Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng ngập mặn là hệ sinh thái đặc trưng có năng suất sinh học cao tại các vùng cửa sông ven biển nhiệt đới, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp lâm sản, tạo bãi sinh sản cho các loài thủy hải sản, hạn chế xói lở bờ biển, điều hòa vi khí hậu và bảo vệ hệ thống đê điều trước tác động của bão lũ và hiện tượng nước biển dâng. Tuy nhiên, dưới áp lực gia tăng dân số và các hoạt động phát triển kinh tế ven biển (đặc biệt là việc chuyển đổi diện tích rừng sang đầm nuôi tôm cua), diện tích rừng ngập mặn tại Việt Nam đã suy giảm nghiêm trọng từ hơn 400.000 ha vào đầu thế kỷ 20 xuống mức thấp vào cuối thế kỷ 20. Để khôi phục các chức năng sinh thái, nhiều chương trình trồng rừng ngập mặn đã được triển khai tại các tỉnh ven biển miền Bắc.

Cây Trang (Kandelia candel (L.) Druce, thuộc họ Đước Rhizophoraceae) là loài thực vật ngập mặn có biên độ chịu nhiệt rộng, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu mùa đông giá rét ở miền Bắc và sinh trưởng mạnh tại các vùng phù sa ngập triều trung bình ven biển. Tại Vườn quốc gia (VQG) Xuân Thủy (huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định), Trang là loài bản địa quan trọng, vừa hiện diện trong các quần xã rừng tự nhiên, vừa được đưa vào các dự án trồng rừng phục hồi từ những năm 1990. Mặc dù vậy, các cơ sở khoa học về đặc điểm hình thái, cấu trúc quần xã và động thái tái sinh của loài này trong các điều kiện lập địa thực tế tại địa phương còn thiếu hụt, dẫn đến nhiều hạn chế trong việc quản lý và trồng phục hồi rừng.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, xác định các đặc điểm phân bố và khả năng tái sinh của loài Trang (Kandelia candel (L.) Druce) tại VQG Xuân Thủy, tỉnh Nam Định.
    2. Đề xuất một số giải pháp lâm sinh và quản lý trong công tác bảo tồn, phát triển loài Trang tại khu vực nghiên cứu.
  • Nhiệm vụ/Nội dung nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu bổ sung các đặc tính hình thái của loài Trang trong điều kiện thực địa.
    2. Xác định đặc điểm phân bố không gian và lập địa của loài Trang tại VQG Xuân Thủy.
    3. Phân tích đặc điểm cấu trúc rừng và các quy luật phân bố số cây theo chiều cao ($N/H_{vn}$) của loài Trang trong các trạng thái rừng.
    4. Đánh giá tình hình và chất lượng tái sinh tự nhiên của loài Trang dưới các tán rừng.
    5. Khảo sát nhận thức cộng đồng địa phương và đề xuất các giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững.
  • Đối tượng nghiên cứu: Loài Trang (Kandelia candel (L.) Druce) phân bố tự nhiên và rừng trồng tại VQG Xuân Thủy.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khu vực Cồn Lu và Cồn Ngạn thuộc VQG Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
    • Thời gian: Số liệu thực địa được thu thập từ ngày 13/02/2017 đến ngày 13/05/2017.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu

Khóa luận kế thừa và đối chiếu với các công trình nghiên cứu về thực vật rừng ngập mặn trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Nghiên cứu quốc tế: Các công trình kinh điển về phân loại, giải phẫu và sinh thái học của V. Chapman (1975) với 7 nhân tố sinh thái cơ bản ảnh hưởng tới rừng ngập mặn; P. Tomlinson (1986); nghiên cứu phân vùng độ mặn thích hợp từ 10–30‰ của De Haan (1931); các nghiên cứu tăng trưởng của Rhizophora của Kongsanchai (1984), S. Soemodiharjo và cộng sự (1994).
  • Nghiên cứu trong nước: Các phân loại thảm thực vật rừng ngập mặn của Vũ Văn Cương (1964), Lê Công Khanh (1986), Phùng Trung Ngân và Châu Quang Hiền (1987), Phan Nguyên Hồng (1991, 1997); nghiên cứu lập địa rừng ngập mặn của Ngô Đình Quế (2003); nghiên cứu sinh khối và lượng rơi của Nguyễn Hoàng Trí (1986), Lê Hương Giang (1999); các nghiên cứu sinh lý chịu mặn và chịu rét của Mai Sỹ Tuấn (1995), Nguyễn Mỹ Hằng và Phan Nguyên Hồng (1995).
  • Các nghiên cứu tại VQG Xuân Thủy: Đề tài tính đa dạng sinh học, dự án quản lý bền vững nguồn nước, dự án thí điểm đồng quản lý tài nguyên ngập mặn cho phụ nữ nghèo, dự án tăng cường hiệu quả quản lý khu bảo tồn (GEF/UNDP) và các nghiên cứu về tích lũy carbon, hàm lượng tannin của cây Trang tại Giao Thủy (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Lê Thị Lan Hương, Trần Thị Thu Hương, Triệu Thị Thu Hà).

Phương pháp nghiên cứu thực địa và ngoại nghiệp

  • Phương pháp tuyến điều tra: Bố trí 2 tuyến khảo sát thực địa cắt qua các khu vực có khả năng phân bố cao nhất của loài Trang (từ Cồn Lu, Cồn Ngạn ra hết bãi bồi, chiều rộng tuyến 10 m, chiều dài từ 100 m đến 200 m) và 1 tuyến dài 1,5 km từ trụ sở VQG đến Hạt Kiểm lâm nhằm quan sát, đối chiếu đặc điểm hình thái và vật học.
  • Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC): Thiết lập 10 OTC điển hình tạm thời (kích thước $10\text{ m} \times 10\text{ m} = 100\text{ m}^2$) trên các trạng thái rừng khác nhau (rừng tự nhiên hỗn loài Trang + Sú; rừng tự nhiên hỗn loài Trang + Sú + Bần chua; rừng trồng thuần loài Trang).
    • Điều tra tầng cây cao: Đo đường kính thân tại vị trí cách cổ rễ 1,3 m ($D_{1.3}$) bằng thước dây; đối với cây thấp hơn 1,5 m hoặc dạng cây bụi ngập mặn, đường kính được đo tại phần cổ bạnh gốc. Đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) từ vị trí cách mặt đất/phía trên bạnh rễ 5 cm đến đỉnh ngọn bằng sào đo chuyên dụng 5 m chia độ 1/10 cm.
    • Điều tra tầng cây tái sinh: Bố trí các ô phụ kích thước $5\text{ m} \times 5\text{ m}$ dưới tán rừng và $1\text{ m} \times 1\text{ m}$ tại các bờ đầm, bãi bồi ven rìa. Tiến hành đếm số lượng, phân cấp chiều cao ($H < 10\text{ cm}$, $10 \le H < 20\text{ cm}$, $20 \le H < 30\text{ cm}$, $30 \le H < 40\text{ cm}$, $40 \le H \le 50\text{ cm}$) và đánh giá chất lượng sinh trưởng (Tốt, Trung bình, Xấu).
  • Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA): Phỏng vấn bán cấu trúc 30 người dân sinh sống tại các xã vùng đệm theo bộ phiếu gồm 7 câu hỏi mở nhằm đánh giá nhận thức cộng đồng về giá trị kinh tế - sinh thái của rừng ngập mặn, mức độ tham gia trồng rừng và áp lực khai thác tài nguyên.

Phương pháp xử lý số liệu

Toàn bộ số liệu thực địa được chỉnh lý và tính toán thống kê sinh trắc lâm nghiệp trên phần mềm Microsoft Excel:

  • Xác định giá trị trung bình mẫu ($\bar{X}$), sai tiêu chuẩn ($S$), phương sai ($S^2$) và hệ số biến động ($S%$):

$$\bar{X} = \frac{\sum f_i X_i}{n}; \quad S^2 = \frac{1}{n-1} \left( \sum f_i X_i^2 - \frac{(\sum f_i X_i)^2}{n} \right); \quad S% = \frac{S}{\bar{X}} \times 100$$

  • Chia tổ thực nghiệm: Số tổ xác định theo công thức $m = 5 \lg n$; cự ly tổ $K = (X_{max} - X_{min})/m$.
  • Tính toán công thức tổ thành (CTTT): Tính tỷ lệ tham gia số lượng cá thể của loài $i$ theo công thức $k_i = (N_i / N) \times 10$.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp toàn diện các khái niệm về rừng ngập mặn, đặc điểm phân bố địa lý sinh vật của rừng ngập mặn trên phạm vi toàn cầu (châu Á chiếm 42%, châu Phi 21%, Bắc và Trung Mỹ 15%, Châu Đại Dương 12%, Nam Mỹ 11%) và tại Việt Nam. Phân tích chi tiết các kết quả nghiên cứu về nhân tố lập địa, độ mặn, chu kỳ ngập triều, lượng rơi, khả năng hấp thụ carbon và hiện trạng phục hồi sinh thái của chi Kandelia tại các vùng ven biển châu thổ sông Hồng.

Phần 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung nghiên cứu, các chỉ tiêu kỹ thuật đo đếm lâm sinh, quy trình lập ô tiêu chuẩn điều tra thực địa tại Cồn Lu - Cồn Ngạn, cấu trúc các mẫu biểu điều tra tầng cây cao (Mẫu biểu 01, 03), mẫu biểu tầng cây tái sinh (Mẫu biểu 04), phiếu phỏng vấn PRA (Mẫu biểu 02) và các thuật toán thống kê mô hình hóa cấu trúc rừng.

Phần 3: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực Vườn quốc gia Xuân Thủy

  • Điều kiện tự nhiên:
    • Địa hình: Địa hình hỗn hợp sông - biển cửa Ba Lạt, gồm các cồn cát và bãi bồi ngập triều (Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Xanh). Độ cao tuyệt đối từ $-6\text{ m}$ đến $+3\text{ m}$.
    • Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh; nhiệt độ trung bình năm $23\text{–}24^\circ\text{C}$; lượng mưa trung bình $1520\text{–}1820\text{ mm}$ (85–90% tập trung từ tháng 4 đến tháng 10). Gió mùa Đông Bắc (4,0–4,5 m/s) và Tây Nam (3,2–3,9 m/s); bão mạnh với sức gió có thể đạt 40–45 m/s.
    • Thủy hải văn: Chế độ nhật triều đều, biên độ triều trung bình 150–180 cm (cực đại 330 cm, cực tiểu 25 cm). Độ mặn nước biển biến động mạnh: mùa đông dao động 19,82–22,55‰, mùa hè (mùa lũ sông Hồng) giảm xuống 0,18–10,58‰.
    • Thổ nhưỡng: Gồm 4 nhóm đất chính (đất phèn, đất mặn, đất phù sa và đất cát) chia thành 12 loại đất.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội vùng đệm:
    • Dân số và lao động: Năm 2013, 5 xã vùng đệm (Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân, Giao Hải) có diện tích $40,33\text{ km}^2$, tổng dân số 50.637 người (13.478 hộ), mật độ dân số trung bình $1.256\text{ người/km}^2$ (Giao Lạc cao nhất: $1.515\text{ người/km}^2$; Giao Thiện thấp nhất: $952\text{ người/km}^2$). Lực lượng lao động chiếm 50,7% dân số (25.673 người).
    • Cơ cấu sinh kế: Nông nghiệp chiếm 78,6% lao động; khai thác và nuôi trồng thủy sản chiếm 16,2%; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 3,2%; thương mại dịch vụ 2%. Hoạt động kinh tế chủ yếu gồm nuôi tôm quảng canh (khoảng 300 lao động), nuôi ngao/vạng bãi triều (>800 ha, 1100 lao động) và đánh bắt thủy sản thủ công.
STT Xã vùng đệm Diện tích ($\text{km}^2$) Dân số 2013 (người) Mật độ dân số ($\text{người/km}^2$) Tỷ lệ Công giáo (%)
1 Giao Thiện 11,80 11.233 952 72,0
2 Giao An 8,35 9.850 1.180 32,0
3 Giao Lạc 7,05 10.681 1.515 71,0
4 Giao Xuân 7,58 9.773 1.289 27,0
5 Giao Hải 5,55 9.100 1.640 3,6
Tổng/TB 5 xã vùng đệm 40,33 50.637 1.256 41,0

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày toàn bộ số liệu đo đạc và phân tích về hình thái, vùng phân bố, cấu trúc tầng tán, quy luật phân bố số cây theo chiều cao ($N/H_{vn}$) và phân tích tình hình tái sinh tự nhiên của loài Trang tại VQG Xuân Thủy; tổng hợp kết quả điều tra PRA và hệ thống giải pháp bảo tồn.


Kết quả và đóng góp nghiên cứu

1. Đặc điểm hình thái thực tế của loài Trang tại VQG Xuân Thủy

Khảo sát thực địa ghi nhận các đặc trưng hình thái cụ thể của loài Trang thích nghi với điều kiện địa phương, chỉ ra một số điểm khác biệt so với mô tả trong tài liệu lý thuyết chung:

Cơ quan Mô tả theo tài liệu kế thừa Quan sát và đo đạc thực tế tại VQG Xuân Thủy
Rễ Gốc rộng, hình thành bạnh gốc lớn, phía dưới mọc ra nhiều rễ bên. Hình thành bạnh gốc nhỏ hoặc có hệ thống rễ chống nâng đỡ; không xuất hiện rễ thở.
Thân Cây thân gỗ cao 5–7 m; vỏ xù xì, màu đen. Thân gỗ, vỏ xám đen xù xì có nhiều lỗ bì nhỏ; thân cây tái sinh và cây con thường bị hà sun bám quanh gốc.
Lá Lá đơn nguyên mọc đối, có lá kèm sớm rụng; phiến lá dày, nhẵn bóng, có sáp mỏng ở cả 2 mặt. Lá đơn mọc đối, hình bầu dục, đầu lá tròn hơi lõm, gốc lá hình nêm dài, mép lá hơi uốn cong xuống. Chiều dài lá ~12 cm, rộng 2,5–6 cm; 3–5 đôi gân bên; cuống lá dài 1–1,5 cm; lá kèm cao ~2 cm.
Hoa Cụm hoa hình tán có đĩa mật, màu trắng; thường nở vào tháng 5 – tháng 6. Hoa lưỡng tính màu trắng mọc đơn độc ở nách lá, có cuống dài 2,5–5 mm, cánh hoa dài 12–15 mm. Thời gian ra hoa thực tế ghi nhận sớm hơn (từ tháng 3 đến tháng 4).
Quả & Mầm Quả hình lê nhỏ; hạt nảy mầm sinh con ngay trên cây mẹ. Quả thuôn dài hình lê trơn nhẵn, màu nâu vàng; chiều dài quả mang trụ mầm đạt từ 15 cm đến 40 cm trước khi rụng.

2. Đặc điểm phân bố và cấu trúc quần xã rừng

  • Vùng phân bố: Trang phân bố tập trung trên toàn bộ Cồn Lu và Cồn Ngạn ở dải độ cao từ $-1\text{ m}$ đến $+1\text{ m}$, nơi đất bùn chặt cửa sông có chế độ ngập triều trung bình (9–10 ngày ngập triều/tháng, độ mặn 15–28‰).
  • Cấu trúc tổ thành loài:
Trạng thái rừng Số loài chính Số cây điều tra Tỷ lệ số cây (%) Công thức tổ thành (CTTT) Cấu trúc tầng thứ
Rừng tự nhiên hỗn loài Trang + Sú Trang
Sú
458
1083
29,72
70,28
$3,0\text{ Trang} + 7,0\text{ Sú}$ 2 tầng tán: Trang ưu thế sinh thái ở tầng trên, Sú chiếm lĩnh tầng dưới.
Rừng tự nhiên hỗn loài Trang + Sú + Bần chua Trang
Sú
Bần chua
396
1262
68
22,94
73,12
3,94
$2,29\text{ Trang} + 7,32\text{ Sú} + 0,39\text{ Bần chua}$ 3 tầng tán: Bần chua vượt tán rải rác; Trang và Sú ở tầng ưu thế; Sú tạo tầng dưới.
Rừng trồng thuần loài Trang Trang 770 100,00 $10,0\text{ Trang}$ 1 tầng tán đồng nhất, không phân tầng rõ rệt do cây trồng cùng tuổi.

3. Quy luật phân bố số cây theo chiều cao ($N/H_{vn}$)

Trạng thái rừng Dung lượng ($n$) $H_{vn\ max}$ (m) $H_{vn\ min}$ (m) Trung bình $\bar{X}$ (m) Sai tiêu chuẩn $S$ (m) Phương sai $S^2$ ($\text{m}^2$) Hệ số biến động $S%$
Trang + Sú + Bần chua 396 4,00 1,00 2,07 0,46 0,22 22,2%
Trang + Sú 458 3,60 1,00 2,53 0,63 0,40 24,9%
Rừng trồng thuần loài Trang 770 4,00 0,80 3,74 0,61 0,37 16,3%
  • Phân tích quy luật: Các trạng thái rừng tự nhiên có phân bố chiều cao biến động mạnh ($S% = 22,2\text{–}24,9%$). Đồ thị phân bố chiều cao của rừng tự nhiên có hiện tượng gián đoạn ở dải chiều cao 2,4–2,5 m (chỉ ghi nhận 14 cây sống sót) do tác động gãy đổ từ cơn bão lớn đổ bộ vào khu vực tháng 7/2016. Ngược lại, rừng trồng thuần loài có tính đồng nhất cao ($S% = 16,3%$), tập trung mật độ ở khoảng chiều cao 3,3–4,0 m.
  • Đặc điểm tái sinh tự nhiên: Khả năng tái sinh của Trang đạt mức trung bình; trong đó trạng thái rừng tự nhiên hỗn loài Trang + Sú có mật độ và chất lượng cây tái sinh tốt nhất. Yếu tố chính làm giảm chất lượng cây tái sinh là tác động sinh học (động vật ăn chồi non, thân lá) và sinh vật bám (hà sun bám chặt quanh vỏ).

4. Giải pháp bảo tồn và phát triển

  • Tăng cường tuần tra, quản lý bảo vệ rừng ngập mặn, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác thủy sản hủy diệt (kích điện, hóa chất) và lấn chiếm bãi bồi làm đầm tôm tự phát.
  • Thành lập các nhóm cộng tác viên và tổ chức tuyên truyền giáo dục môi trường tại 5 xã vùng đệm nhằm nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng ngập mặn.
  • Áp dụng quy trình kỹ thuật gieo ươm, thu hái trụ mầm khỏe mạnh và chăm sóc phòng trừ hà bám trên cây con phục vụ công tác trồng rừng ngập mặn phục hồi sinh thái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi điều tra thực địa chỉ tập trung trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2017), chưa theo dõi được trọn vẹn toàn bộ chu kỳ vật học trong cả năm của loài Trang.
    • Số lượng ô tiêu chuẩn còn hạn chế (10 OTC) và chỉ tập trung khảo sát chi tiết tại hai khu vực Cồn Lu và Cồn Ngạn; chưa bao phủ hết các vùng sinh thái đặc thù khác như Cồn Xanh hoặc khu vực đầm nội đồng bãi trong.
    • Quần xã rừng nghiên cứu vừa trải qua các đợt thiên tai nghiêm trọng (cơn bão năm 2012 và bão tháng 7/2016), gây hiện tượng khuyết tầng sinh trưởng và chết cục bộ ở rừng trồng, ảnh hưởng đến tính liên tục của cấu trúc lâm phần tự nhiên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiến hành quan trắc định kỳ dài hạn về động thái tái sinh, tốc độ tăng trưởng đường kính ($D_{1.3}$) và chiều cao ($H_{vn}$) của loài Trang sau các biến cố bão lũ.
    • Mở rộng nghiên cứu tương quan định lượng giữa các yếu tố lý hóa của thể nền (hàm lượng bùn cát, chất hữu cơ, độ mặn đất) với khả năng tích lũy sinh khối và trữ lượng carbon của quần thể cây Trang tại cửa sông Ba Lạt.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học và Sinh thái học môi trường biển.
  • Giá trị ứng dụng:
    • Cung cấp bộ số liệu sinh trắc thực nghiệm (công thức tổ thành, tham số thống kê phân bố chiều cao $\bar{X}, S, S^2, S%$) làm tư liệu đối chứng cho các nghiên cứu lâm sinh học vùng ven biển đồng bằng sông Hồng.
    • Là tài liệu tham khảo thực tiễn cho Ban quản lý VQG Xuân Thủy, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Nam Định và các dự án phát triển rừng phòng hộ ven biển trong việc lựa chọn lập địa thích hợp và xây dựng giải pháp phục hồi rừng ngập mặn hỗn loài.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại VQG Xuân Thủy, loài Trang phân bố chủ yếu ở điều kiện lập địa và độ cao nào?

Loài Trang phân bố tập trung trên toàn bộ khu vực Cồn Lu và Cồn Ngạn ở dải độ cao từ $-1\text{ m}$ đến $+1\text{ m}$. Đây là khu vực đất bùn chặt ven cửa sông Ba Lạt, chịu chế độ ngập triều trung bình từ 9 đến 10 ngày trong tháng và độ mặn dao động trong khoảng 15–28‰.

2. Có sự khác biệt nào giữa đặc điểm thực tế của hoa cây Trang tại thực địa so với tài liệu lý thuyết?

Về mặt lý thuyết, cây Trang thường ra hoa vào khoảng tháng 5 đến tháng 6. Tuy nhiên, qua theo dõi thực tế tại VQG Xuân Thủy vào thời điểm tháng 3 đến tháng 4/2017, nhiều cá thể Trang đã bắt đầu nở hoa. Hoa mọc đơn độc ở nách lá, có cuống dài từ 2,5 đến 5 mm và cánh hoa dài từ 12 đến 15 mm.

3. Công thức tổ thành của trạng thái rừng tự nhiên hỗn loài Trang + Sú và Trang + Sú + Bần chua được xác định như thế nào?

Dựa trên kết quả điều tra ô tiêu chuẩn:

  • Trạng thái rừng hỗn loài Trang + Sú có công thức tổ thành là: $3,0\text{ Trang} + 7,0\text{ Sú}$ (Trang chiếm tỷ lệ 29,72%).
  • Trạng thái rừng hỗn loài Trang + Sú + Bần chua có công thức tổ thành là: $2,29\text{ Trang} + 7,32\text{ Sú} + 0,39\text{ Bần chua}$ (Trang chiếm tỷ lệ 22,94%).

4. Nguyên nhân nào gây ra sự gián đoạn ở dải chiều cao 2,4–2,5 m trong biểu đồ phân bố N/Hvn của rừng tự nhiên?

Sự sụt giảm số lượng cá thể ở khoảng chiều cao 2,4–2,5 m (chỉ còn lại 14 cây trong ô tiêu chuẩn) là do ảnh hưởng trực tiếp của cơn bão đổ bộ vào khu vực nghiên cứu vào tháng 7 năm 2016, làm gãy đổ và chết hàng loạt các cây trong cấp sinh trưởng này; những cây ghi nhận được là các cá thể còn sống sót sau bão.

5. Những yếu tố tự nhiên và sinh học nào ảnh hưởng xấu nhất đến cây con tái sinh của loài Trang?

Bên cạnh áp lực sóng gió và ngập triều, cây tái sinh của loài Trang tại VQG Xuân Thủy bị suy giảm phẩm chất chủ yếu do động vật ăn chồi và thân lá non, cùng với hiện tượng ấu trùng hà sun bám dày đặc quanh vỏ thân làm ức chế quá trình hô hấp và phát triển của cây con.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Trọng Thưởng đã làm sáng tỏ các đặc điểm hình thái, cấu trúc quần xã, quy luật phân bố chiều cao và khả năng tái sinh tự nhiên của loài Trang (Kandelia candel (L.) Druce) tại khu vực Cồn Lu và Cồn Ngạn thuộc VQG Xuân Thủy. Kết quả nghiên cứu khẳng định rừng tự nhiên hỗn loài Trang + Sú có cấu trúc tầng tán và khả năng tái sinh tốt nhất trong các trạng thái khảo sát, đồng thời cung cấp các tham số thống kê sinh trắc tin cậy phản ánh sự thích nghi của loài trước các tác động môi trường và thiên tai bão lũ. Đây là công trình nghiên cứu thực nghiệm có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn cửa sông ven biển miền Bắc.