Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9340410) của nghiên cứu sinh Phạm Thị Thúy, được thực hiện tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Duy Lạc và TS. Phan Thị Thái (Hà Nội, 2018), tập trung phân tích và đánh giá toàn diện hiệu quả kinh tế - xã hội của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đối với các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam, việc tiếp nhận dòng vốn FDI là nguồn lực tài chính và công nghệ quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt tích lũy nội địa, phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đến năm 2030. Cùng với việc tăng cường thu hút dòng vốn, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 29/8/2013 về “Định hướng nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng và quản lý FDI trong thời gian tới”, yêu cầu các địa phương phải thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng FDI phù hợp với bối cảnh thực tế.

Tỉnh Vĩnh Phúc là địa bàn trung du miền núi, cửa ngõ phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội. Kể từ thời điểm tái lập tỉnh năm 1997, chính quyền địa phương đã tích cực ban hành các chính sách mở cửa thu hút FDI nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI tại Vĩnh Phúc thời gian qua bộc lộ nhiều điểm hạn chế, thể hiện qua 4 vấn đề cấp thiết:

  1. Tỷ lệ giải ngân và thực hiện vốn FDI còn khiêm tốn so với quy mô vốn đăng ký; nhiều dự án triển khai chậm tiến độ hoặc hoạt động chưa đạt hiệu quả kỳ vọng.
  2. Công tác quản lý nhà nước cấp địa phương đang đối mặt với tình trạng chuyển giá và trốn thuế của một số doanh nghiệp FDI (tiêu biểu như hiện tượng được phản ánh tại HJC Vina, Haesung Vina).
  3. Sự phân bổ dự án FDI không đồng đều giữa các ngành và địa bàn hành chính; tập trung chủ yếu vào các ngành may mặc, điện tử, cơ khí tại huyện Bình Xuyên, thị xã Phúc Yên, huyện Vĩnh Tường, trong khi các huyện khó khăn như Sông Lô, Lập Thạch, Yên Lạc thu hút được rất ít dự án.
  4. Phát sinh các hệ lụy tiêu cực về mặt xã hội và môi trường: tình trạng ô nhiễm chất thải, nước thải chưa qua xử lý xả thẳng ra môi trường; doanh nghiệp FDI quá chú trọng tối đa hóa lợi nhuận mà chưa đảm bảo thỏa đáng quyền lợi và điều kiện làm việc của người lao động.

Do đó, khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định là việc thiếu vắng một nghiên cứu có tính hệ thống, đứng trên góc độ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương, nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thông qua hệ thống chỉ tiêu kết hợp định tính và định lượng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của dòng vốn này trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ cụ thể):
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa và đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để rút ra những vấn đề khoa học cần tiếp tục giải quyết.
    • Thứ hai: Khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn về FDI, làm rõ nội hàm, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI.
    • Thứ ba: Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý và sử dụng nguồn vốn FDI của các tỉnh có điều kiện tương đồng (Phú Thọ, Bắc Ninh) nhằm rút ra bài học cho tỉnh Vĩnh Phúc.
    • Thứ tư: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011–2016, chỉ rõ các kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân.
    • Thứ năm: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh tiếp nhận đầu tư.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ quản lý nhà nước và chính quyền địa phương tiếp nhận FDI; tập trung vào hệ thống chỉ tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp quản lý vĩ mô.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, đồng thời có mở rộng so sánh với tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Phú Thọ.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu thực trạng giai đoạn 2011–2016; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai mạch nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu về FDI và hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI

  • Các công trình trong nước:
    • TS. Vương Thị Bảo Bình (2016), đề tài khoa học cấp tỉnh: Nghiên cứu đề xuất giải pháp thu hút, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020, có tính đến 2025.
    • Lê Hữu Nghĩa, Lê Văn Chiến, Nguyễn Viết Thống (2014), sách chuyên khảo: Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năng suất lao động và trình độ công nghệ của Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia.
    • TS. Trương Thái Phương (2001), đề tài cấp Bộ (Bộ Tài chính): Chiến lược đổi mới chính sách huy động các nguồn vốn nước ngoài phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 – 2010.
    • Phùng Xuân Nhạ (2013), sách chuyên khảo: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: Lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, phân tích tác động hai mặt của FDI đối với chuyển giao công nghệ, nguồn nhân lực và môi trường sinh thái.
    • Đỗ Đức Bình (2005), sách chuyên khảo: Đầu tư của các công ty xuyên quốc gia (TNCs) tại Việt Nam, NXB Lao động - Xã hội.
    • Tổng cục Thống kê (2016), Kỷ yếu hội thảo: Đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp FDI giai đoạn 2005-2014, đưa ra dự thảo bộ chỉ tiêu nhưng chưa được ban hành chính thức.
    • Vũ Chí Lộc (1995), luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế Quốc dân: Hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
    • Nguyễn Thị Liên Hoa (2000), luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh: Các giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
    • Nguyễn Trọng Hải (2008), luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế Quốc dân: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam.
    • Hà Quang Tiến (2014), luận án tiến sĩ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc.
    • Nguyễn Đại Thắng (2016), luận án tiến sĩ tại Học viện Tài chính: Kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
    • Nguyễn Ngọc Điệp (2015), luận án tiến sĩ: Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.
  • Các công trình quốc tế:
    • V. Lenin (2005), Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, luận giải về bản chất xuất khẩu tư bản của chủ nghĩa đế quốc dưới hai hình thức xuất khẩu tư bản hoạt động và tư bản cho vay.
    • Khảo sát của các tác giả quốc tế trên 88 quốc gia tiếp nhận FDI chỉ ra mối quan hệ giữa FDI, nguồn nhân lực và tăng trưởng kinh tế.
    • Mô hình Maign về FDI và phát triển kinh tế, chỉ ra dòng tài chính phụ thêm và những nguy cơ độc quyền nhóm tại các quốc gia đang phát triển.

Nhóm nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với dòng vốn FDI

  • Các công trình trong nước:
    • Trần Văn Nam (2005), sách: Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
    • Nguyễn Thanh Nam (2009), luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế Quốc dân: Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Phú Thọ hiện nay.
  • Các công trình quốc tế:
    • Sengphaivanh Seng Aphone (2012), luận án tiến sĩ tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh: Quản lý nhà nước về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
    • Xiaohua Lin và Richard Germain (2015), bài báo: The impact of FDI on Chinese SOE performance: The role of management decentralization.
    • Phonesay Vilaysack (2013), luận văn thạc sĩ tại Đại học Kinh tế Quốc dân: Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Viêng Chăn - nước CHDCND Lào.

Khoảng trống luận án giải quyết

Qua điểm luận tài liệu, tác giả khẳng định hầu hết các nghiên cứu trước đây hoặc chỉ tập trung ở cấp độ kinh tế vĩ mô toàn quốc, hoặc phân tích hiệu quả tài chính vi mô của doanh nghiệp, hoặc chỉ dừng lại ở việc đánh giá tác động đơn lẻ của FDI tại một địa phương mà chưa xây dựng được một khung lý thuyết và tổ hợp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội hoàn chỉnh từ góc độ cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh. Luận án khắc phục khoảng trống này bằng việc thiết lập hệ thống 7 chỉ tiêu để đánh giá cụ thể trường hợp tỉnh Vĩnh Phúc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận các khái niệm và lý thuyết kinh tế nền tảng:

  • Khái niệm FDI: Trích dẫn theo định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Báo cáo đầu tư thế giới 1999 của UNCTAD, Báo cáo cán cân thanh toán của IMF, Luật Đầu tư Việt Nam năm 2014 (Luật số 67/2014/QH13) và giáo trình Quản trị Đầu tư quốc tế của Phan Duy Minh (2011).

  • Hình thức đầu tư: Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Doanh nghiệp liên doanh, Hợp đồng đối tác công tư (PPP), Mua lại và sáp nhập (M&A).

  • Lý thuyết hiệu quả kinh tế:

    • Adam Smith: Hiệu quả gắn với doanh thu trong tiêu thụ hàng hóa.
    • Karl Marx: Hiệu quả của quá trình tái sản xuất là sức sản xuất của lao động hữu ích, đo bằng tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm tạo ra và lao động xã hội cần thiết tiêu hao.
    • Milton Spencer: Hiệu quả là khả năng sử dụng tốt nhất những nguồn lực hiện có để đạt được kết quả mong muốn.
    • Quan niệm của tác giả luận án: Hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI là chỉ tiêu tổng hợp đo lường toàn bộ những lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội trực tiếp và gián tiếp mà một nền kinh tế/khu vực nhận được thông qua hoạt động của dòng vốn FDI.
  • Các công thức xác định chỉ tiêu hiệu quả đầu tư kinh tế được luận án hệ thống:

    • Hệ số hiệu quả đầu tư tăng thêm tổng sản phẩm quốc nội ($HI_{v(GDP)}$): $$HI_{v(GDP)} = \frac{\Delta GDP}{I_{vPHTD}}$$ Trong đó $\Delta GDP$ là mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong kỳ; $I_{vPHTD}$ là vốn đầu tư phát huy tác dụng.
    • Hệ số hiệu quả đầu tư theo giá trị sản xuất ($HI_{v(GO)}$): $$HI_{v(GO)} = \frac{\Delta GO}{I_{vPHTD}}$$
    • Giá trị gia tăng thuần ($NVA$ - Net Value Added): $$NVA = O - (MI + I_v)$$ Tại năm $i$: $NVA_i = O_i - (MI_i + D_i)$ (với $O$ là giá trị đầu ra, $MI$ là đầu vào vật chất, $D$ là khấu hao). Đối với dự án liên doanh: $NVA = NNVA + RP = \text{Tiền lương (Wage)} + \text{Thu nhập xã hội (SS)}$.
    • Mức tăng của giá trị tăng thêm so với vốn đầu tư ($HI_{v(VA)}$).
  • Tổ hợp 7 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội FDI ở cấp địa phương được tác giả đề xuất:

    1. Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế địa phương (GRDP).
    2. Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.
    3. Đóng góp vào cán cân xuất nhập khẩu (thặng dư thương mại).
    4. Đóng góp vào tạo việc làm và thu nhập cho người lao động (trực tiếp và gián tiếp).
    5. Mức độ cải thiện trình độ khoa học và công nghệ.
    6. Mức độ cải thiện và kiểm soát môi trường sinh thái.
    7. Mức độ thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; phương pháp tiếp cận hệ thống và logic học kinh tế.
  • Phương pháp cụ thể: Phương pháp thống kê và so sánh chuỗi dữ liệu thứ cấp (2011–2016); phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp chuyên gia.
  • Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Thực hiện khảo sát thông qua 2 mẫu phiếu câu hỏi đóng:
    • Phiếu số 01: Dành cho cán bộ quản lý nhà nước tại các sở, ban, ngành và cán bộ quản lý doanh nghiệp FDI.
    • Phiếu số 02: Dành cho cộng đồng dân cư sinh sống lân cận các khu công nghiệp tại TP. Phúc Yên, TP. Vĩnh Yên, huyện Bình Xuyên.
    • Quy mô khảo sát: Phát ra 220 phiếu, thu về 195 phiếu, trong đó có 150 phiếu hợp lệ đáp ứng tiêu chuẩn xử lý dữ liệu.
STT Đối tượng khảo sát Số phiếu phát ra Số phiếu thu về Số phiếu đạt yêu cầu Tỷ lệ đạt yêu cầu / Tổng số phiếu đạt (%)
1 UBND tỉnh Vĩnh Phúc 35 30 28 18,67
2 Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc 11 11 8 5,33
3 Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Phúc 15 12 12 8,00
4 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc 25 22 21 14,00
5 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc 14 10 10 6,67
6 Ban Quản lý các Khu công nghiệp 10 10 10 6,00
7 Doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 60 50 36 24,00
8 Dân cư sinh sống gần các KCN 50 50 25 16,67
Tổng cộng 220 195 150 100,00
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Số liệu khảo sát và thống kê được tổng hợp, phân loại và xử lý bằng các công cụ tính toán thống kê trên phần mềm Microsoft Excel.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ; báo cáo tổng kết của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê; niên giám thống kê và báo cáo kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011–2016.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả thu thập từ 150 phiếu khảo sát thực tế tại các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư tại tỉnh Vĩnh Phúc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI và công tác quản lý nhà nước đối với khu vực FDI. Tác giả phân tích những kết quả đã được giới học thuật thừa nhận, đồng thời chỉ rõ những điểm còn chưa thống nhất trong việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả FDI cấp địa phương. Trên cơ sở đó, chương này xác định 4 bước trong quy trình nghiên cứu của luận án và trình bày chi tiết các phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp thống kê so sánh và phương pháp điều tra khảo sát thực địa bằng bảng hỏi đối với 150 đối tượng tại tỉnh Vĩnh Phúc.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn hiệu quả kinh tế - xã hội đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 2 làm rõ các nội hàm lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài, đặc điểm dòng vốn, vai trò của FDI đối với nước tiếp nhận và các hình thức đầu tư chủ yếu theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tác giả đi sâu phân tích khái niệm hiệu quả kinh tế - xã hội dưới nhiều góc độ lý thuyết kinh tế (Adam Smith, Karl Marx, Milton Spencer) và thiết lập tổ hợp 7 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả FDI ở cấp tỉnh. Bên cạnh đó, chương 2 phân tích kinh nghiệm thu hút và quản lý nguồn vốn FDI tại hai địa phương có điều kiện tương đồng là tỉnh Phú Thọ và tỉnh Bắc Ninh (thông qua các dữ liệu về cơ cấu GRDP, thu ngân sách, kim ngạch xuất nhập khẩu và tạo việc làm), từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho tỉnh Vĩnh Phúc trong việc lựa chọn đối tác, phát triển công nghiệp hỗ trợ và hoàn thiện thể chế quản lý.

Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 3 khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc và phân tích thực trạng hoạt động FDI giai đoạn 2011–2016 theo 7 tiêu chí đã xác lập:

  • Đóng góp vào GRDP và cơ cấu vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn.
  • Đóng góp vào tổng thu ngân sách nhà nước của tỉnh.
  • Đóng góp vào giá trị kim ngạch xuất khẩu và cán cân thương mại.
  • Đóng góp tạo việc làm trực tiếp trong các khu công nghiệp và việc làm gián tiếp ngoài xã hội.
  • Tác động đến chuyển giao, đổi mới trình độ khoa học và công nghệ.
  • Tác động đến việc bảo vệ môi trường, xử lý chất thải công nghiệp.
  • Mức độ thúc đẩy đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

Chương này cũng phân tích các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả FDI tại Vĩnh Phúc; thực hiện so sánh đối chiếu với tỉnh Bắc Ninh và Phú Thọ; chỉ rõ các mặt thành công, các hạn chế còn tồn tại (vấn đề chuyển giá, ô nhiễm môi trường, liên kết chuỗi giá trị thấp) và nguyên nhân của những hạn chế đó.

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Trên cơ sở dự báo bối cảnh dòng vốn FDI quốc tế, các xu hướng kinh tế trong nước và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn 2030, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị trọng tâm:

  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với các dự án FDI (cải cách thủ tục hành chính, tăng cường thanh tra kiểm soát hoạt động chuyển giá và môi trường).
  • Nhóm giải pháp phát triển mạng lưới công nghiệp phụ trợ nhằm gia tăng tỷ lệ nội địa hóa và kết nối giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp FDI.
  • Nhóm giải pháp đầu tư đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghệ của các tập đoàn quốc tế.
  • Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch và hoàn thiện kết cấu hạ tầng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
  • Các kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội (hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư, chống chuyển giá) và Chính phủ, các bộ ngành liên quan (phân cấp quản lý, cơ chế giám sát chuyển giao công nghệ).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI đứng trên giác độ cơ quan quản lý nhà nước của địa phương tiếp nhận đầu tư. Công trình chỉ ra rằng trên thế giới hiện tồn tại hai quan điểm đánh giá: (1) Đánh giá theo một chỉ tiêu duy nhất không đơn vị đo; (2) Đánh giá theo tổ hợp nhiều chỉ tiêu. Luận án khẳng định sự cần thiết phải sử dụng tổ hợp chỉ tiêu linh hoạt để phản ánh đầy đủ các mục tiêu kinh tế - xã hội ở từng thời kỳ.
  2. Luận án đề xuất khung lý thuyết đánh giá hiệu quả FDI áp dụng cho cấp tỉnh tại Việt Nam gồm tổ hợp 7 chỉ tiêu kết hợp định lượng và định tính: (1) Đóng góp vào GRDP; (2) Đóng góp vào thu ngân sách; (3) Cán cân xuất nhập khẩu; (4) Giải quyết việc làm; (5) Cải thiện khoa học công nghệ; (6) Bảo vệ và cải thiện môi trường; (7) Phát triển cơ sở hạ tầng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của dòng vốn FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011–2016 một cách có hệ thống, chỉ rõ mức độ đóng góp cũng như các điểm nghẽn của địa phương này khi so sánh tương quan với tỉnh Bắc Ninh và Phú Thọ.
  2. Xác định 5 nhóm nhân tố cơ bản chi phối hiệu quả FDI tại địa phương: môi trường pháp luật; sự ổn định chính trị - kinh tế - xã hội; trình độ quản lý của chính quyền địa phương; chiến lược phát triển công nghiệp phụ trợ; chất lượng quy hoạch các khu công nghiệp.
  3. Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trực tiếp cho tỉnh Vĩnh Phúc và các kiến nghị vĩ mô gửi tới Quốc hội, Chính phủ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý, kiểm soát chuyển giá, bảo vệ môi trường và tối ưu hóa lợi ích kinh tế - xã hội từ FDI.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Số liệu thống kê thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng trong luận án bị giới hạn trong khung thời gian 2011–2016.
  • Phạm vi không gian nghiên cứu thực nghiệm tập trung tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và đối chiếu kinh nghiệm với 2 tỉnh lân cận (Bắc Ninh, Phú Thọ), chưa mở rộng so sánh trên quy mô toàn bộ vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
  • Việc đo lường một số chỉ tiêu xã hội, công nghệ và môi trường còn phụ thuộc vào kết quả điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đóng với quy mô mẫu 150 phiếu, mang tính chất định tính từ nhận thức của các đối tượng khảo sát.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Cập nhật chuỗi dữ liệu thống kê của tỉnh Vĩnh Phúc trong các giai đoạn tiếp theo để đánh giá xu hướng dịch chuyển hiệu quả FDI sau năm 2016.
  • Mở rộng phạm vi phân tích so sánh liên tỉnh trên phạm vi toàn vùng Đồng bằng sông Hồng hoặc các vùng kinh tế trọng điểm.
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu để định lượng hóa chính xác hơn mức độ lan tỏa công nghệ, tác động ô nhiễm môi trường và mức độ thất thu ngân sách do hiện tượng chuyển giá của các doanh nghiệp FDI.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Đối với các nhà quản lý và hoạch định chính sách cấp địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học và bộ công cụ 7 chỉ tiêu để UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp đánh giá định kỳ các dự án FDI, phục vụ công tác cấp phép, quy hoạch KCN và thanh tra giám sát hoạt động chuyển giá, môi trường.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật về chuyên ngành Quản lý kinh tế; phương pháp xây dựng bảng hỏi khảo sát thực địa kết hợp xử lý dữ liệu thống kê trong đánh giá hiệu quả đầu tư công nghiệp cấp tỉnh.
  • Đối với các tổ chức xúc tiến đầu tư và doanh nghiệp: Cung cấp thông tin tổng quan về môi trường đầu tư, các chính sách ưu đãi, thực trạng công nghiệp hỗ trợ và nhu cầu nguồn nhân lực tại tỉnh Vĩnh Phúc.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đề xuất hệ thống chỉ tiêu nào để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI ở cấp địa phương?
Luận án đề xuất tổ hợp gồm 7 chỉ tiêu phản ánh mức độ đóng góp của FDI vào: (1) Tăng trưởng kinh tế địa phương (GRDP); (2) Thu ngân sách nhà nước; (3) Cán cân xuất nhập khẩu; (4) Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động; (5) Cải thiện trình độ khoa học công nghệ; (6) Cải thiện môi trường sinh thái; (7) Thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng.

2. Giai đoạn 2011–2016, hoạt động thu hút và sử dụng FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc gặp phải những hạn chế chính nào?
Các hạn chế chính gồm: Tỷ lệ vốn thực hiện/giải ngân thấp so với vốn đăng ký; tồn tại tình trạng chuyển giá trốn thuế ở một số doanh nghiệp FDI; phân bổ dự án không đồng đều giữa các huyện (tập trung ở Bình Xuyên, Phúc Yên, Vĩnh Tường; rất ít ở Sông Lô, Lập Thạch, Yên Lạc); phát sinh nguy cơ ô nhiễm môi trường do xả thải chưa qua xử lý; và mức độ tham gia vào công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ còn thấp.

3. Mẫu khảo sát thực tế của luận án được thực hiện với quy mô và cơ cấu đối tượng như thế nào?
Khảo sát thực địa sử dụng 2 loại phiếu hỏi với tổng số 220 phiếu phát ra, thu về 195 phiếu, trong đó có 150 phiếu đạt yêu cầu hợp lệ (100%). Cơ cấu gồm: UBND tỉnh Vĩnh Phúc (28 phiếu - 18,67%), Sở KH&ĐT (21 phiếu - 14,00%), Doanh nghiệp FDI (36 phiếu - 24,00%), Dân cư lân cận KCN (25 phiếu - 16,67%), Sở Tài chính (12 phiếu - 8,00%), Sở TN&MT (10 phiếu - 6,67%), Ban Quản lý KCN (10 phiếu - 6,00%), Sở KH&CN (8 phiếu - 5,33%).

4. Luận án đã so sánh thực trạng hiệu quả FDI của Vĩnh Phúc với những địa phương nào?
Luận án lựa chọn so sánh thực trạng và bài học kinh nghiệm quản lý FDI của Vĩnh Phúc với 2 tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng ở khu vực phía Bắc là tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Phú Thọ.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp cấp địa phương: (1) Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với FDI; (2) Phát triển công nghiệp phụ trợ; (3) Đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; (4) Nâng cao chất lượng quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; cùng các kiến nghị hoàn thiện thể chế đối với Quốc hội và Chính phủ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thúy là công trình nghiên cứu hệ thống về hiệu quả kinh tế - xã hội của dòng vốn FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc tiếp cận từ giác độ quản lý nhà nước cấp địa phương. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, phân tích thống kê so sánh giai đoạn 2011–2016 và khảo sát thực địa 150 đối tượng, tác giả đã làm rõ thực trạng đóng góp cũng như các mặt tồn tại của khu vực FDI tại Vĩnh Phúc trong mối tương quan với Bắc Ninh và Phú Thọ. Hệ thống 7 chỉ tiêu đánh giá và 4 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và nâng cao hiệu quả dòng vốn FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.