Mở đầu. Chƣơng 2: Cơ sở lý luận Chƣơng 3: Thực trang kế toán xác định kế quả hoạt động kinh tại Chi nhánh xăng dầu Hậu Giang và Kết quả mô hình nghiên cứu. Thái Thị Bích Trân 4 SVTH: Lê Thị Nhí “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này” Chƣơng 4:Đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xác định kế quả hoạt động kinh tại Chi nhánh xăng dầu Hậu Giang. Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị.
Thái Thị Bích Trân 5 SVTH: Lê Thị Nhí “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này” CHƢƠNG 2.Kế toánxác định kết quả hoạt động kinh doanh. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính 2.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh chính ( hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ) a) Khái niệm Kết quả hoạt động kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính phụ.Kết quả hoạt động kinh doanh số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá trị vốn hàng hóa, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp b) Công thức Kết quả Doanh thu Chi phí Giá vốn Chi phí hoạt động = bán hàng và - + + quản lý hàng bán bán hàng kinh doanh cung cấp doanh dịch vụ nghiệp Doanh Doanh Chiết Hàng Thuế tiêu Giảm giá thu thuần thu bán - khấu + hàng bán + bán bị + thụ đặc biệt, bán hàng = hàng và thƣơng trả lại thuế xuất hóa và cung cấp mại khẩu, thuế cung cấp dịch vụ GTGT dịch vụ 2. Doanh thu bán hàng a) Khái niệm Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện đƣợc do việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng mang lại.Hiểu theo mộtnghĩa GVHD: Ths. Thái Thị Bích Trân 6 SVTH: Lê Thị Nhí “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này” khác thì doanh thu bán hàng của một doanh nghiệp là bao gồm toàn bộ số tiền đã thu đƣợc hoặc có quyền đòi về do việc bán hàng hóa và dịch vụ trong một thời gian nhất định.
Doanh thu bán hàng = Lƣợng hàng bán x Đơn giá bán b) Chứng từsử dụng Chứng từ sử dụng bao gồm:Hóa đơn thuế GTGT, Phiếu thu, giấy báo có,… c) Tài khoản sử dụng Tài khoản sử dụng: TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gồm 6 tài khoản cấp 2: - TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa” - TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm” - TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” - TK 5114 “Doanh thu trợcấp, trợgiá” - TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ” - TK 5118 “ Doanh thu khác” Kết cấu tài khoản 511: Nợ TK 511 Có - Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất Doanh thu bán sản phẩm hàng khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hóa, bất động sản đầu tƣ và hàng thực tế, tính trên doanh thuc bán cung cấp dịch vụ của doanh hàng sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã nghiệp phát sinh trong kỳ cung cấp cho khách hàng và xác định giá bán trong kỳ. - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng pháp trực tiếp - Doanh thu bán hàng bị trả lại. - Các khoản giảm trừ doanhthu. - Kết chuyển tài khoản 911 Số phát sinh bên nợ Số phát sinh bên có TK 511 không có số dƣ cuối kỳ GVHD: Ths.
Thái Thị Bích Trân 7 SVTH: Lê Thị Nhí “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này” d) Sơ đồ hạch toán TK 521 TK 511 TK 111,112,131 Kết chuyển các khoản Doanh thu bán hàng giảm trừ doanh thu hóa có thế GTGT TK 33311 TK 333 Thuế tiêu thụ đặc Thuế biệt, thuế xuất khẩu, GTGT đầu thuế GTGT (trực tiếp) ra TK 911 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng e) Sổ sách sử dụng -Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ (S02b – DN) - Sổ cái TK 511 (S02c1 – DN) - Sổ chi tiết bán hàng (S35 – DN) 2. Các khoản giảm doanh thu a) Khái niệm - Chiết khấu thương mại: Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thƣơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế. - Hàng bị trả lại: Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhƣng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Trị giá của số hàng bán bị trả lại bằng số lƣợng hàng bán bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hóa đơn khi bán.
-Giảm giá hàng bán: Đƣợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận vì các lý do chủ quan của GVHD: Ths. Thái Thị Bích Trân 8 SVTH: Lê Thị Nhí “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này” doanh nghiệp (hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế). b) Chứng từ sử dụng - Chiết khấu thƣơng mại: Hóađơn GTGT có ghi chiết khấu thƣơng mại - Hàng bị trả lại: Hóađơn GTGT , Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại - Giảm giá hàng bán: Hóađơn GTGT giảm giá c) Tài khoản sử dụng Tài khoản sử dụng: TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2: - TK 5211: Chiết khấu thƣơng mại - TK 5212: Giảm giá hàng bán - TK 5213: Hàng bán bị trả lại Kết cấu tài khoản TK 521 TK 521 - Số chiết khấu thƣơng mại đã chấp Kết chuyển số chiết khấu thƣơng mại,hàng bán bị trả lại, giảm giá nhận thanh toán cho khách hàng. hàng bán về TK 511 để xác định - Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị doanh trả lại, đã trả lại tiền cho ngƣời mua thu thuần của kỳ kế toán.
hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán ra. - Các khoản giảm giá hàng bán đƣợc chấp thuận. Số phát sinh bên nợ Số phát sinh bên có TK 511 không có số dƣ cuối kỳ Tài khoản 521 không có số dƣ cuối kỳ GVHD: Ths. Thái Thị Bích Trân 9 SVTH: Lê Thị Nhí “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này” d) Sơ đồ hạch toán TK 111,112,131 TK 521 TK 511 Kết chuyển Chiết khấu Khi phát sinh các khoản: Chiết thƣơng mại, giảm giá khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị hàng bán, hàng bán bị trả lại trả lại TK 333 Giảm các khoản thuế phải nộp Sơ đồ 2.
Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu d) Sổ sách kế toán - Sổ đăng ký chứng từ ghi số ( S02b – DN) - Sổ cái TK 521 (S02c1 – DN) - Sổ chi tiết TK 521 (S38 – DN) 2.Chi phí giá vốn hàng bán a) Khái niệm Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ. Trị giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ bán ra trong kỳ; các chi phí liên quan đến các hoạt động kinh doanh. đầu tƣ bất động sản nhƣ: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tƣ theo phƣơng thức cho thuê hoạt động (trƣờng hợp phát sinh không lớn); chi phí nhƣợng bán. thanh lý bất động sản đầu tƣ.
b) Chứng từ sử dụng Chứng từ sử dụng gồm: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý, Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn, Bảng phân bổ giá vốn. Thái Thị Bích Trân 10 SVTH: Lê Thị Nhí “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này” c) Tài khoản sử dụng Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán Kết cấu tài khoản 632: Nợ TK 632 Có + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, + Kết chuyển giá vốn của sản phẩm. dịch vụ đã bán trong kỳ. hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ + Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí sang tài khoản 911 “Xác định kết quả nhân công vƣợt trên mức bìn thƣờng và kinh doanh”; chi phí sản xuất chung cố định không + Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá phân bổ đƣợc tính vào giá vốn hàng hàng tồn kho cuối năm tài chính bán trong kỳ; (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập + Các khoản hao hụt.
mất mát của hàng năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trƣớc); tồn kho sau khi trừ phần bồi thƣờngdo trách nhiệm cá nhân gây ra; + Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho; + Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dựphòng giảm giá hàng tồn kho phảilập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết). Số phát sinh bên nợ Số phát sinh bên có TK 632 không có số dƣ cuối kỳ GVHD: Ths.