Nghiên cứu hiệu quả gây động dục bằng phương pháp Ovsynch và vòng tẩm progesterone trên bò sữa

Chuyên khảo Hiệu quả phương pháp ovsynch kết hợp vòng tẩm progesterone trên bò sữa phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2018

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

2. TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

3. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

5. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

7. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

7.1. HORMONE SINH SẢN GIA SÚC CÁI

7.2. Điều hoà sự tiết hormone

7.3. Receptor của hormone

8. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

8.1. Địa điểm nghiên cứu

8.2. Thời gian nghiên cứu

8.3. Vật liệu nghiên cứu

8.4. Nội dung nghiên cứu

8.5. Phương pháp nghiên cứu

8.5.1. Phương pháp khám buồng trứng

8.5.2. Phương pháp đánh giá điểm thể trạng

8.5.3. Phương pháp đánh giá lứa đẻ

8.5.4. Phương pháp đặt vòng mẫu tẩm progesterone

8.5.5. Phương pháp đánh giá tính kích ứng vòng ProB và CIDR sau rút vòng

8.5.6. Phương pháp phát hiện bò động dục

8.6. Bố trí thí nghiệm

8.7. Xử lý số liệu

9. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

9.1. Kết quả gây động dục bằng vòng ProB và CIDR

9.2. Kết quả bò động dục theo thời gian sau khi rút vòng (ProB và CIDR) ra khỏi âm đạo

9.3. Đánh giá tính gây kích ứng niêm mạc âm đạo bò khi sử dụng vòng ProB và CIDR

9.4. Đánh giá tỷ lệ động dục theo điểm thể trạng

9.5. Đánh giá tỷ lệ động dục theo lứa đẻ

10. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hiệu quả phương pháp Ovsynch

Nghiên cứu hiệu quả của phương pháp Ovsynch kết hợp vòng tẩm progesterone trên bò sữa Việt Nam đã thu hút sự quan tâm lớn từ các nhà khoa học và người chăn nuôi. Phương pháp này không chỉ giúp cải thiện khả năng sinh sản mà còn nâng cao năng suất sữa. Việc áp dụng Ovsynch kết hợp với vòng tẩm progesterone đã được chứng minh là một giải pháp hiệu quả trong việc quản lý sinh sản cho bò sữa.

1.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong ngành chăn nuôi

Nhu cầu sữa tại Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng, tạo ra áp lực lớn cho ngành chăn nuôi bò sữa. Nghiên cứu này nhằm tìm ra phương pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sinh sản, từ đó đáp ứng nhu cầu thị trường.

1.2. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá hiệu quả của phương pháp Ovsynch kết hợp vòng tẩm progesterone. Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc theo dõi tỷ lệ động dục và thời gian động dục trở lại của bò sữa sau khi áp dụng.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý sinh sản bò sữa

Quản lý sinh sản bò sữa tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Tỷ lệ bò động dục không rõ ràng và thời gian động dục kéo dài là những vấn đề chính. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất sữa mà còn gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.

2.1. Tình trạng sinh sản của bò sữa hiện nay

Theo thống kê, chỉ có khoảng 40-45% bò sữa sau đẻ có chu kỳ sinh lý bình thường. Phần lớn bò thường chậm động dục hoặc không động dục, dẫn đến việc bỏ lỡ nhiều chu kỳ sinh sản.

2.2. Nguyên nhân gây ra vấn đề sinh sản

Nhiều yếu tố như dinh dưỡng, stress và bệnh lý có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bò sữa. Việc áp dụng các phương pháp hiện đại như Ovsynch có thể giúp cải thiện tình trạng này.

III. Phương pháp Ovsynch và vòng tẩm progesterone Giải pháp hiệu quả

Phương pháp Ovsynch kết hợp với vòng tẩm progesterone đã được chứng minh là một giải pháp hiệu quả trong việc kích thích động dục ở bò sữa. Phương pháp này giúp đồng bộ hóa chu kỳ sinh sản, từ đó nâng cao tỷ lệ thụ thai.

3.1. Nguyên lý hoạt động của phương pháp Ovsynch

Ovsynch là một phương pháp kích thích động dục thông qua việc sử dụng hormone GnRH và PGF2α. Phương pháp này giúp đồng bộ hóa thời điểm rụng trứng, từ đó tăng khả năng thụ thai.

3.2. Lợi ích của vòng tẩm progesterone trong sinh sản

Vòng tẩm progesterone giúp duy trì nồng độ hormone cần thiết trong cơ thể bò, từ đó cải thiện khả năng sinh sản. Nghiên cứu cho thấy vòng ProB do Việt Nam sản xuất có hiệu quả tương đương với vòng nhập khẩu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bò động dục ở nhóm sử dụng vòng ProB và CIDR tương đương nhau. Thời gian động dục trở lại sau khi rút vòng tập trung trong vòng 3 ngày đầu, với tỷ lệ cao nhất vào ngày thứ hai.

4.1. Tỷ lệ động dục và thời gian động dục trở lại

Tỷ lệ động dục ở nhóm sử dụng vòng ProB đạt 82%, trong khi nhóm sử dụng CIDR là 78%. Thời gian động dục trở lại trung bình là 2-3 ngày sau khi rút vòng.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong chăn nuôi

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng rộng rãi trong ngành chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam, giúp nâng cao hiệu quả sinh sản và giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của phương pháp Ovsynch kết hợp vòng tẩm progesterone trong việc nâng cao khả năng sinh sản của bò sữa. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc cải thiện chất lượng và năng suất sữa tại Việt Nam.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy phương pháp Ovsynch kết hợp vòng tẩm progesterone là một giải pháp hiệu quả, giúp tăng tỷ lệ động dục và giảm thời gian động dục trở lại.

5.2. Triển vọng phát triển trong tương lai

Nghiên cứu mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm sinh sản mới và cải thiện quy trình chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam, từ đó đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu hiệu quả gây động dục bằng phương pháp ovsynch kết hợp vòng tẩm progesterone việt nam trên đàn bò sữa

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LÊ NGUYỄN TUẤN ANH NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ GÂY ĐỘNG DỤC BẰNG PHƯƠNG PHÁP OVSYNCH KẾT HỢP VÒNG TẨM PROGESTERONE VIỆT NAM TRÊN ĐÀN BÒ SỮA Ngành: Thú y Mã số: 8640101 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Sử Thanh Long NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận văn Lê Nguyễn Tuấn Anh i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, ban Chủ nhiệm khoa Thú y đã tạo điều kiện để tôi có thể học tập và thực hiện nghiên cứu này; Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Cô trong khoa Thú y đã giảng dạy, chia sẻ những kinh nghiệm quý báu cho tôi.

Đặc biệt, xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. Sử Thanh Long, trưởng bộ môn Ngoại-Sản đã nhiệt tâm hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, truyền cảm hứng và tạo điều kiện cho tôi có thể thực hiện nghiên cứu này; Tiếp đến xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, Bác sỹ Thú y tại Trung tâm Nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì, các chủ trang trại bò sữa tại Ba Vì đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình thực hiện đề tài; Xin cảm ơn nhóm sinh viên Nghiên cứu khoa học bộ môn Ngoại - Sản đã giúp đỡ và cho tôi môi trường học tập rèn luyện trong suốt quá trình thực tập; Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã quan tâm, giúp đỡ, động viên cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận văn Lê Nguyễn Tuấn Anh ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.

iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng. vi Danh mục biểu đồ .vii Danh mục hình .viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Tổng quan tài liệu. Hormone sinh sản gia súc cái. Kiểm tra cơ quan sinh sản gia súc cái qua trực tràng. Các loại vòng tẩm progesterone đang sử dụng trên thế giới.

Một số công thức gây động dục và rụng trứng chủ động. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp khám buồng trứng.

Phương pháp đánh giá điểm thể trạng. Phương pháp đánh giá lứa đẻ. Phương pháp đặt vòng mẫu tẩm progesterone. Phương pháp đánh giá tính kích ứng vòng ProB và CIDR sau rút vòng.

Phương pháp phát hiện bò động dục. 26 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Bố trí thí nghiệm. Xử lý số liệu.

Kết quả và thảo luận. Kết quả gây động dục bằng vòng prob và cidr. Kết quả bò động dục theo thời gian sau khi rút vòng (ProB và CIDR) ra khỏi âm đạo. Đánh giá tính gây kích ứng niêm mạc âm đạo bò khi sử dụng vòng prob và cird.

Đánh giá tỷ lệ động dục theo điểm thể trạng. Đánh giá tỷ lệ động dục theo lứa đẻ. Kết luận và kiến nghị. 46 Tài liệu tham khảo.

47 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CIDR Controlled Internal Drug Release FSH Follicle Stimulating Hormone GnRH Gonadotropin Releasing Hormone ProB Progesterone Bovine HCG Human Chorionic Gonadotropin HF Holstein Friesian LH Luteinizing Hormone N Ngày PGF2α Prostaglandin F2α PMSG Pregnant Mare Serum Gonadotropin TTNT Thụ tinh nhân tạo v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Phương pháp chẩn đoán bệnh buồng trứng. Mức độ kích ứng của vòng ProB và CIDR sau rút vòng. Kết quả bò động dục sau rút vòng ProB và CIDR.

Tỷ lệ bò động dục theo thời gian. Tính kích ứng sau khi sử dụng vòng ProB và CIDR. Kết quả bò động dục theo điểm thể trạng. Kết quả bò động dục theo lứa đẻ.43 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.

Tỷ lệ bò động dục trở lại sau khi rút vòng. Tỷ lệ bò động dục theo thời gian sau khi điều trị. Biểu đồ thể hiện mức độ kích ứng theo tình trạng dịch bám trên vòng ProB và vòng CIDR sau khi rút. Kết quả bò động dục theo điểm thể trạng.

Kết quả bò động dục theo lứa đẻ .43 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2. Ba bệnh buồng trứng thường gặp trên bò: 1) Thể vàng tồn lưu; 2) U nang buồng trứng; 3) Buồng trứng không hoạt động. Sản phẩm vòng CIDR (New Zealand). Sản phẩm vòng PRID (Canada).

Sản phẩm vòng DIB (Argentina). Sản phẩm vòng Cue Mate (New Zealand). Sản phẩm vòng Procrear Synkroxy (Argentina). Sản phẩm vòng Pro-Ciclar (Colombia).

Sản phẩm vòng Sincrogest (Brazil). Sản phẩm vòng Cronipres (Argentina). Công thức ovsynch. Công thức Co synch.

Công thức Presynch. Công thức Heatsynch. Phác đồ gây động dục kết hợp prostaglandin PGF2α. Phác đồ gây động dục kết hợp eCG và PGF2α.

Phác đồ gây động dục kết hợp estradiol và PGF2α. Phương pháp khám buồng trứng qua trực tràng. Công thức gây động dục bò sử dụng vòng ProB. Công thức gây động dục bò sử dụng vòng CIDR.

Mủ lẫn máu bám trên thân của vòng tẩm progesterone sau khi rút .37 viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lê Nguyễn Tuấn Anh Tên luận văn: Nghiên cứu hiệu quả gây động dục bằng phương pháp Ovsynch kết hợp vòng tẩm Progesterone Việt Nam trên đàn bò sữa”. Ngành: Thú y Mã số: 8640101 Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đánh giá hiệu quả của phương pháp Ovsynch kết hợp vòng tẩm progesterone CIDR (New Zealand) và vòng ProB do Việt Nam sản xuất trong gây động dục ở bò sữa Phương pháp nghiên cứu Phương pháp khám buồng trứng: Sử dụng phương pháp khám qua trực tràng, đánh giá buồng trứng dựa vào hình thái buồng trứng và các thông tin liên quan đến sinh sản đàn bò. Phương pháp đánh giá điểm thể trạng: Thang điểm đánh giá từ 1 đến 5 (1: rất gầy, 2: gầy, 3: bình thường, 4: béo, 5: rất béo), hai mức điểm liên tiếp cách nhau 0,25 (Ferguson và et al. Phương pháp đánh giá lứa đẻ: Các bò chưa động dục, động dục nhiều lần mà thụ tinh nhân tạo không có chửa xếp vào bò tơ.

Các bò có thai trên 3 tháng bị sảy tính là 1 lứa đẻ. Phương pháp đặt vòng mẫu tẩm progesterone: gồm 5 bước chuẩn bị bò, Chuẩn bị dụng cụ và vòng, cố định và vệ sinh cơ quan sinh dục bò, đặt vòng tẩm progesterone, rút vòng tẩm progesterone. Phương pháp đánh giá tính kích ứng vòng ProB và CIDR sau rút vòng: Sau khi rút vòng, chúng tôi tiến hành quan sát dịch bám dính ở thân, cánh vòng Phương pháp phát hiện bò động dục: Quan sát ngày 2 lần (sáng, chiều) kết hợp hỏi chủ gia súc về những biểu hiện của gia súc, kết hợp sổ sách ghi chép các số liệu sinh sản của mỗi bò gồm tuổi, ngày đẻ, lứa đẻ, lầ n đô ̣ng du ̣c gầ n nhất Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được tiến hành trên 100 bò sữa HF thuộc các nông hộ và trang trại tại Ba Vì, với 100 bò chúng tôi chia ngẫu nhiên thành 2 lô: lô 1 gồm 50 bò sử dụng vòng ProB và lô 2 còn lại 50 bò sử dụng vòng CIDR. Tất cả các bò được gây động dục theo công thức Ovsynch kết hợp vòng tẩm progesterone Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học bằng phần mềm Excel, Minitab.

ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kết quả chính và kết luận Tỷ lệ bò động dục ở hai nhóm (sử dụng vòng ProB và vòng CIDR) tương đương nhau (82% so với 78%, P>0,05) Thời gian bò động dục trở lại sau khi rút vòng tập trung trong vòng 3 ngày đầu, trong đó ngày thứ 2 có tỷ lệ động dục cao nhất với 61,0% và 64,1% tương ứng nhóm sử dụng vòng ProB và vòng CIDR. Ở cả hai nhóm bò thí nghiệm, tỷ lệ động dục cao nhất ở các bò có điểm thể trạng trong khoảng 2,75 - 3,0 (81,0% so với 78,57% tương ứng nhóm sử dụng vòng ProB và vòng CIDR P>0,05) Tỷ lệ động dục đều tập trung ở các lứa đẻ đầu của cả hai nhóm bò sử dụng vòng ProB và vòng CIDR. Bò tơ, lứa đẻ 1, lứa đẻ 2 và lứa đẻ 3 ở nhóm sử dụng vòng ProB lần lượt là 100%, 76,5%, 85,7% và 75%. Ở nhóm sử dụng vòng CIDR là 80%, 76,5%, 80% và 100%.

Vòng tẩm ProB khi đặt vào âm đạo bò không gây hiện tượng viêm nhiễm. x LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com THESIS ABSTRACT Master candidate: Le Nguyen Tuan Anh Thesis title: Research the effect of causing oestrus by Ovsynch method combine Vietnamese progesterone impregnated ring in dairy cows. Major: Veterinary Code: 8640101 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives To evaluate the effect of Ovsynch method combine progesterone impregnated ring CIDR (New Zealand) and ProB ring made in Vietnam of causing oestrus in dairy cows. Materials and Methods Method of ovarian examination: Using rectal examination method, evaluation of the ovary is based on ovary morphology and information related to the reproduction of cows.

Method of body condition score evaluation: The score ranges from 1 to 5 (1: very thin, 2: skinny, 3: normal, 4: fat, 5: very fat), two consecutive points are 0.25 apart (Ferguson et al. Method of litter evaluation: The cows were not oestrus, oestrus repeatedly but artificial insemination was not pregnancy classified into heifers. Pregnant cows over 3 months were counted as one litter. Method of placing ring impregnated progesterone including 5 steps: preparation of the cow, preparation of instruments and rings, fixation and cleaning of the genital herd, placing progesterone impregnated ring, withdrawing progesterone impregnated ring.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hiệu quả phương pháp Ovsynch kết hợp vòng tẩm progesterone trên bò sữa Việt Nam" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc áp dụng phương pháp Ovsynch kết hợp với vòng tẩm progesterone nhằm cải thiện hiệu quả sinh sản cho bò sữa tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp những thông tin chi tiết về quy trình thực hiện mà còn chỉ ra những lợi ích rõ rệt trong việc tăng cường khả năng thụ thai và giảm thiểu thời gian chờ đợi giữa các lần phối giống. Điều này có thể giúp nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cho các trang trại bò sữa.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị và ứng dụng trong chăn nuôi, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn ứng dụng vòng tẩm progesterone do việt nam sản xuất trong điều trị bệnh buồng trứng bò sữa, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng vòng tẩm progesterone trong điều trị bệnh cho bò sữa. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ ứng dụng kit catt ch ế tạo từ kháng nguyên tái tổ hợp trong nghiên cứu tình hình nhiễm tiên mao trùng ở trâu của huyện chi lăng tỉnh lạng sơn cũng có thể cung cấp thêm thông tin về các nghiên cứu liên quan đến sức khỏe động vật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và kỹ thuật trong chăn nuôi hiện đại.