Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học, Trường Cao đẳng Hải Dương (tiền thân là Trường Cao đẳng Sư phạm Hải Dương với hơn 50 năm truyền thống từ năm 1960) đã chuyển mình mạnh mẽ sang mô hình đào tạo đa ngành, hướng tới mục tiêu đạt quy mô 10.000 sinh viên chính quy và nâng cấp thành trường đại học theo định hướng chiến lược phát triển đến năm 2020. Để đáp ứng khối lượng đào tạo lớn với 8 khoa chuyên môn và 1 tổ trực thuộc, hoạt động thông tin – thư viện giữ vai trò là giảng đường thứ hai, đóng vai trò nền tảng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.

Tuy nhiên, khảo sát thực tế giai đoạn 2008 – 2012 cho thấy thư viện nhà trường vẫn vận hành chủ yếu theo phương thức truyền thống với diện tích sử dụng khoảng 300m2 phân bổ cho 5 phòng chức năng. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin còn hạn chế, chưa đồng bộ hóa theo các chuẩn nghiệp vụ tiên tiến, dẫn đến tỷ lệ đáp ứng nhu cầu tin của người dùng còn nhiều bất cập.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là khảo sát toàn diện thực trạng hoạt động thông tin – thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương trong mốc thời gian 5 năm gần nhất, phân tích nhu cầu tin của cán bộ, giảng viên và sinh viên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khoa học, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện. Đóng góp của luận văn mang ý nghĩa thiết thực khi thiết lập các chỉ số mục tiêu: tăng khả năng tiếp cận tài liệu số lên 30%, chuẩn hóa 100% quy trình xử lý nghiệp vụ, tối ưu hóa công tác luân chuyển vốn tài liệu phục vụ chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục đại học, tiêu biểu là Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa VIII và Pháp lệnh Thư viện Việt Nam năm 2000 (được cụ thể hóa tại Điều 1 và Điều 19 về chức năng, nhiệm vụ của thư viện trường học). Bên cạnh đó, đề tài vận dụng Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động thư viện trường đại học theo Quyết định ngày 10 tháng 3 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 3 khối khái niệm cốt lõi:

  • Khái niệm hoạt động thông tin: Bản chất là quá trình tác động, cải biến thông tin và tri thức để truyền tải và sử dụng liên tục với hiệu quả cao. Cấu trúc nội dung gồm 3 yếu tố hữu cơ: động cơ hoạt động, mục đích hoạt động và phương tiện hoạt động; tương ứng với cấu trúc hình thức gồm hoạt động cụ thể, hành động và thao tác nghiệp vụ.
  • Khái niệm hoạt động thư viện: Quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo quản và phổ biến tài liệu nhằm tạo điều kiện tối đa cho người đọc tiếp cận tri thức.
  • Mối quan hệ giữa Người dùng tin (NDT) và Nhu cầu tin (NCT): Người dùng tin là trung tâm, là khách hàng của hoạt động thông tin; nhu cầu tin đóng vai trò là động cơ gốc nảy sinh và định hướng toàn bộ chu trình phát triển sản phẩm, dịch vụ thông tin – thư viện (SP-DV TTTѴ).

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, nghiên cứu đã tích hợp đa dạng các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Nguồn dữ liệu: Thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2008 – 2012 của Trường Cao đẳng Hải Dương, hồ sơ thống kê vốn tài liệu (sách, báo, tạp chí), biểu đồ kinh phí bổ sung, dữ liệu phần mềm quản lý thư viện Easylip và kết quả khảo sát thực tế.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với 300 phiếu điều tra phát ra cho 3 nhóm đối tượng: 30 cán bộ quản lý, 70 cán bộ giảng viên đại diện cho các khoa tự nhiên, xã hội, kỹ thuật và 200 học sinh, sinh viên thuộc 8 khoa đào tạo. Tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 96,7% (tương đương 290 phiếu).
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng, so sánh tỷ lệ phần trăm với phương pháp phỏng vấn sâu và quan sát trực tiếp tại chỗ. Việc lựa chọn phương pháp này giúp đối chiếu chính xác giữa dung lượng cung cấp của thư viện và mức độ thỏa mãn thực tế của người dùng tin trong giai đoạn nghiên cứu 2012 – 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại Thư viện Trường Cao đẳng Hải Dương đã làm sáng tỏ 4 nhóm phát hiện then chốt:

Thứ nhất, về tổ chức bộ máy và nhân lực, thư viện có 5 cán bộ nữ trực thuộc Phòng Đào tạo. Về trình độ chuyên môn, có 4 cán bộ được đào tạo chính quy ngành thông tin – thư viện (chiếm 80%), trong đó có 1 Thạc sĩ Khoa học Thư viện; 3 cán bộ có độ tuổi trẻ từ 25 đến 35 tuổi (chiếm 60%). Đây là lực lượng năng động, sẵn sàng tiếp thu công nghệ mới, nhưng quy mô 5 nhân sự là quá mỏng để vận hành hệ thống đa chức năng cho hơn 8.000 bạn đọc thường xuyên.

Thứ hai, về cơ sở vật chất và vốn tài liệu, diện tích sử dụng của thư viện chỉ đạt gần 300m2 chia thành 5 phòng chức năng: Phòng đọc tổng hợp, Phòng mượn giáo trình tự nhiên và kỹ thuật, Phòng mượn giáo trình xã hội và nhân văn, Phòng mượn sách tham khảo, Phòng trưng bày và bán sách. Trang thiết bị tin học còn thiếu thốn nghiêm trọng với chỉ 2 máy tính nối mạng Internet phục vụ cán bộ nghiệp vụ và không có phòng máy tính tra cứu riêng cho sinh viên. Vốn tài liệu chủ yếu là sách in truyền thống, trong khi tài liệu điện tử và cơ sở dữ liệu số chỉ chiếm dưới 5% tổng dung lượng kho.

Thứ ba, về mức độ khai thác và hiệu quả sử dụng dịch vụ, có trên 78% sinh viên và 85% giảng viên có nhu cầu khai thác tài liệu phục vụ học tập và nghiên cứu. Tuy nhiên, mức độ hài lòng về hệ thống tra cứu qua phần mềm Easylip chỉ đạt khoảng 34,5% do giao diện hạn chế và cơ sở dữ liệu thư mục chưa cập nhật đầy đủ. Dịch vụ đọc tại chỗ và mượn về nhà chiếm tỷ trọng khai thác trên 82%, trong khi các dịch vụ thông tin hiện đại như cung cấp thông tin chọn lọc, tra cứu trực tuyến hay sao chụp kỹ thuật số chỉ chiếm dưới 15%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc phân bổ kinh phí bổ sung tài liệu giai đoạn 2008 – 2012 chưa đồng đều, chủ yếu tập trung mua sắm tài liệu giáo trình in sẵn mà chưa đầu tư bài bản cho hạ tầng phần mềm và cơ sở dữ liệu trực tuyến. Bên cạnh đó, công tác xử lý nghiệp vụ chưa thực hiện chuyển đổi đồng bộ sang các chuẩn mực quốc tế như Khung phân loại thập phân Dewey (DDC), Quy tắc biên mục mô tả Anh - Mỹ thế hệ thứ hai (AACR2) và Khổ mẫu biên mục đọc được bằng máy (MARC21).

So sánh với các nghiên cứu của Nguyễn Văn Hành (2008) về phát triển học liệu cho đào tạo tín chỉ và Trần Thị Quý, Đỗ Văn Hùng (2007) về tự động hóa thư viện, có thể thấy Thư viện Cao đẳng Hải Dương đang ở giai đoạn đầu của tiến trình tự động hóa cục bộ. Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan kinh phí bổ sung sách báo từ năm 2008 đến 2012, kết hợp biểu đồ tròn phân tích cơ cấu người dùng tin để nhận thấy rõ sự chênh lệch lớn giữa dung lượng phục vụ ngành truyền thống (Sư phạm) so với các ngành mới mở (Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Công nghệ môi trường).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm chuyển đổi mô hình hoạt động thông tin – thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương:

Thứ nhất, chuẩn hóa và tự động hóa quy trình nghiệp vụ: Hoàn thiện quy trình xử lý tài liệu theo chuẩn quốc tế AACR2, DDC và chuẩn cấu trúc dữ liệu MARC21; nâng cấp phần mềm quản trị thư viện tích hợp thay thế phiên bản Easylip hạn chế. Mục tiêu đến năm 2015 hoàn thành số hóa 100% mục lục thư mục và 40% giáo trình nội sinh. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu phối hợp Tổ nghiệp vụ thư viện.

Thứ hai, phát triển nguồn lực thông tin đa dạng và chia sẻ liên kết: Tăng tỷ lệ bổ sung tài liệu số, đĩa CD-ROM, giáo trình điện tử lên mức 30% tổng ngân sách bổ sung hàng năm; chủ động thiết lập cơ chế liên thông, trao đổi tài nguyên thông tin với Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Thư viện Quốc gia Việt Nam và các trường đại học lân cận. Timeline triển khai: Giai đoạn 2014 – 2017. Chủ thể: Phòng Đào tạo và Thư viện.

Thứ ba, đa dạng hóa hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin: Nâng cấp Phòng đọc tổng hợp thành Trung tâm học liệu đa phương tiện với tối thiểu 25 máy tính kết nối mạng băng thông rộng; triển khai các dịch vụ giá trị gia tăng như cung cấp thông tin chọn lọc định kỳ cho 100% cán bộ nghiên cứu, biên soạn thư mục chuyên đề theo từng học kỳ. Target metric: Nâng tỷ lệ bạn đọc hài lòng lên trên 85% vào năm 2016. Chủ thể: Cán bộ Thư viện.

Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ và đẩy mạnh marketing dịch vụ: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ cho 5 cán bộ thư viện hiện có; định kỳ tổ chức Tuần lễ văn hóa đọc, ngày hội sách và hướng dẫn kỹ năng tra cứu thông tin cho 100% sinh viên khóa mới ngay tại tuần sinh hoạt công dân đầu khóa. Timeline: Thực hiện thường niên từ năm học 2013 – 2014.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục đại học, cao đẳng: Cung cấp khung hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất, phân bổ ngân sách thư viện phù hợp với định hướng chuyển đổi sang học chế tín chỉ và nâng cấp trường giai đoạn 2013 – 2020.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên thông tin – thư viện: Vận dụng trực tiếp quy trình chuẩn hóa biên mục mô tả, kỹ thuật phân loại tài liệu và mô hình tổ chức 5 phòng chức năng phục vụ bạn đọc tối ưu.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Khoa học Thư viện, Quản trị Thông tin: Sử dụng làm tài liệu đối sánh thực chứng về quá trình hiện đại hóa thư viện đại học địa phương trong giai đoạn đầu thế kỷ XXI.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Thông tin – Thư viện: Cung cấp phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm, kỹ thuật thiết kế 300 bảng hỏi khảo sát nhu cầu tin và công cụ xử lý dữ liệu học thuật chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu giải quyết vấn đề cốt lõi nào của Thư viện Trường Cao đẳng Hải Dương? Luận văn đã giải quyết sự mất cân đối giữa phương thức phục vụ thủ công truyền thống trên diện tích 300m2 với nhu cầu tra cứu thông tin ngày càng cao của hơn 8.000 sinh viên đa ngành. Bằng cách định lượng hóa thực trạng giai đoạn 2008 – 2012, nghiên cứu xác lập lộ trình chuyển đổi từ kho sách đóng sang trung tâm học liệu mở.

Tại sao đào tạo theo hệ thống tín chỉ lại đòi hỏi thư viện phải đổi mới toàn diện? Khi chuyển sang học chế tín chỉ, thời gian tự học của sinh viên chiếm tới 50% tổng thời lượng đào tạo. Thư viện không thể chỉ duy trì 2 máy tính kết nối mạng mà bắt buộc phải phát triển nguồn tài liệu số và cổng tra cứu trực tuyến để người học chủ động khai thác học liệu mọi lúc, mọi nơi.

Hạn chế kỹ thuật lớn nhất của hệ thống quản lý thư viện tại trường thời điểm khảo sát là gì? Hạn chế lớn nhất là việc ứng dụng phần mềm Easylip còn rời rạc, chưa tích hợp đầy đủ các phân hệ quản lý mượn trả tự động và tra cứu trực tuyến OPAC, đồng thời các quy chuẩn quốc tế như MARC21 hay AACR2 chưa được áp dụng triệt để cho toàn bộ 100% kho tài liệu.

Làm thế nào để giải quyết bài toán thiếu hụt kinh phí bổ sung nguồn tài liệu số? Nghiên cứu chỉ ra giải pháp tối ưu là tăng cường liên kết, hợp tác chia sẻ tài nguyên thông tin với Thư viện Quốc gia và các trường đại học thành viên Đại học Quốc gia Hà Nội, kết hợp tập trung số hóa 40% giáo trình và bài giảng nội sinh của hơn 200 cán bộ, giảng viên trong trường.

Đội ngũ nhân sự thư viện hiện tại có đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa không? Với 80% cán bộ có bằng chính quy ngành thư viện và 60% cán bộ trẻ dưới 35 tuổi, đội ngũ hoàn toàn có năng lực tiếp thu công nghệ mới. Tuy nhiên, nhà trường cần bổ sung thêm ít nhất 2 đến 3 vị trí chuyên trách công nghệ thông tin để vận hành hạ tầng thư viện số đến năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hoạt động thông tin – thư viện và làm rõ vai trò giảng đường thứ hai của thư viện trong trường cao đẳng đa ngành.
  • Khảo sát thực chứng đã chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ khi toàn bộ thư viện diện tích 300m2 chỉ có 2 máy tính kết nối mạng và tỷ lệ tài liệu số hóa còn dưới mức 5%.
  • Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá, trọng tâm là chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ theo MARC21, DDC và nâng cấp trung tâm học liệu đa phương tiện.
  • Xác lập lộ trình chuyển đổi số cụ thể nhằm nâng cao tỷ lệ thỏa mãn nhu cầu tin của hơn 10.000 cán bộ, giảng viên và người học lên trên 85% vào năm 2016.
  • Kết quả nghiên cứu đóng góp mô hình thực tiễn có khả năng nhân rộng cao cho hệ thống các trường cao đẳng, đại học đang trong tiến trình nâng cấp và đổi mới giáo dục.

Next Steps: Ban Giám hiệu và Thư viện Trường Cao đẳng Hải Dương cần nhanh chóng phê duyệt kế hoạch tự động hóa giai đoạn 2014 – 2015, cấp vốn đầu tư 25 máy tính chuyên dụng và tổ chức tập huấn chuẩn nghiệp vụ mới cho toàn bộ đội ngũ cán bộ thư viện.