CHƯƠNG 1 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ TRƯỚC VỀ HIỆU ỨNG ĐƯỜNG CONG J Có nhiều nghiên cứu về hiệu ứng đường cong J của cán cân thương mại trong quan hệ với tỷ giá cho thấy hiệu ứng này không chắc chắn xảy ra. Mohsen Bahmani Oskooee, Gour G.Goswami (2003) ước lượng hiệu ứng của phá giá đồng Yen tới cán cân thương mại của Nhật Bản với nhóm 9 đối tác thương mại lớn nhất. Các tác giả sử dụng mô hình gốc của Rose và Yellen (1989) dưới dạng hiệu chỉnh sai số vector (VECM - Vector Error Correction Model), triển khai theo Pesaran và Shin (1995), Pesaran và những người khác (1996) hình thành mô hình trễ phân bố trong quá trình tự hồi quy ARDL (Autoregressive Distributed Lags). Với số liệu song phương chỉ tìm thấy hiệu ứng đường cong J trong hai trường hợp là cán cân thương mại giữa Nhật Bản với Đức, giữa Nhật Bản với Ý, không thấy có hình dáng (hiệu ứng) gì đặc trưng của với cán cân thương mại với các nước khác.
Với số liệu tổng thể, không tìm thấy hiệu ứng đường cong J của cán cân thương mại giữa Nhật Bản với thế giới. Pavle Petrovic và Mirjana Gligoric (2010) ước lượng mối quan hệ trong dài hạn mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại Serbia bằng hai phương pháp phân tích đồng liên kết của Johansen (Johansen's Cointegration Analysis) và phương pháp trễ phấn bố trong quá trình tự hồi quy (ARDL); sau đó sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số vector (VECM) và hàm phản ứng đẩy (IRF- Impulse Response Function) để nghiên cứu hiệu ứng đường cong J trong ngắn hạn. Kết quả cho thấy trong dài hạn phá giá có tác động tích cực đến cán cân thương mại; trong ngắn hạn cán cân thương mại xấu đi rồi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 được cải thiện, tức là tồn tại hiệu ứng đường cong J. Ng Yuen-Ling, Har Wai-Mun và Tan Geoi-Mei (2008) nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại với số liệu ngoại thương của Malaysia từ 1955 đến 2006, sử dụng kiểm định Engle-Granger (Engle-Granger test), mô hình hiệu chỉnh sai số vector và kiểm định Johansen-Juselius (Johansen- Juselius test), hàm phản ứng đẩy IRF.
Kết quả cán cân thương mại của Malaysia không biến đổi theo đường cong có hình dạng chữ J hay không có bằng chứng tồn tại hiệu ứng đường cong J cho cán cân thương mại của Malaysia. Jaleel Ahmad, Jing Yang (2004) sử dụng số liệu thương mại song phương giữa Trung Quốc với các quốc gia G-7 kiểm tra sự tồn tại của lý thuyết đường cong J. Các tác giả sử dụng các kiểm định đồng liên kết và kiểm định nhân quả để xác định mối quan hệ trong dài hạn cũng như biến động trong ngắn hạn của cán cân thương mại với tỷ giá thực. Nghiên cứu cho thấy mặc dù có một số bằng chứng về hiệu ứng cải thiện cán cân thương mại trong dài hạn, nhưng không có bằng chứng nào về hiệu ứng đường cong J trong ngắn hạn.
Olubenga Onafowora (2003) kiểm tra hiệu ứng trong ngắn hạn cũng như dài hạn của tỷ giá thực đối với cán cân thương mại của ba nước Asean (Indonesia, Malaysia, Thailand) trong quan hệ thương mại song phương với Nhật Bản và Hoa Kỳ bằng số liệu theo quý từ 1980:1 đến 2001:4. Sử dụng kiểm định đồng liên kết, mô hình hiệu chỉnh sai số vector và hàm phản ứng đẩy. Kết quả tìm được trong dài hạn có mối quan hệ ổn định giữa cán cân thương mại, tỷ giá thực, tổng sản phẩm quốc nội của mỗi nước và của nước đối tác thương mại. Trong ngắn hạn, có tồn tại hiệu ứng đường cong J với LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 cán cân thương mại của Indonesia và Malaysia với Hoa Kỳ, Nhật Bản; của Thailand với Hoa Kỳ; tuy nhiên cán cân thương mại của Thailand với Nhật Bản không biến động theo dạng chữ J mà tương tự dạng chữ S.
Rabeya Khatoon, Mohammad Mahbubur Rahman (2009) áp dụng kiểm định đồng liên kết để nghiên cứu mối quan hệ trong dài hạn, mô hình hiệu chỉnh sai số vector nghiên cứu biến động trong ngắn hạn của tỷ giá thực đa phương với cán cân thương mại của Bangladesh. Với số liệu năm từ năm 1972 đến 2006 của Bangladesh và 21 đối tác thương mại, các tác giả không tìm thấy sự tồn tại của hiệu ứng đường cong J. Nghiên cứu của Yi Hsing (2008) cho 7 nước châu Mỹ Lantin tìm ra được hiệu ứng đường cong J cho 3 nước Chili, Ecuador và Uruguay nhưng thiếu bằng chứng của đường cong J cho 4 nước còn lại là Argentina, Brazil, Columbia và Peru. Mohsen Bahmani-Oskooee, Ali M.
Kishore Kulkarni và Andrew Clarke (2009): Zambia: có hiệu ứng đường cong J; Nigeria: không có hiệu ứng đường cong J; Lavia: không có hiệu ứng đường cong J; Thailand: không có hiệu ứng đường cong J mà lại tồn tại hiệu ứng J ngược (inverted J-curve). David Matesanz Gomez, Guadalupe Fugarolas Alvarez Ude (2006): trong ngắn hạn cán cân thương mại Argentina không thấy thiệu ứng đường cong J. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Qua các nghiên cứu có trước, ta thấy rằng hiệu ứng đường cong J đối với cán cân thương mại với phần còn lại của thế giới hoặc với cán cân thương mại song phương có xuất hiện hoặc không có xuất hiện tại một số quốc gia. Như vậy, việc nghiên cứu hiệu ứng đường cong J cho Việt Nam ở các mức độ tổng thể và song phương là rất cần thiết; qua đó Việt Nam có thể có các biện pháp hay chính sách thích hợp cho từng thời điểm hay giai đoạn.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG ĐƯỜNG CONG J CHO VIỆT NAM - SỐ LIỆU CỦA MÔ HÌNH 2. Mô hình nghiên cứu hiệu ứng đường cong J cho Việt Nam: Trong luận văn này, tác giả lựa chọn mô hình trễ phân bố trong quá trình tự hồi quy (ARDL) của M. Bahmani-Oskooee và G. Goswami (2003) để nghiên cứu hiệu ứng đường cong J trong ngắn hạn và hiệu ứng trong dài hạn với cán cân thương mại song phương, cán cân thương mại gộp của Việt Nam khi phá giá đồng tiền Việt Nam.
Cụ thể, tác giả sẽ ước lượng riêng rẽ hiệu ứng đường cong J và hiệu ứng trong dài hạn cho cán cân thương mại của Việt Nam với từng nước trong số 11 nước được lựa chọn (mô hình ARDL song phương), sau đó ước lượng cho cán cân thương mại của Việt Nam với thế giới - đại diện bởi tổng khối lượng của 11 nước chiếm tỷ trọng hơn 75% giá trị ngoại thương Việt Nam – (mô hình ARDL gộp). Mô hình ARDL song phương: Mô hình song phương nghiên cứu hiệu ứng đường cong J của cán cân thương mại song phương của Việt Nam với từng nước trong số 11 nước được lựa chọn. n n n n ln TB j ,t bk ln TB j ,t k c k ln Yi ,t k d k ln Y j ,t k ek ln RER j ,t k k 1 k 0 k 0 k 0 (2.1) 1 ln TB j ,t 1 2 ln Yi ,t 1 3 ln Y j ,t 1 4 ln RER j ,t 1 t - Với: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Sai phân bậc nhất. ln - logarith tự nhiên; TB j ,t - Cán cân thương mại của Việt Nam với nước j tại thời điểm t; X j ,t TB j ,t (2.1) M j ,t X j ,t - Xuất khẩu của Việt Nam đến nước j tại thời điểm t; M j ,t - Nhập khẩu của Việt Nam từ nước j tại thời điểm t; Yi ,t - Tổng sản phẩm quốc nội thực của Việt Nam tại thời điểm t; Y j ,t - Tổng sản phẩm quốc nội thực của nước đối tác j tại thời điểm t; RER j ,t - Tỷ giá thực của VND với đồng tiền của nước j tại thời điểm t; CPI jt RER j ,t E jt (2.2) CPI ht E jt - Tỷ giá danh nghĩa của VND với đồng tiền đối tác j theo phương pháp yết giá trực tiếp; jt CPI - Chỉ số giá tiêu dùng của đối tác j tại thời điểm t; ht CPI - Chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam tại thời điểm t; t - phần dư; - hằng số; bk , ck , d k , ek , 1 , 2 , 3 , 4 - hệ số.
- Tất cả các biến của mô hình đều được quy về dạng chỉ số so với năm gốc được chọn – chỉ số các biến tại năm gốc là 1. Mô hình ARDL gộp: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Chọn ra 11 nước có trao đổi thương mại lớn nhất với Việt Nam và tổng tỷ trọng thương mại chiếm hơn 75% giá trị ngoại thương của Việt Nam làm đại diện cho phần còn lại của thế giới: n n n n ln TBt bk ln TBt k ck ln Yt k d k ln Yw,t k ek ln REERt k k 1 k 0 k 0 k 0 (2.2) 1 ln TBt 1 2 ln Yt 1 3 ln Yw,t 1 4 ln REERt 1 t - Với: TBt - Cán cân thương mại của Việt Nam với thế giới (bằng tổng 11 nước) tại thời điểm t. Yt - Tổng sản phẩm quốc nội thực của Việt Nam tại thời điểm t ; Yw,t - Tổng sản phẩm quốc nội thực của thế giới tại thời điểm t; REERt - Tỷ giá thực hữu hiệu của VND với đồng tiền của 11 nước được chọn. n REERt jt RER j ,t (2.1) j 1 jt - tỷ trọng trao đổi thương mại của đối tác j trong tổng giá trị (tổng 11 đối tác đã chọn) ngoại thương Việt Nam.2) (M X ) j 1 jt jt t - phần dư; - hằng số bk , ck , d k , ek , 1 , 2 , 3 , 4 - hệ số.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 - Tất cả các biến của mô hình đều được quy về dạng chỉ số so với năm gốc được chọn – chỉ số các biến tại năm gốc là 1. Các bước tính toán, khảo sát: - Tính toán giá trị các biến TBi ,t , Yi ,t , Y j ,t , RERi ,t và TBt , Yt , Yw,t , REERt ; tính toán các sai phân bậc nhất của chúng.