BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI -------------------------------- BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁCTHU THẬP, XỬ LÝ SỐ LIỆU VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH MỘT SỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THEO HÌNH THỨC BOT Ở VIỆT NAM MÃ SỐ : T2018 – KT – 008 CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI : THS. NGUYỄN PHƯƠNG CHÂM THỜI GIAN THỰC HIỆN : 01/2018 – 12/2018 NGÀY VIẾT BÁO CÁO : 12/2018 HÀ NỘI, THÁNG 12 – 2018 MỤC LỤC MỤC LỤC. 2 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. Mục tiêu của đề tài:. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu:.
Phạm vi nghiên cứu:. CÁCH TIẾP CẬN, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cách tiếp cận:. Phƣơng pháp nghiên cứu:.
2 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG .Khái quát về đầu tƣ, dự án đầu tƣ và phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông. Khái quát về đầu tƣ, dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông. 3 Đặc điểm của các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOT. Sự cần thiết của phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu tƣ.
Nguyên tắc và nội dung của phân tích hiệu quả tài chính. Sự khác nhau giữa phân tích hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội. Các số liệu đầu vào phân tích tài chính dự án đầu tƣ. Các phƣơng pháp phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu tƣ.
Phƣơng pháp dùng nhóm chỉ tiêu tĩnh. Phƣơng pháp dùng nhóm chỉ tiêu động. 18 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THU THẬP, XỬ LÝ SỐ LIỆU VỀ HIỆU QUẢ QUẢ TÀI CHÍNH CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THEO HÌNH THỨC BOT Ở VIỆT HIỆN NAY. Một số dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOT đã và đang đƣợc xây dựng và hiệu quả của các dự án này.
Giới thiệu một số dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOT đã và đang đƣợc xây dựng. Hiệu quả của các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOT khi đƣa vào khai thác sử dụng. Quy định của pháp luật về quản lý tài chính đối với dự án đầu tƣ theo hình thức BOT. Nguyên tắc xây dựng phƣơng án tài chính.
Nội dung phƣơng án tài chính. Những tồn tại trong thu thập, xử lý số liệu về hiệu quả tài chính của một số dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOT ở Việt Nam hiện nay. Những tồn tại trong xác định suất chiết khấu của dự án. Những tồn tại trong xác định dòng thu của dự án.
Những tồn tại trong xác định dòng chi của dự án. 40 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC. 42 THU THẬP, XỬ LÝ SỐ LIỆU VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THEO HÌNH THỨC BOT. Nhu cầu vốn đầu tƣ cho các dự án xây dựng công trình giao thông và danh mục một số các dự án đầu tƣ kêu gọi vốn đầu tƣ theo hình thức BOT của Việt Nam giai đoạn 2020 – 2030.
Nhu cầu vốn đầu tƣ cho các dự án xây dựng công trình giao thông. Một số giải pháp cụ thể. 45 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
50 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BOT : Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao BTO : Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh BT : Xây dựng - chuyển giao BXD : Bộ xây dựng ĐTXD : Đầu tƣ xây dựng GTĐB : Giao thông đƣờng bộ GTVT : Giao thông vận tải NCKT : Nghiên cứu khả thi NCTKT : Nghiên cứu tiền khả thi NĐ : Nghị định NSNN : Ngân sách Nhà nƣớc PPP : Public - Private Partnerships: Quan hệ đối tác công - tƣ QLDA : Quản lý dự án QLNN : Quản lý Nhà nƣớc TMĐT : Tổng mức đầu tƣ TNGT : Tai nạn giao thông WB : World Bank, tiếng Việt: Ngân hàng Thế giới XDCB : Xây dựng cơ bản XDĐB : Xây dựng đƣờng bộ DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Bảng 2.1: Danh mục một số dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOT đã và đang đƣợc xây dựng ở Việt Nam .2: Biểu giá tối đa cho dịch vụ sử dụng đƣờng bộ theo lƣợt .3: Biểu giá tối đa cho dịch vụ sử dụng đƣờng bộ theo chặng .1: Quy trình dự báo nhu cầu giao thông. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Xây dựng các công trình giao thông trong những năm trƣớc đây thƣờng chỉ sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nƣớc. Do vậy, khi phân tích, đánh giá các dự án đầu tƣ chỉ chú trọng đến phân tích hiệu quả kinh tế xã hội (tính đến những lợi ích mang lại cho xã hội ) của dự án. Trong những năm gần đây, khi ngân sách Nhà nƣớc không còn đáp ứng đƣợc nhu cầu vốn đầu tƣ xây dựng cho cơ sở hạ tầng giao thông , việc huy động vốn từ khu vực ngoài nhà nƣớc (khu vực tƣ nhân) trở thành đất yếu.
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOT trở nên phổ biến vì giải quyết đƣợc bài thoán thiếu vốn. Nếu nhƣ các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc đặt lợi ích của xã hội, của cộng đồng lên trên thì các nhà đầu tƣ BOT lại quan tâm đến hiệu quả tài chính do dự án mang lại. Phân tích hiệu quả tài chính của dự án đƣợc tiến hành trong quá trình lập dự án đầu tƣ. Một dự án đầu tƣ muốn thu hút đƣợc nhà đầu tƣ thì phải mang lại hiệu quả tài chính cao (lợi nhuận cao).
Nhƣng do lĩnh vực đầu tƣ ở đây là xây dựng các công trình giao thông có liên quan mật thiết đến đời sống kinh tế xã hội của ngƣời dân và doanh nghiệp cho nên việc tính toán các lợi ích cho nhà đầu tƣ BOT cần phải hết sức thận trọng, đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nƣớc, xã hội và nhà đầu tƣ nhƣng những lợi ích đó cũng phải đủ lớn để hấp dẫn đƣợc nhà đầu tƣ đồng ý bỏ vốn vào lĩnh vực đang vô cùng khát vốn này. Trong một số các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOT hiện nay, khi phân tích hiệu quả tài chính của dự án ở bƣớc lập dự án đầu tƣ, còn nhiều vấn đề còn không thống nhất giữa nhà đầu tƣ và cơ quan quản lý Nhà nƣớc nhƣ: - Chọn suất chiết khấu để tính các chỉ tiêu NPV, B/C - Tính thời gian hoàn vốn của dự án - Một số khoản chi phí đƣợc tính và không đƣợc tính vào tổng mức vốn đầu tƣ xây dựng của dự án Những vấn đề này đều ảnh hƣởng đến lợi nhuận thu đƣợc, thời gian đƣợc quyền thu phí của nhà đầu tƣ, mức phí mà ngƣời dân và doanh nghiệp phải chịu, số tiền thuế mà Ngân sách nhà nƣớc thu đƣợc.Chính vì vậy, việc thu thập, xử lý số liệu về hiệu quả tài chính các dự án xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOT ở Việt Nam hiện nay là vô cùng cấp thiết nhằm nâng cao tính chính xác, phù hợp với thực tiễn. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thu thập, xử lý số liệu về hiệu quả tài chính các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOT ở Việt Nam hiện nay để có thể thu hút đƣợc nhà đầu tƣ trên cơ sở vẫn đảm bảo lợi ích của Nhà nƣớc và xã hội. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.
Đối tượng nghiên cứu: Việc thu thập, xử lý số liệu về hiệu quả tài chính của các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông 3. Phạm vi nghiên cứu: Việc thu thập, xử lý số liệu về hiệu quả tài chính của một số dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOT trong những năm gần đây. CÁCH TIẾP CẬN, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4. Cách tiếp cận: -Tìm hiểu lý luận phƣơng pháp phân tích hiệu quả tài chính - Nghiên cứu thực trạng thu thập, xử lý số liệu về hiệu quả tài chính một số dự án đàu tƣ xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOT của nƣớc ta hiện nay - Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thu thập, xử lý số liệu về hiệu quả tài chính một số dự án xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOTphù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả của họat động này 4.
Phương pháp nghiên cứu: Phân tích định tính kết hợp với phỏng vấn chuyên sâu các cán bộ trong lĩnh vực xây dựng và khai thác các dự án BOT giao thông. 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1.Khái quát về đầu tƣ, dự án đầu tƣ và phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông 1. Khái quát về đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông Đầu tƣ theo nghĩa rộng nhất của nó có thể hiểu nhƣ quá trình bỏ vốn (bao gồm tiền, nguồn lực, công nghệ) để đạt đƣợc mục đích hay tập hợp các mục đích nhất định nào đó. Mục tiêu cần đạt đƣợc của đầu tƣ có thể là mục tiêu chính trị, văn hóa – kinh tế, xã hội hay cũng có thể chỉ là mục tiêu nhân đạo… hiện nay có rất nhiều khái niệm về đầu tƣ và mỗi quan điểm khác nhau, ở các lĩnh vực khác nhau lại có cách nhìn nhận không giống nhau về đầu tƣ.
Trong hoạt động kinh tế, đầu tƣ đƣợc biểu hiện cụ thể hơn và mang bản chất kinh tế hơn. Đó là quá trình bỏ vốn (tiền,nhân lực ,nguyên vật liệu …) vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận. Đây dƣợc xem là bản chất cơ bản của hoạt động đầu tƣ. Các hoạt động đầu tƣ có thể gọi chung là hoạt động sản xuất kinh doanh (với hoạt động đầu tƣ bỏ vốn để nâng cao năng lực sản xuất cả về chất lƣơng và số lƣợng).