Nghiên Cứu Hiệu Quả Kinh Tế - Xã Hội Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Tỉnh Vĩnh Phúc

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Vĩnh Phúc, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2018

175
32
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.3. Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước đối với FDI

1.4. Khoảng trống cho các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.5. Quá trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Quá trình nghiên cứu

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

2.1. Cơ sở lý luận hiệu quả kinh tế - xã hội đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.3. Hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.4. Lựa chọn chỉ tiêu phù hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội FDI ở cấp địa phương

2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương

2.6. Thực tiễn hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một số địa phương khác và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Vĩnh Phúc

2.6.1. Thực tiễn hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một số địa phương khác

2.6.2. Bài học rút ra cho tỉnh Vĩnh Phúc

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

3.1. Khái quát chung về tỉnh Vĩnh Phúc

3.2. Sơ lược về vị trí địa lý, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng và các chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh Vĩnh Phúc

3.3. Kết quả đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Vĩnh Phúc

3.4. Thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2011 – 2016

3.4.1. FDI đóng góp vào GRDP

3.4.2. FDI đóng góp vào ngân sách

3.4.3. FDI đóng góp vào xuất nhập khẩu

3.4.4. FDI đóng góp vào tạo việc làm

3.4.5. FDI đóng góp vào mức độ cải thiện khoa học công nghệ

3.4.6. FDI đóng góp vào mức độ cải thiện môi trường

3.4.7. FDI đóng góp vào mức độ cải thiện cơ sở hạ tầng

3.5. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

3.5.1. Nhân tố khách quan

3.5.2. Những nhân tố chủ quan

3.6. Đánh giá chung về hiệu quả kinh tế - xã hội của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

3.6.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân

3.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3.7. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

4.1. Dự báo triển vọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới

4.2. Xu hướng thay đổi dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới

4.3. Tác động của bối cảnh trong nước. Đường lối phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc. Mục tiêu và định hướng nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

4.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

4.4.1. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước

4.4.2. Phát triển công nghiệp phụ trợ

4.4.3. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

4.4.4. Giải pháp về quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

4.4.5. Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ và Bộ ban ngành

4.4.5.1. Kiến nghị đối với Quốc Hội
4.4.5.2. Kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ ngành có liên quan

4.5. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về FDI Vĩnh Phúc Tiềm Năng Và Triển Vọng

Vĩnh Phúc, cửa ngõ phía Tây Bắc của thủ đô Hà Nội, đang nổi lên như một điểm sáng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tỉnh đã xác định rõ lợi thế so sánh và vai trò quan trọng của vốn FDI trong phát triển kinh tế - xã hội. Chính sách ưu đãi hấp dẫn, cơ sở hạ tầng được đầu tư, và vị trí địa lý thuận lợi đã tạo nên sức hút lớn đối với các nhà đầu tư. Tuy nhiên, để khai thác tối đa tiềm năng này, việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI tại Vĩnh Phúc là vô cùng quan trọng. Nghiên cứu này nhằm mục đích làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững. Theo Nghị quyết 103/NĐ-CP, các địa phương cần đánh giá hiệu quả FDI để có phương hướng phù hợp.

1.1. Lợi Thế So Sánh Của Vĩnh Phúc Trong Thu Hút FDI

Vĩnh Phúc sở hữu vị trí chiến lược gần Hà Nội, kết nối giao thông thuận lợi. Tỉnh cũng có nguồn nhân lực dồi dào và các chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư FDI. Hạ tầng khu công nghiệp được đầu tư bài bản cũng là một yếu tố quan trọng. Điều này giúp Vĩnh Phúc cạnh tranh hiệu quả trong việc thu hút FDI so với các tỉnh thành khác.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Xã Hội

Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI là cơ sở để Vĩnh Phúc đưa ra các quyết định chính sách đúng đắn, thu hút đầu tư vào các ngành có giá trị gia tăng cao và đóng góp tích cực vào phát triển bền vững. Điều này cũng giúp tỉnh quản lý tốt hơn các tác động tiêu cực của FDI, đảm bảo lợi ích của cộng đồng và bảo vệ môi trường.

II. Thách Thức Từ Thực Trạng FDI Tại Vĩnh Phúc Phân Tích

Mặc dù đã đạt được những thành tựu nhất định, việc thu hút FDI tại Vĩnh Phúc vẫn còn nhiều thách thức. Tốc độ giải ngân vốn còn chậm, một số dự án hoạt động chưa hiệu quả, và tình trạng chuyển giá, trốn thuế vẫn còn diễn ra. Ngoài ra, các dự án FDI chưa tập trung vào các ngành công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ. Tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội cũng là một vấn đề cần quan tâm. Vì vậy, cần có một đánh giá toàn diện về thực trạng FDI tại Vĩnh Phúc để đưa ra các giải pháp khắc phục.

2.1. Vấn Đề Chuyển Giá Và Trốn Thuế Của Doanh Nghiệp FDI

Tình trạng chuyển giá và trốn thuế của các doanh nghiệp FDI gây thất thu ngân sách và ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh công bằng. Các cơ quan chức năng cần tăng cường kiểm tra, giám sát và có các biện pháp xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Các doanh nghiệp như HJC Vina, Haesung Vina...là ví dụ điển hình.

2.2. Tác Động Môi Trường Và Xã Hội Từ Dự Án FDI

Một số dự án FDI gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. Đồng thời, việc đảm bảo quyền lợi của người lao động trong các doanh nghiệp FDI cũng là một vấn đề cần được quan tâm. Cần có các quy định chặt chẽ và kiểm tra thường xuyên để đảm bảo các doanh nghiệp FDI tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường và lao động.

2.3. Đầu Tư FDI Chưa Đồng Đều Giữa Các Ngành Nghề Và Khu Vực

Phần lớn các dự án FDI tập trung vào ngành công nghiệp, may mặc, điện tử, cơ khí mà ít quan tâm tới ngành công nghệ cao. Số dự án tập trung chủ yếu ở các Huyện Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Phúc Yên. Do vậy sự phát triển kinh tế chưa đồng đều, nhiều huyện như Sông Lô, Lập Thạch, Yên Lạc vẫn nghèo khó và lạc hậu. Cần điều chỉnh chính sách để thu hút FDI vào các lĩnh vực và khu vực khác.

III. Cách Đánh Giá Hiệu Quả FDI Ở Vĩnh Phúc Phương Pháp Mới

Để đánh giá chính xác hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI tại Vĩnh Phúc, cần có một hệ thống các chỉ tiêu phù hợp và phương pháp đánh giá khoa học. Cần xem xét cả các tác động kinh tế trực tiếp, như đóng góp vào GRDP, ngân sách, xuất nhập khẩu, và các tác động xã hội, như tạo việc làm, cải thiện khoa học công nghệ, và cải thiện môi trường. Việc tham khảo kinh nghiệm của các địa phương khác cũng là một yếu tố quan trọng. Theo luận án, việc đánh giá cần sử dụng tổ hợp chỉ tiêu, linh hoạt theo từng giai đoạn.

3.1. Lựa Chọn Chỉ Tiêu Đánh Giá Phù Hợp Với Đặc Điểm Vĩnh Phúc

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá cần phản ánh đầy đủ các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường của FDI. Cần có các chỉ tiêu định lượng, như đóng góp vào GRDP, ngân sách, xuất nhập khẩu, số lượng việc làm tạo ra, và các chỉ tiêu định tính, như mức độ cải thiện khoa học công nghệ, môi trường, và cơ sở hạ tầng.

3.2. Phương Pháp Đánh Giá Khoa Học Và Khách Quan

Cần sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích kinh tế lượng và khảo sát thực tế để thu thập và xử lý dữ liệu. Quá trình đánh giá cần đảm bảo tính khách quan, minh bạch và có sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học và đại diện cộng đồng.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thu Hút FDI Vào Vĩnh Phúc

Để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI tại Vĩnh Phúc, cần có các giải pháp đồng bộ trên nhiều lĩnh vực. Cần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, phát triển công nghiệp phụ trợ, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, và quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp một cách hợp lý. Đồng thời, cần có các kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ và các bộ, ngành để hoàn thiện thể chế, chính sách về FDI.

4.1. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Nhà Nước Về FDI

Cần tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý FDI, nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Đồng thời, cần cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng và minh bạch. Cần đặc biệt chú trọng chống chuyển giá và trốn thuế.

4.2. Phát Triển Công Nghiệp Phụ Trợ Và Chuỗi Giá Trị

Cần có các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Điều này sẽ giúp tăng giá trị gia tăng và tạo ra nhiều việc làm hơn. FDI cần có sự lan tỏa đến các khu vực khác của nền kinh tế.

4.3. Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao

Cần đầu tư vào giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp FDI. Cần có các chương trình đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Tác Động Của FDI Đến Kinh Tế Vĩnh Phúc

Nghiên cứu cho thấy FDI đóng góp quan trọng vào GRDP của Vĩnh Phúc. FDI cũng đóng góp vào ngân sách và xuất nhập khẩu. FDI tạo ra nhiều việc làm. Tuy nhiên, mức độ cải thiện khoa học công nghệ và môi trường vẫn còn hạn chế. Cần có các giải pháp để nâng cao hiệu quả FDI trong các lĩnh vực này. Cần phát huy vai trò của doanh nghiệp FDI tại Vĩnh Phúc.

5.1. FDI Và Sự Gia Tăng GRDP Của Vĩnh Phúc

Khu vực FDI đóng góp tỷ lệ không nhỏ trong GRDP. Điều này chứng tỏ vai trò quan trọng của dòng vốn này trong sự phát triển kinh tế tỉnh. Tuy nhiên, cần nâng cao chất lượng đầu tư để GRDP tăng trưởng bền vững.

5.2. Tạo Việc Làm Và Nâng Cao Thu Nhập Cho Người Lao Động

FDI tạo ra hàng nghìn việc làm mỗi năm cho người lao động Vĩnh Phúc, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng cao thu nhập. Cần quan tâm đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp FDI.

VI. Tương Lai Phát Triển Bền Vững Vĩnh Phúc Vai Trò Của FDI

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, FDI sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Vĩnh Phúc. Tuy nhiên, cần có một tầm nhìn dài hạn và các chính sách phù hợp để thu hút FDI vào các ngành có giá trị gia tăng cao và đóng góp vào phát triển bền vững. Điều này đòi hỏi sự nỗ lực của cả chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng.

6.1. Định Hướng Thu Hút FDI Vào Các Ngành Công Nghệ Cao

Vĩnh Phúc cần tập trung thu hút FDI vào các ngành công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ và các lĩnh vực có tiềm năng phát triển lớn. Điều này sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao.

6.2. Phát Triển Vĩnh Phúc Theo Hướng Bền Vững

Quá trình thu hút và sử dụng FDI cần đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường. Cần có các quy định chặt chẽ và kiểm tra thường xuyên để đảm bảo các doanh nghiệp FDI tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường và lao động. Phát triển bền vững Vĩnh Phúc và FDI là mục tiêu song hành.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu hiệu quả kinh tế xã hội đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign direct investment - FDI) không chỉ là nguồn lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế mà còn là nhân tố có tác động lan tỏa đến rất nhiều khu vực khác. Cũng vì vậy và ở Việt Nam cũng như trên thế giới có nhiều nghiên cứu liên quan đến FDI, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của FDI.

Các nghiên cứu gần đây gồm: a. Các công trình nghiên cứu trong nước (1) TS Vương Thị Bảo Bình (2016), Nghiên cứu đề xuất giải pháp thu hút, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020, có tính đến 2025,[8] đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh. Công trình đã đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Nghệ An: làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế trong việc thu hút FDI trên địa bàn Nghệ An, làm rõ nguyên nhân của các hạn chế đó (tình hình môi trường đầu tư). Đánh giá thực trạng tác động vốn FDI đến tỉnh Nghệ An (bao gồm cả tác động tích cực và tác động tiêu cực).

Phân tích khả năng thu hút, phát huy hiệu quả vốn FDI phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020, có tính đến 2025. Đề xuất giải pháp tăng cường thu hút và phát huy hiệu quả vốn FDI vào Nghệ An giai đoạn 2013-2020, có tính đến 2025. (2) Lê Hữu Nghĩa, Lê Văn Chiến, Nguyễn Viết Thống (2014), sách chuyên khảo Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năng suất lao động và trình độ công nghệ của Việt Nam [48], NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của đầu tư trực tiếp nước ngoài, thực trạng đầu tư trực 8 tiếp nước ngoài ở Việt Nam, tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năng suất lao động và trình độ công nghệ của Việt Nam.

(3) TS Trương Thái Phương (2001), Chiến lược đôi mới chính sách huy động các nguồn vốn nước ngoài phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 – 2010 [51], đề tài cấp Bộ, Bộ tài chính. Công trình đã đưa ra các giải pháp chủ yếu thu hút nguồn vốn FDI gồm có: Đối mới cơ cấu FDI nhằm thúc đây chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng xây dựng quy hoạch đối với FDI, hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách quản lý nhằm cải thiện môi trường ĐTNN, mở rộng hợp tác ĐTNN theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải tiến công tác tổ chức bộ máy quản lý, phân cấp và cơ chế thu hút vốn, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thúc đẩy hoạt động hỗ trợ, xúc tiến FDI, tăng cường công tác bảo hộ sở hữu trí tuệ và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong nước phục vụ có hiệu quả hoạt động FDI. (4) Phùng Xuân Nhạ (2013), Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: Lý luận và thực tiễn, Đại học quốc gia Hà Nội. [44] Cuốn sách đã đề cập tới khái niệm, hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhiều lý thuyết luận giải về nguyên nhân hình thành đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm các lý thuyết truyền thống và các lý thuyết mới về quốc tế hóa sản xuất, phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới FDI, các chính sách, biện pháp thu hút FDI tại Việt Nam.

Qua phân tích thực trạng thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 1988 - 2011, trong cuốn sách đã trình bày những tác động của FDI tới sự phát triển của Việt Nam, biểu hiện thông qua những tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế, bổ sung vốn đầu tư và cán cân thanh toán quốc tế, chuyển giao và phát triển công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm, thúc đẩy xuất khẩu, liên kết các ngành công nghiệp, các tác động khác, các tác động đặc biệt và tác động tới chủ quyền quốc gia. Trong phân tích về tác động của FDI, cuốn sách cũng đồng thời cũng chỉ ra một số ảnh hưởng không mong muốn như gia tăng tính phụ thuộc của nền kinh tế vào FDI, ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái do sử dụng công nghệ lạc hậu, dẫn tới hình thành độc quyền, ngăn cản cạnh tranh, làm tăng khoảng cách giàu nghèo…Cuốn sách cũng cho rằng, mức độ tác động tích cực hoặc tiêu cực của FDI phụ thuộc vào 9 chính sách và điều kiện phát triển của nước tiếp nhận FDI, từ đó đã đưa ra một số gợi ý về chính sách như tăng cường thu hút FDI khi khả năng tích lũy nội địa thấp, phát triển kết cấu hạ tầng, dịch vụ, đào tạo, quy định chặt chẽ cụ thể đối với FDI trong các lĩnh vực dinh dưỡng, y tế, dược phẩm, quảng cáo, có chính sách phù hợp về khắc phục chảy máu chất xám, bóc lột lao động quá mức, bảo hộ thị trường… (5) Đỗ Đức Bình (2005), Sách chuyên khảo Đầu tư của các công ty xuyên quốc gia (TNCs) tại Việt Nam [5], đã trình bày từ quan niệm về đầu tư quốc tế đến khái niệm FDI, các TNCs, vai trò của TNCs trong nền kinh tế thế giới, kinh nghiệm thu hút đầu tư của TNCs tại một số nước. Qua nghiên cứu phân tích thực trạng thu hút FDI nói chung và từ TNCs nói riêng tại Việt Nam giai đoạn 1988 - 2004, trong cuốn sách đã khái quát một số đóng góp của FDI đến các mặt kinh tế - xã hội ở Việt Nam như tham gia tích cực vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, sản xuất và xuất khẩu, đa dạng hóa và nâng cấp thiết bị, công nghệ. Bên cạnh đó, cuốn sách cũng chỉ ra một số tác động tiêu cực như mâu thuẫn với mục tiêu chiến lược chung và phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam; lợi dụng ưu thế về vốn, công nghệ để thao túng trong các liên doanh, cuốn sách cũng đề xuất các quan điểm, giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quả FDI của các TNCs cho Việt Nam.

(6) Tổng cục thống kê (2016), Kỷ yếu hội thảo “Đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp FDI giai đoạn 2005-2014” [70], Kỷ yếu hội thảo bao gồm các bài tham luận, các báo cáo, các nghiên cứu của nhiều cơ quan chức năng, nhiều chuyên gia về đầu tư trực tiếp nước ngoài đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, theo đó việc đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp FDI được dựa trên hai khía cạnh chính là: (1) Hiệu quả của bản thân các doanh nghiệp FDI và (2) Đóng góp của các doanh nghiệp FDI cho nền kinh tế. Nhìn chung, các doanh nghiệp FDI được đánh giá cao hơn các doanh nghiệp trong nước, tuy nhiên xét về tổng thể, hiệu quả của các doanh nghiệp FDI còn thấp và có xu hướng giảm. Nguyên nhân của tình trạng này thuộc về cả hai phía là nhà nước và chính bản thân các doanh nghiệp. Mục tiêu của đề án này là xây dựng ra bộ chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả FDI ở Việt Nam, tuy nhiên khi hội thảo đưa ra hệ thống chỉ tiêu thì đã vấp phải nhiều ý kiến trái chiều, chính vì vậy bộ chỉ tiêu này cũng chưa được Bộ Kế hoạch và đầu tư chính thức ban hành.

Vũ Chí Lộc (1995), Hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tự trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam [37], Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án đã trình bày những vấn đề lý luận về hiệu quả của FDI được biểu hiện ở 2 mặt là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Về hiệu quả kinh tế tác giả quan niệm có bản chất như đánh giá hiệu quả tài chính, phân tích chi phí lợi ích của dự án đầu tư, còn hiệu quả xã hội là những tác động tích cực của dự án về mặt xã hội. Tác giả cũng đưa ra các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của FDI.

Trên cơ sở các đánh giá về hiệu quả KT-XH của FDI, tác giả đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI tại Việt Nam. Tuy nhiên, luận án được thực hiện vào năm 1995, sau 7 năm Luật đầu tư (1897) có hiệu lực, hầu hết các dự án FDI đang ở giai đoạn đầu triển khai thực hiện, nhiều dự án chưa thể hoạt động có hiệu quả, nên đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam còn hạn chế, chưa đủ số liệu thực tiễn, và không còn phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay. Mặt khác quan điểm về hiệu quả kinh tế của FDI của tác giả chưa xác định rõ đứng trên góc độ nước tiếp nhận đầu tư hay chủ đầu tư, vì vậy cần có những nghiên cứu cụ thể hơn nữa về hiệu quả kinh tế xã hội của FDI đứng trên góc độ quản lý của nước tiếp nhận FDI. (9) Nguyễn Thị Liên Hoa (2000), Các giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam [25], Luận án tiến sỹ, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.

Luận án đã trình bày và phân tích có hệ thống các vấn đề lý luận thuộc phạm vi huy động vốn FDI, tổng hợp một số kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong lĩnh vực này, trên cơ sở đó rút ra những bài học có thể áp dụng vào hoàn cảnh của Việt Nam. Luận án cũng phân tích thực trạng huy động và hiệu quả 11 sử dụng vốn FDI qua các giai đoạn khác nhau, phân tích những thành tựu và hạn chế trong hoạt động FDI tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI. Luận án được thực hiện vào năm 2000, giai đoạn trước đây quan niệm về thu hút chỉ dừng lại ở việc quan tâm đến số lượng vốn, số lượng dự án, đối tác đầu tư, nhưng chưa coi trọng đến chất lượng của các dự án FDI.

Bước vào giai đoạn mới, vấn đề thu hút FDI cần được nghiên cứu trên quan điểm phù hợp với thực tiễn hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Hiệu Quả Kinh Tế - Xã Hội Của Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Vĩnh Phúc" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến sự phát triển kinh tế và xã hội tại tỉnh Vĩnh Phúc. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các lợi ích kinh tế mà FDI mang lại, mà còn xem xét các yếu tố xã hội liên quan, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về vai trò của FDI trong việc thúc đẩy tăng trưởng và cải thiện đời sống người dân địa phương.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế tác động lan tỏa từ fdi tới xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở việt nam, nơi phân tích mối liên hệ giữa FDI và xuất khẩu trong ngành chế biến chế tạo. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tốt nghiệp tác động của fdi đến vị trí của việt nam trong chuỗi giá trị toàn cầu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vị trí của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ tác động của fdi lên tăng trưởng của các quốc gia khu vực asean mô hình hồi quy ngưỡng tác động cố định sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về ảnh hưởng của FDI đến tăng trưởng kinh tế trong khu vực ASEAN. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tác động của FDI trong và ngoài nước.