MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Những đóng góp mới của luận án. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Đặc điểm của lợn con. Đặc điểm sinh trƣởng của lợn con giai đoạn sau cai sữa. Đặc điểm cơ quan tiêu hoá và dịch tiêu hóa của lợn con. Đặc điểm phân tiết và hoạt tính của enzyme tiêu hóa.
Một số yếu tố ảnh hƣởng đến tiêu hóa của lợn con. Tỷ lệ tiêu hóa protein và xơ ở lợn. Nhu cầu dinh dƣỡng của lợn con. Nhu cầu về năng lƣợng.
Nhu cầu về protein, axit amin và khả năng giảm mức protein trong khẩu phần của lợn bằng việc bổ sung axit amin tổng hợp. Chất xơ trong dinh dƣỡng lợn con. Nhu cầu về các chất dinh dƣỡng khác. Enzyme và ứng dụng trong chăn nuôi.
Tính đặc hiệu và nguyên tắc bổ sung enzyme. Hiệu quả của việc sử dụng enzyme trong chăn nuôi. Những hiểu biết về enzyme tiêu hoá tinh bột, protein và chất xơ. Những nghiên cứu về enzyme tiêu hóa trong và ngoài nƣớc.
Giới thiệu về multi - enzyme sử dụng trong đề tài. Probiotic và ứng dụng trong chăn nuôi. Chức năng và tác động của probiotic. Cơ chế tác dụng của probiotic.
Ứng dụng probiotic trong chăn nuôi. Thành phần hỗn hợp vi khuẩn probiotic sử dụng trong thí nghiệm. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2008 đến năm 2012. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu ảnh hƣởng của multi - enzyme chứa proteaza, amylaza đến tỷ lệ tiêu hóa protein, tinh bột, chất xơ và sinh trƣởng của lợn con sau cai sữa nuôi bằng khẩu phần có mức protein khác nhau. Nghiên cứu ảnh hƣởng của multi - enzyme chứa proteaza, amylaza, xenlulaza đến tỷ lệ tiêu hóa và sinh trƣởng của lợn con sau cai sữa đƣợc nuôi bằng khẩu phần có mức xơ khác nhau. Nghiên cứu ảnh hƣởng của probiotic đến sinh trƣởng của lợn con sau cai sữa. Phƣơng pháp xử lý số liệu.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Nghiên cứu ảnh hƣởng của multi - enzyme đến tỷ lệ tiêu hóa protein, tinh bột, chất xơ và sinh trƣởng của lợn con sau cai sữa nuôi bằng khẩu phần có mức protein khác nhau. Kết quả thí nghiệm 1. Kết quả thí nghiệm 2.
Nghiên cứu ảnh hƣởng của multi - enzyme đến tỷ lệ tiêu hóa và sinh trƣởng của lợn con sau cai sữa đƣợc nuôi bằng khẩu phần có mức xơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm 3. Kết quả thí nghiệm 4. Kết quả thí nghiệm 5.
Sinh trƣởng tích luỹ của lợn thí nghiệm. Sinh trƣởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 5. Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy của lợn con thí nghiệm. Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn thí nghiệm.
106 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 114 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 115 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu tiếng Việt.
Tài liệu tiếng Anh. 122 PHỤ LỤC n vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Từ viết tắt Diễn giải ADN Axit Deoxyribo Nucleic ARC Agricultural Research Council (Viện khoa học Nông Nghiệp) ARN Axit Ribo Nucleic Ash Khoáng tổng số CF Xơ thô CFU Colony Forming Unit (Đơn vị khuẩn lạc) CP Protein thô cs Cộng sự Cys Cystein DCP Dicanxi photphat DE Năng lƣợng tiêu hoá DFM Direct Fed Microbials (Vi sinh vật đƣợc cho ăn trực tiếp) ĐC Đối chứng ĐHNN Đại học Nông nghiệp DM Vật chất khô ĐVT Đơn vị tính FDA Food and Drug Administriation (Cơ quan quản lý thực phẩm và dƣợc phẩm) FI Lƣợng thức ăn tiêu thụ g Gam Kcal Kilocalo Kg Kilogam KL Khối lƣợng KPCS Khẩu phần cơ sở LY Landrace Yorkshire Met Methionine MJ Megajun NDF Chất xơ không tan trong môi trƣờng trung tính NLTĐ/ME Năng lƣợng trao đổi/ME NRC National Research Council (Hội đồng nghiên cứu quốc gia) NSP Non starch polysaccarit P Xác suất (Mức ý nghĩa) pH Potential Hydrogen PiDu Pietrain Duroc Pr Protein R2 Hệ số xác định (Regression Statistics) STT Số thứ tự TĂ Thức ăn TB Tinh bột TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TH Tiêu hóa TN Thí nghiệm TS Tổng số TT Tiêu tốn TTTĂ Tiêu tốn thức ăn UI Unit international (Đơn vị quốc tế) US United States (Hoa Kỳ) VCK Vật chất khô VTM Vitamin YLD Yorshire Landrace Duroc n vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Bố trí thí nghiệm 1. Thành phần và giá trị dinh dƣỡng của thức ăn cho lợn thí nghiệm 1.
Bố trí thí nghiệm 2. Bố trí thí nghiệm 3. Thành phần và giá trị dinh dƣỡng của thức ăn thí nghiệm 3. Bố trí thí nghiệm 4.
Bố trí thí nghiệm 5. Thành phần của các chủng vi khuẩn trong hỗn hợp probiotic. Thành phần và giá trị dinh dƣỡng của thức ăn thí nghiệm 5. Tỷ lệ tiêu hoá protein của lợn con thí nghiệm 1.
Tỷ lệ tiêu hoá tinh bột của lợn con thí nghiệm 1. Tỷ lệ tiêu hoá chất xơ của lợn con thí nghiệm 1. Khối lƣợng của lợn con thí nghiệm 2. Sinh trƣởng tuyệt đối của lợn con thí nghiệm 2.
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng của lợn con thí nghiệm 2. Tiêu tốn protein/kg tăng khối lƣợng của lợn con thí nghiệm 2. Tiêu tốn (TT) lyzin/kg tăng khối lƣợng lợn con thí nghiệm 2. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lƣợng lợn con thí nghiệm 2.
Tỷ lệ tiêu hoá protein của lợn con thí nghiệm 3. Tỷ lệ tiêu hoá tinh bột của lợn con thí nghiệm 3. Tỷ lệ tiêu hoá chất xơ của lợn con thí nghiệm 3. Khối lƣợng của lợn con thí nghiệm 4.
Sinh trƣởng tuyệt đối của lợn con thí nghiệm 4. Tiêu tốn thức ăn (TTTĂ) của lợn con thí nghiệm 4. Tiêu tốn năng lƣợng trao đổi/kg tăng khối lƣợng của lợn con thí nghiệm 4. Tiêu tốn protein/kg tăng khối lƣợng của lợn con thí nghiệm 4.
Tiêu tốn lyzin/kg tăng khối lƣợng của lợn con thí nghiệm 4. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lƣợng của lợn con thí nghiệm 4. Sinh trƣởng tích luỹ của lợn con thí nghiệm 5. Sinh trƣởng tuyệt đối của lợn con thí nghiệm 5.
Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy của lợn con thí nghiệm 5. Lƣợng thức ăn tiêu thụ của lợn con thí nghiệm 5. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng lợn thí nghiệm 5. Tiêu tốn năng lƣợng trao đổi/kg tăng khối lƣợng của lợn con thí nghiệm 5.
Tiêu tốn protein/kg tăng khối lƣợng của lợn con thí nghiệm 5. Tiêu tốn lyzin/kg tăng khối lƣợng của lợn con thí nghiệm 5. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lƣợng lợn con thí nghiệm 5. 111 n ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.
Đồ thị sinh trƣởng tích lũy của lợn con thí nghiệm 2. Biểu đồ sinh trƣởng tuyệt đối của lợn con thí nghiệm 2. Đồ thị sinh trƣởng tích lũy của lợn con thí nghiệm 4. Biểu đồ sinh trƣởng tuyệt đối của lợn con thí nghiệm 4.
Đồ thị sinh trƣởng tích luỹ của lợn con thí nghiệm 5. Biểu đồ sinh trƣởng tuyệt đối của lợn con thí nghiệm 5. Tính cấp thiết của đề tài Trong chăn nuôi lợn, một số chế phẩm sinh học nhƣ kháng sinh, hocmon đã và đang đƣợc sử dụng ở những quy mô, mức độ khác nhau và mang lại những hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, trải qua thời gian, các nhà khoa học đã phát hiện ra mặt trái của các chất bổ sung này nhƣ gây hiện tƣợng kháng thuốc của vi khuẩn, để lại tồn dƣ trong sản phẩm gây ảnh hƣởng xấu tới sức khỏe con ngƣời.
Để khắc phục những hạn chế này, khoa học đã hƣớng tới nghiên cứu và sản xuất những chất thay thế nhằm đáp ứng đòi hỏi cấp thiết của thực tế sản xuất (Cromwel, 2002) [73]. Những chất bổ sung đƣợc quan tâm nghiên cứu và sử dụng nhiều là các enzyme tiêu hóa và probiotic, các chất này không chỉ làm tăng hiệu quả chăn nuôi mà còn tạo ra các sản phẩm an toàn với sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng, cải thiện sự cân bằng của hệ vi sinh vật trong đƣờng ruột (Jans, 2005 [90]; Fuller, 1989 [82]). Ở lợn con giai đoạn sau cai sữa, bộ máy tiêu hóa phát triển chƣa hoàn thiện, sự bài tiết các enzyme nội sinh còn hạn chế. Lợn con cùng một lúc chịu tác động bởi nhiều yếu tố nhƣ stress dinh dƣỡng (do thay đổi thức ăn), stress sinh lý (do thay đổi môi trƣờng sống và tập tính) (Fraser và cs, 1998 [80]; Cromwell và cs, 2000 [72]; Kiarie và cs, 2007 [94]), nên đã làm giảm tỷ lệ tiêu hóa, giảm hoạt tính của các enzyme nội sinh, tăng khả năng nhiễm các vi sinh vật có hại dẫn đến làm mất cân bằng hệ vi sinh vật đƣờng ruột làm cho lợn con bị tiêu chảy, chậm lớn.
Chính vì vậy, việc bổ sung multi - enzyme và probiotic vào thức ăn chăn nuôi sẽ góp phần nâng cao năng suất thông qua việc tăng sức đề kháng, đặc biệt là giai đoạn sau cai sữa, ảnh hƣởng tốt đến tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dƣỡng, tăng sinh trƣởng và giảm chi phí thức ăn cho một đơn vị sản phẩm. Kết quả nghiên cứu của các tác giả Cunningham và cs, 1957 [74]; Lewis và cs, 1995 [101]; Officer, 2000 [112]; Lã Văn Kính và cs (2001) [21], Đỗ Văn Quang và cs (2005) [35]; Hồ Trung Thông và cs (2008) [43]; Trần Quốc Việt và cs (2010) [61] đã cho thấy điều đó. n 2 Khi sử dụng enzyme và probiotic cho lợn con có tác dụng làm tăng tỷ lệ tiêu hoá thức ăn và sinh trƣởng là do những chất này kết hợp với enzyme nội sinh phân giải các hợp chất phức tạp thành những chất đơn giản, dễ hấp thu và làm giảm đƣợc độ nhớt sinh ra trong quá trình tiêu hoá thức ăn, đặc biệt là các khẩu phần chứa nhiều polysaccarit không phải tinh bột (non- starch polysaccarit - NSP). Nên ngƣời ta thƣờng bổ sung vào khẩu phần những chế phẩm đa enzyme (multi - enzyme) để phân giải đồng thời nhiều hợp chất hữu cơ (Vũ Duy Giảng, 2009 [9]).
Đối với thức ăn cho lợn con giai đoạn sau cai sữa, nguồn cung cấp protein và năng lƣợng chủ yếu có nguồn gốc thực vật, trong khi khả năng tiêu hoá các loại thức ăn này của lợn con còn kém.