Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là sau các cột mốc Việt Nam tổ chức Hội nghị APEC lần thứ 14 (2006) và chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, các doanh nghiệp phải tự chủ hoàn toàn về mặt tài chính, tự xây dựng phương án sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp nội địa và các tập đoàn nước ngoài, mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, việc quản trị và sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại, ổn định và năng lực mở rộng sản xuất.

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp Việt Nam thường tập trung mở rộng quy mô vốn đầu tư nhưng chưa thực sự chú trọng đúng mức đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng từng đồng vốn huy động. Đối với ngành sản xuất đồ uống, đặc biệt là ngành bia - rượu - nước giải khát, kết quả sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng lớn từ biến động giá nguyên vật liệu, chi phí bán hàng, sức mua của thị trường và thu nhập của người dân. Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) là doanh nghiệp có quy mô vốn lớn và bề dày phát triển, tuy nhiên vấn đề kiểm soát cơ cấu vốn và nâng cao hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong thực tiễn điều hành.

Đề tài chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận, khái niệm cơ bản liên quan đến vốn kinh doanh và xác lập hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích quy mô, cơ cấu, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng biến động về quy mô và cơ cấu vốn kinh doanh của Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn giai đoạn 2012 – 2018.
  3. Vận dụng các phương pháp phân tích thống kê để đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn (tổng vốn, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, vốn cố định, vốn lưu động) và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến doanh thu và lợi nhuận.
  4. Đề xuất một số giải pháp thống kê và quản trị tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh cho công ty trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh của Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (bao gồm quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO).
    • Về thời gian: Chuỗi dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính trong giai đoạn 7 năm (2012 – 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Nghiên cứu tiếp cận khái niệm vốn kinh doanh dựa trên các quan điểm kinh tế học kinh điển và giáo trình chuyên ngành:

  • Quan điểm của C. Mác: Vốn (tư bản) là giá trị mang lại giá trị thặng dư thông qua việc ứng tiền mua tư liệu sản xuất và sức lao động; tư bản được phân định thành tư bản bất biến (chuyển dịch nguyên vẹn giá trị vào sản phẩm) và tư bản khả biến (tạo ra sự biến đổi về lượng giá trị).
  • Quan điểm của David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch: Vốn được chia thành vốn hiện vật (dự trữ hàng hóa đã sản xuất dùng để tiếp tục tạo ra hàng hóa, dịch vụ khác) và vốn tài chính (tiền tệ và tài sản trên giấy tờ).
  • Định nghĩa chuyên ngành: Theo Giáo trình Thống kê doanh nghiệp (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, PGS. Nguyễn Công Nhự chủ biên), vốn kinh doanh là nguồn lực tài chính được doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh mà quá trình vận động, chuyển hóa tạo nên các quỹ tiền tệ để hình thành tài sản của doanh nghiệp.

Phân loại vốn trong nghiên cứu được triển khai theo hai tiêu thức cốt lõi:

  • Theo quá trình hình thành: Phân chia thành Vốn chủ sở hữu ($VC$ - mã số 410 trên Bảng cân đối kế toán) và Nợ phải trả ($NPT$ - gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn).
  • Theo quá trình luân chuyển tiền tệ: Phân chia thành Vốn cố định ($VCĐ$ - ứng trước cho tài sản dài hạn, luân chuyển dần qua nhiều chu kỳ) và Vốn lưu động ($VLĐ$ - ứng trước cho tài sản ngắn hạn, luân chuyển toàn bộ trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh).

Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn được xây dựng theo 5 nguyên tắc thống kê: tính thống nhất, tính hướng đích, tính khả thi, tính hiệu quả và tính linh hoạt.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp ba nhóm phương pháp phân tích thống kê chuyên sâu:

  1. Phương pháp thống kê mô tả:
    • Phân tổ thống kê: Phân chia tổng vốn theo nguồn hình thành ($VC$, $NPT$) và theo tính chất luân chuyển ($VCĐ$, $VLĐ$) để xác định tỷ trọng và chuyển dịch cơ cấu.
    • Bảng và đồ thị thống kê: Trình bày chuỗi số liệu tài chính, trực quan hóa xu hướng tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và biến động vốn.
  2. Phương pháp phân tích dãy số thời gian: Sử dụng các chỉ tiêu lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn và định gốc, tốc độ phát triển liên hoàn và định gốc, tốc độ tăng (giảm) bình quân để xác định quy luật vận động của vốn và các chỉ tiêu tài chính qua 7 năm.
  3. Phương pháp hệ thống chỉ số: Sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến các biến tiêu thức:
    • Phương trình phân tích tỷ suất sinh lời trên tổng vốn kinh doanh ($ROTC_E$): $$ROTC_E = ROS_{kd} \times VQ_{TV} = \frac{EBIT}{DTT_{kd}} \times \frac{DTT_{kd}}{\overline{TV}}$$
    • Phương trình DuPont 3 nhân tố phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$): $$ROE = \frac{LTST}{DTT_{kd}} \times \frac{DTT_{kd}}{\overline{TS}} \times \frac{\overline{TS}}{\overline{VC}}$$
    • Phương trình phân tích tỷ suất lợi nhuận vốn cố định ($R_{VCĐ}$): $$R_{VCĐ} = R_{DTT} \times VQ_{VCĐ} = \frac{LTST}{DTT_{kd}} \times \frac{DTT_{kd}}{\overline{VCĐ}}$$
    • Phương trình phân tích tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động ($R_{VLĐ}$): $$R_{VLĐ} = R_{DTT} \times VQ_{VLĐ} = \frac{LTST}{DTT_{kd}} \times \frac{DTT_{kd}}{\overline{VLĐ}}$$
    • Phương trình phân tích biến động doanh thu theo vòng quay và quy mô vốn: $$DT = VQ_{TV} \times \overline{TV}$$
    • Phương trình phân tích biến động lợi nhuận sau thuế: $$LTST = R_{TV} \times \overline{TV}$$

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là chuỗi số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán (Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp cho giai đoạn 2012 – 2018.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề chung về vốn kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận hoàn chỉnh về vốn doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế và vai trò của vốn kinh doanh như điều kiện pháp lý để thành lập doanh nghiệp, điều kiện tiên quyết duy trì quá trình sản xuất liên tục và công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Phân định rõ ràng các nguồn hình thành vốn chủ sở hữu (vốn góp điều lệ ban đầu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, phát hành cổ phiếu mới) và nợ phải trả (vay ngắn hạn, nợ người bán, nợ dài hạn, trái phiếu).
  • Xác lập công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của hệ thống chỉ tiêu phản ánh quy mô tổng vốn bình quân ($\overline{TV} = \frac{TV_{ĐK} + TV_{CK}}{2}$), các hệ số cơ cấu ($d_{VCĐ}$, $d_{VLĐ}$, $d_{VC}$, $d_{NPT}$), và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn dạng thuận ($H = \frac{KQ}{CP}$) như số vòng quay tổng vốn ($VQ_{TV}$), vòng quay vốn chủ sở hữu ($VQ_{VC}$), tỷ suất sinh lời $ROE$, $Re/NPT$, $Re/VV$.
  • Thiết lập hệ thống 6 phương trình kinh tế và hệ thống chỉ số nhân tố để phục vụ việc bóc tách định lượng nguyên nhân làm thay đổi hiệu quả tài chính ở chương phân tích thực nghiệm.

Chương II: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn giai đoạn 2012 - 2018

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và triển khai toàn bộ các tính toán thực nghiệm trên chuỗi dữ liệu 2012 – 2018:

  • Tổng quan SABECO: Tiền thân từ xưởng bia của Victor Larue thành lập năm 1875, tiếp quản thành Nhà máy Bia Sài Gòn năm 1977, thành lập Tổng công ty năm 2003, chuyển đổi mô hình công ty cổ phần năm 2008 và niêm yết trên sàn HOSE ngày 06/12/2016. Vốn điều lệ đạt 6.412,81 tỷ đồng với 641.281.186 cổ phiếu lưu hành.
  • Thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh:
    • Doanh thu thuần duy trì xu thế tăng trưởng liên tục: từ mức 21.789 nghìn tỷ đồng (năm 2012) lên 25.043 nghìn tỷ đồng, đạt mức đột phá sau khi tái cơ cấu hệ thống phân phối năm 2017 và đạt đỉnh 35.949 nghìn tỷ đồng vào năm 2018.
    • Lợi nhuận sau thuế biến động phức tạp: Năm 2012 đạt 2.786 nghìn tỷ đồng, giảm mạnh vào năm 2013 xuống 2.177 nghìn tỷ đồng do suy giảm sức mua kinh tế, sau đó phục hồi lên 3.507 nghìn tỷ đồng (2015), 4.517 nghìn tỷ đồng (2016), đạt mức cao nhất 4.949 nghìn tỷ đồng vào năm 2017 và giảm về 4.403 nghìn tỷ đồng năm 2018.
Chỉ tiêu tài chính tổng hợp (Nghìn tỷ đồng) 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
Tổng vốn kinh doanh ($TV$) 17,725 19,399 21,770 22,010 19,195 22,014 22,367
Vốn cố định ($VCĐ$) 10,048 10,621 11,199 9,812 8,472 8,328 7,677
Vốn lưu động ($VLĐ$) 7,677 8,778 10,571 12,198 10,723 13,686 14,690
Vốn chủ sở hữu ($VC$) 10,563 10,037 — — — — —
Doanh thu thuần ($DTT_{kd}$) 21,789 — — — — — 35,949
Lợi nhuận sau thuế ($LTST$) 2,786 2,177 — 3,507 4,517 4,949 4,403
  • Phân tích biến động quy mô và cơ cấu vốn:
    • Tổng vốn: Tăng từ 17,725 nghìn tỷ đồng (2012) lên đỉnh điểm 22,367 nghìn tỷ đồng (2018), tương đương mức tăng ròng 4,642 nghìn tỷ đồng (+26,19%). Năm 2016 ghi nhận mức sụt giảm đột ngột xuống 19,195 nghìn tỷ đồng (-12,8% so với 2015) trước khi phục hồi mạnh vào năm 2017 (+14,68%). Tốc độ tăng tổng vốn bình quân đạt 0,6%/năm.
    • Vốn cố định: Có xu hướng giảm dần qua các năm, từ mức đỉnh 11,199 nghìn tỷ đồng (2014 - thời điểm hoàn thành nhà máy bia tại Lâm Đồng) xuống còn 7,677 nghìn tỷ đồng (2018), giảm 2,371 nghìn tỷ đồng (-23,6%) so với năm 2012 do giá trị hao mòn tài sản cố định và việc cơ cấu lại các cơ sở sản xuất cũ.
    • Vốn lưu động: Tăng trưởng liên tục và mở rộng mạnh mẽ từ 7,677 nghìn tỷ đồng (2012) lên 14,690 nghìn tỷ đồng (2018), chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng tài sản nhằm đáp ứng yêu cầu luân chuyển nguyên vật liệu và mở rộng chuỗi cung ứng.
  • Thực trạng phân tích thống kê tại doanh nghiệp: Công ty chưa tổ chức bộ phận chuyên trách về phân tích thống kê kinh doanh; hoạt động đánh giá hiệu quả vốn chỉ dựa trên số liệu thuyết minh báo cáo tài chính của phòng kế toán phục vụ mục đích tổng kết cuối năm mà chưa có các phân tích dự báo chuyên sâu.

Chương III: Một số kiến nghị và giải pháp cho Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

  • Đánh giá tổng hợp điểm mạnh về khả năng tự chủ tài chính, thương hiệu dẫn đầu ngành và sự chủ động mở rộng dòng tiền thông qua quan hệ tín dụng và phát hành cổ phiếu.
  • Chỉ rõ các hạn chế về công tác quản trị vốn: sự biến động chưa ổn định của tỷ suất sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn cố định giảm sút trong các năm khấu hao lớn, công tác phân tích thống kê chưa được chuẩn hóa thành công cụ quản trị thường nhật.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp: Nâng cao năng lực phân tích thống kê dự báo vốn, tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn lưu động, quản lý chặt chẽ công nợ phải thu, khai thác tối đa công suất máy móc tại các nhà máy mới (như nhà máy bia Củ Chi và Lâm Đồng) nhằm nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh chính xác thực trạng tăng trưởng quy mô tổng vốn của SABECO trong giai đoạn 2012 – 2018: tổng vốn tăng từ 17,725 nghìn tỷ đồng lên 22,367 nghìn tỷ đồng; doanh thu thuần tăng trưởng từ 21,789 nghìn tỷ đồng lên mức kỷ lục 35,949 nghìn tỷ đồng.
  • Bóc tách được sự chuyển dịch cơ cấu vốn rõ rệt: Tỷ trọng vốn cố định giảm từ 56,69% (10,048 nghìn tỷ năm 2012) xuống mức thấp 34,32% (7,677 nghìn tỷ năm 2018), trong khi tỷ trọng vốn lưu động tăng vọt lên mức 65,68% (14,690 nghìn tỷ năm 2018).
  • Xác định điểm nghẽn tài chính trong các năm 2013 (lợi nhuận sau thuế chạm đáy 2,177 nghìn tỷ đồng) và năm 2016 (quy mô tổng vốn sụt giảm 2,815 nghìn tỷ đồng) để chỉ rõ tác động của biến động kinh tế vĩ mô và chính sách thắt chặt chi tiêu đồ uống.

Giải pháp và kiến nghị

  • Thiết lập quy trình phân tích thống kê chuyên biệt tại phòng kế toán - tài chính nhằm cập nhật thường xuyên các chỉ tiêu dãy số thời gian và chỉ số nhân tố thay vì chỉ lập báo cáo định kỳ.
  • Tối ưu hóa việc phân bổ vốn giữa các công ty con và công ty liên kết, đẩy mạnh các biện pháp quản lý hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn để tăng số vòng quay vốn lưu động.
  • Nâng cao hiệu suất sinh lời của vốn cố định thông qua việc di dời, hiện đại hóa công nghệ tại Nhà máy Bia Sài Gòn - Củ Chi và khai thác tối đa công suất các dây chuyền chiết lon, chai công nghệ cao.

Đóng góp về mặt phương pháp

  • Ứng dụng thành công hệ thống phương pháp thống kê kinh doanh (dãy số thời gian, hệ thống chỉ số liên hoàn) vào dữ liệu thực tế của một doanh nghiệp đầu ngành sản xuất bia tại Việt Nam, minh chứng cho tính ứng dụng thực tiễn của công cụ thống kê trong quản trị tài chính doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng nguồn số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính tổng hợp được công bố định kỳ, do đó một số chỉ tiêu phân tích chi tiết về chi phí sản xuất theo từng dòng sản phẩm chưa được bóc tách sâu. Phạm vi phân tích giới hạn trong giai đoạn 2012 – 2018, chưa bao quát được các biến động cấu trúc sở hữu sau khi các cổ đông chiến lược nước ngoài tham gia sâu vào điều hành SABECO trong các năm tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu thời gian sau năm 2018; kết hợp phương pháp mô hình hóa kinh tế lượng (hồi quy đa biến) để kiểm định tác động của các nhân tố vĩ mô (thuế tiêu thụ đặc biệt, lạm phát, tỷ giá) đến hiệu quả sử dụng vốn của toàn ngành bia - nước giải khát.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu là mẫu tham khảo trực quan cho sinh viên chuyên ngành Thống kê kinh doanh, Phân tích dữ liệu kinh tế, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh trong việc vận dụng lý thuyết dãy số thời gian và hệ thống chỉ số DuPont vào đề tài tốt nghiệp.
  • Đối với nhà quản trị và nhà phân tích tài chính: Cung cấp hệ thống dữ liệu chuỗi 7 năm về biến động vốn, cơ cấu tài sản và hiệu quả kinh doanh của SABECO – doanh nghiệp sản xuất bia lớn nhất Việt Nam trong giai đoạn trước và sau khi niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phiếu của SABECO tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?

Tại thời điểm nghiên cứu (tháng 5/2019), SABECO có vốn điều lệ là 6.412.811.860.000 đồng, khối lượng cổ phiếu đang niêm yết và lưu hành trên thị trường chứng khoán (HOSE) là 641.281.186 cổ phiếu.

2. Quy mô tổng vốn của SABECO biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 – 2018?

Tổng vốn của SABECO tăng từ 17,725 nghìn tỷ đồng (năm 2012) lên 22,367 nghìn tỷ đồng (năm 2018), tăng 4,642 nghìn tỷ đồng (+26,19%). Quy mô vốn đạt mức thấp nhất vào năm 2012 (17,725 nghìn tỷ đồng), đạt đỉnh điểm năm 2018 (22,367 nghìn tỷ đồng) và từng sụt giảm mạnh vào năm 2016 xuống còn 19,195 nghìn tỷ đồng.

3. Vốn cố định và vốn lưu động của SABECO chuyển dịch theo xu hướng nào?

Trong giai đoạn 2012 – 2018, vốn cố định có xu hướng giảm ròng từ 10,048 nghìn tỷ đồng (2012) xuống 7,677 nghìn tỷ đồng (2018), giảm 2,371 nghìn tỷ đồng (-23,6%). Ngược lại, vốn lưu động tăng liên tục từ 7,677 nghìn tỷ đồng (2012) lên 14,690 nghìn tỷ đồng (2018), làm chuyển dịch cơ cấu vốn từ ưu thế vốn cố định sang tỷ trọng vượt trội của vốn lưu động.

4. Năm nào SABECO đạt doanh thu và lợi nhuận sau thuế cao nhất trong giai đoạn 2012 – 2018?

  • Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh đạt mức cao nhất vào năm 2018 với 35,949 nghìn tỷ đồng.
  • Lợi nhuận sau thuế đạt mức cao nhất vào năm 2017 với 4,949 nghìn tỷ đồng (nhờ tái cơ cấu hệ thống phân phối và đưa vào vận hành hệ thống công nghệ sản xuất hiện đại giúp tiết giảm chi phí).

5. Tác giả sử dụng những mô hình chỉ số nào để phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả vốn?

Tác giả đã thiết lập 6 mô hình toán thống kê dạng tích số và thương số, tiêu biểu là mô hình phân tích $ROTC_E$ theo $ROS_{kd}$ và $VQ_{TV}$, mô hình DuPont 3 nhân tố phân tích $ROE$ (qua tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, vòng quay tổng tài sản, hệ số đòn bẩy tài chính), và các mô hình bóc tách ảnh hưởng của quy mô vốn và số vòng quay đến tổng doanh thu, lợi nhuận sau thuế.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hoàng Nguyên Nhật đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và phương pháp phân tích thống kê tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Thông qua việc xử lý dữ liệu tài chính 7 năm (2012 – 2018) của SABECO, nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết sự chuyển dịch cơ cấu vốn, xu thế tăng trưởng doanh thu và các biến động của lợi nhuận sau thuế. Các phân tích nhân tố và giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị tài chính và nghiên cứu thống kê kinh doanh.