0,9 và 105,3 ± 1,7 kHz. Thành phần FM kéo dài trong khoảng 1-3 mili giây và quét xuống 10-15 kHz dưới giá trị của phần CF [Luo và cộng sự, 2008].

Trong hầu hết các tiếng kêu, họa âm thứ hai là họa âm trội [Neuweiler, 2003]. Dơi lá mũi đại diện cho một hệ mô hình lý tưởng để nghiên cứu tính định lượng của sự biến đổi các tín hiệu âm thanh theo vùng địa lý [Chen và cộng sự, 2009], bởi ba lý do. Thứ nhất, thành phần CF trong tiếng kêu có thể được đo chính xác đến 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 kHz và do đó đánh giá sự thay đổi tiếng kêu không phải dựa vào những so sánh mang tính định tính về ảnh phổ, như ở nghiên cứu về âm học của rất nhiều động vật khác. Thứ hai, tập tính học tập tiếng kêu trong giống này đã được nghiên cứu và công bố từ trước, với sự điều chỉnh tần số tiếng kêu được xác định một phần nhờ sự truyền dạy từ mẹ sang con.

Thứ ba, các tiếng kêu giao tiếp kết hợp chặt chẽ thành phần CF trong tín hiệu tiếng kêu siêu âm đã được mô tả cả trong các đàn nuôi nhốt và các đàn ở ngoài tự nhiên của loài R. Cùng với các tiếng kêu siêu âm, dơi cũng có một loạt các tiếng kêu giao tiếp, thể hiện các đặc điểm phổ thời gian phức tạp hơn nhiều. Ở dơi lá mũi, phổ tần số chiếm ưu thế của các tín hiệu giao tiếp thường dưới 10-40% phổ tần số phủ bởi họa âm thứ hai trong các xung siêu âm của chúng. Thêm vào đó, nhìn chung những tiếng kêu này thường có độ dài dài hơn nhưng ít được phát ra so với các tiếng kêu siêu âm, với mỗi kiểu tín hiệu giao tiếp có thành phần phổ và thời gian kéo dài đặc trưng của nó [Luo và cộng sự, 2008].

Các tín hiệu giao tiếp có thể thực hiện một số mục đích khác nhau, như truyền thông tin trong loài và thậm chí khác loài, tập tính ve vãn và giao phối [Behr và Helversen, 2004], hoặc tương tác giữa dơi mẹ và con non [Matsumura, 1981]. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI 1. Nghiên cứu về phân loại học họ Dơi lá mũi trên thế giới Họ Dơi lá mũi Rhinolophidae hiện nay chỉ gồm một giống duy nhất Rhinolophus [Csorba và cộng sự, 2003]. Giống này được đề xuất và sử dụng đầu tiên bởi Lacépède vào năm 1799, thuộc họ Vespertilionidae [Servent và cộng sự, 2003].

Năm 1825, Gray chia họ Vespertilionidae thành 5 phân họ, trong đó có phân họ Rhinolophina. Phân họ này bao gồm các giống Rhinolophus, Nyctophylus, Megaderma, Nycteris, và Mormoops [Gray, 1825].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu họ dơi lá mũi Chiroptera Rhinolophidae tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng và phân bố của họ dơi này trong môi trường tự nhiên của Việt Nam. Nghiên cứu không chỉ giúp xác định các loài dơi lá mũi mà còn phân tích vai trò sinh thái của chúng trong hệ sinh thái, từ đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn các loài này. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về các phương pháp nghiên cứu và các phát hiện mới, giúp nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải bảo vệ động vật hoang dã.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu hệ dơi ở khu bảo tồn thiên nhiên kim hỷ bắc kạn. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về hệ dơi trong một khu bảo tồn cụ thể, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sự bảo tồn và nghiên cứu động vật hoang dã tại Việt Nam.