ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ----------- ----------- THÂN VĂN HƯNG Tên đề tài: NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VẮC XIN E. COLI TRONG PHÒNG BỆNH TIÊU CHẢY CHO LỢN RỪNG GIAI ĐOẠN SƠ SINH ĐẾN 56 NGÀY TUỔI KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khoá học : 2010 - 2014 Giảng Thái Nguyên, năm 2014 n ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ----------- ----------- THÂN VĂN HƯNG Tên đề tài: NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VẮC XIN E. COLI TRONG PHÒNG BỆNH TIÊU CHẢY CHO LỢN RỪNG GIAI ĐOẠN SƠ SINH ĐẾN 56 NGÀY TUỔI KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khoá học : 2010 - 2014 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Phùng Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Giảng Thái Nguyên, năm 2014 n LỜI CẢM ƠN Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại khoa Chăn nuôi thú y Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp, chúng tôi đã hoàn thành khoá luận tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu sử dụng vắc xin E. coli trong phòng bệnh tiêu chảy cho lợn rừng giai đoạn sơ sinh đến 56 ngày tuổi”.
Hoàn thành khoá luận này, cho phép em được bày tỏ lời cảm ơn tới thầy giáo PGS.TS Trần Văn Phùng người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này, đồng thời cảm ơn Ks. Nguyễn Văn Hiên đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo khoa Chăn nuôi thú y đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành thú y cho bản thân chúng tôi trong suốt thời gian chúng tôi theo học tại trường. Xin chân thành cảm ơn ông Trần Đình Quang giám đốc Chi nhánh công ty NC & PT động thực vật bản địa đã cho phép em thực tập tại công ty và tạo mọi điều kiện giúp chúng tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Xin ghi nhận công sức và những đóng góp quý báu, nhiệt tình của các bạn sinh viên trong lớp cùng với nhóm thực tập lớp K42-TY đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ và cùng chúng tôi triển khai, điều tra thu thập số liệu ngoại nghiệp. Có thể khẳng định sự thành công của khoá luận này, trước hết thuộc về công lao của tập thể, của nhà trường, cơ quan và xã hội. Đặc biệt là quan tâm động viên khuyến khích cũng như sự thông cảm sâu sắc của gia đình. Nhân đây chúng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu đậm.
Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014 Sinh viên Thân Văn Hưng n DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Diện tích đất đai của xã Tức Tranh. Kết quả công tác tiêm phòng. Kết quả công tác điều trị bệnh.
Tổng hợp kết quả công tác phục vụ sản xuất. Sơ đồ theo dõi thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy của lợn con thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy của lợn con thí nghiệm theo độ tuổi.
Kết quả nghiên cứu về tình trạng mắc bệnh tiêu chảy của lợn con thí nghiệm. Kết quả nuôi cấy phân lập vi khuẩn E. coli theo tình trạng phân của lợn con. Kết quả thử kháng sinh đồ.
Hiệu quả điều trị lần 1 của hai phác đồ 1 và 2 ở lợn mắc bệnh. Tỷ lệ tái nhiễm và hiệu quả điều trị lần 2. Chi phí thuốc thú y. 67 n DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT cs : cộng sự E.
coli : Escherichia coli TN : Thí nghiệm TGE : Bệnh viêm dạ dày- ruột truyền nhiễm PED : Dịch tiêu chảy cấp EPEC : E.coli gây bệnh đường ruột ETEC : E.coli sinh độc tố ruột EIEC : E.coli xâm nhậm ruột EAEC : E.coli ngưng tập ruột DAEC : E. coli bám dính phân tán EHEC : E. coli gây xung huyết ruột MAEC : E. coli gây viêm màng não UPEC : E.
coli gây nhiễm khuẩn đường tiết niệm n MỤC LỤC Trang Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Điều tra cơ bản. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp. Vị trí địa lý.
Địa hình đất đai. Điều kiện khí hậu thủy văn. Điều kiện kinh tế - xã hội. Tình hình kinh tế.
Tình hình văn hóa xã hội. Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Công ty nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa (NC&PT động thực vật bản địa). Tổ chức quản lý cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã. Các ngành sản xuất chính của trại bao gồm.
Công tác thú y của trại. Đánh giá chung. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất. Nội dung công tác phục vụ sản xuất.
Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn. Phương pháp tiến hành. Kết quả phục vụ sản xuất. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn.
Kết luận và đề nghị. 22 Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và cơ sở thực tiễn.
Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học. Đặc điểm sinh trưởng và sinh lý tiêu hoá của lợn con. Bệnh đường tiêu hoá của lợn con.
Hiểu biết về E. coli và cơ chế gây bệnh tiêu chảy. Một số hiểu biết về vắc xin E. coli và cơ chế phòng bệnh.
Tình hình nghiên cứu trong vào ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian tiến hành. Nội dung nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp nghiên cứu.
Thí nghiệm 1: Thử nghiệm vắc xin E.coli phòng bệnh đường tiêu hóa cho lợn con từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi nuôi tại Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa. Phương pháp theo dõi từng chỉ tiêu. Kết quả và phân tích kết quả. Thử nghiệm vắc xin E.coli phòng bệnh đường tiêu hóa cho lợn con từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi.
Kết quả nghiên cứu tình hình mắc bệnh tiêu chảy của lợn con thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu tình hình mắc bệnh tiêu chảy của lợn con thí nghiệm theo tuổi. Kết quả nghiên cứu tình trạng mắc bệnh tiêu chảy của lợn con thí nghiệm. Kết quả nuôi cấy phân lập vi khuẩn E.
coli theo tình trạng phân của lợn con. Kết quả thử kháng sinh đồ. Kết quả thí nghiệm 2: Hiệu quả điều trị của hai phác đồ đối với lợn mắc bệnh đường tiêu hóa. Kết quả điều trị lần 1.
Kết quả theo dõi tỷ lệ tái nhiễm ở lợn và hiệu quả điều trị lần 2. Chi phí thuốc điều trị bệnh đường tiêu hóa. Kết luận, tồn tại và đề nghị. 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Tài liệu tiếng Việt. Tài liệu nước ngoài. 72 n 1 Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. Điều tra cơ bản 1.
Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa được xây dựng trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Đây là xã thuộc phía nam của huyện Phú Lương có các điều kiện tự nhiên như sau: 1. Vị trí địa lý Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một xã trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Nam của huyện cách trung tâm thành phố 30km, với tổng diện tích là 2559,35 ha. Vị trí địa lí của xã như sau: − Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc − Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô − Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ − Phía Nam giáp xã Vô Tranh Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng.
− Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc, Minh Hợp, Đập Tràn. − Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Thác Dài, Gốc Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng. − Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến. − Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường, Đồng Tâm, Đồng Tiến.
Địa hình đất đai Xã Tức Tranh có tổng diện tích là 2559,35 ha, trong đó diện tích đất sử dụng là 2254,35 ha, chiếm 99,8% đất chưa sử dụng là 5 ha chiếm 0,2% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ rất nhỏ, đó là những vùng đất ven đường, ven sông. Diện tích đất đai của xã Tức Tranh Diện tích đất Tỷ lệ Loại đất (ha) (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 2559,35 100 Đất nông nghiệp 1211,3 47,33 Đất lâm nghiệp 766,67 29,96 Đất ở 423,3 16,54 Đất xây dựng các công trình phúc lợi xã hội 153,08 5,98 Đất chưa sử dụng 5 0,2 (Nguồn số liệu: UBND xã Tức Tranh) Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất bình quân đầu người của xã rất nhỏ, chỉ có 0,15 ha/người trong đó đất trồng lúa chỉ có 0,03 ha/ người, đất trồng hoa màu 0,008 ha/ người. Diện tích đất mặt nước của xã tương đối ít chủ yếu là sông, suối, ao, đầm. Diện tích đất mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thuỷ sản vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3km dòng sông Cầu chảy qua với 3 đập ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu.
Đất đai của xã chủ yếu là đất đồi, diện tích đất ruộng ít, thuộc loại đất cát pha thịt, đất sỏi cơm, diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loại đất khác nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều loại cây trồng lâu năm đặc biệt là cây chè. Toàn xã trồng được 1011,3 ha chè, bình quân đạt 0,111 ha chè/ người. n 3 Địa hình của xã tương đối phức tạp, nhiều đồi núi hẹp và những cánh đồng xen kẽ, địa hình còn bị chia cắt bởi các dòng suối nhỏ, đất đai thường xuyên bị rửa trôi. Điều kiện khí hậu thủy văn Xã Tức Tranh nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, dao động về nhiệt độ trong năm tương đối cao, thể hiện rõ ở bốn mùa.