CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÁC DNNVV 1. KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG VAN DE LIEN QUAN DEN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Khái niệm về doanh nghiệp Theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có tru sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Theo như định nghĩa về doanh nghiệp vả căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020, có tắt cả 05 loại doanh nghiệp, bao gồm: ~ Công ty TNHH lthành viên; ~ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên; ~ Công ty cổ phần; ~ Công ty hợp danh; ~ Doanh nghiệp tư nhân.
Theo tinh chất doanh nghiệp có thể phân loại thảnh: ~ Doanh nghiệp nhà nước và Doanh nghiệp tư nhân; ~ Doanh nghiệp trong nước và Doanh nghiệp nước ngoài. Theo quy mô gồm có: ~ Doanh nghiệp lớn; ~ Doanh nghiệp vừa; ~ Doanh nghiệp nhỏ; ~ Doanh nghiệp siêu nhỏ. Tiêu chí xác định DNNVV trên thế giới và ở Việt Nam Trên thể giới, khái niệm về DNNVV được biết đến từ những năm đâu cua thé ky XX. Tuy nhiên, không có sự đồng nhất định nghĩa về DNNVV.
Sự khác biệt trong định nghĩa về DNNVV thường ở ba khia cạnh: định nghĩa theo quốc tế các định chế, định nghĩa theo luật quốc gia và định nghĩa theo ngành. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân loại theo các tính từ chỉ quy mồ, do đó các nhả kinh tế có xu hướng phân chia chúng thành các lớp theo một số chỉ tiêu định lượng có thê đo lường được như: số lượng lao động của doanh nghiệp, doanh thu vả bảng cân đối kế toán hàng năm. Năm 2005, Uy ban châu Âu đã đưa ra tiêu chí xác định DNNVV, trong đó tiêu chí về số lượng lao động là trên hết và giá trị đánh giá phân loại như sau: Bảng 1.1: Tiêu chỉ phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Châu .Ấu DN Lao(người) động mm Kết quả kinh doanh Siêu nhỏ | <10 | Doanh thu hoặc lợi nhuận sau thuế < 2 triệu € Nhỏ < 50 __ | Doanh thu hoặc lợi nhuận sau thuế < 10 triệu € Vừa <250 __ | Doanh thu hoặc lợi nhuận sau thuế < 50 triệu € Nguồn: Ủy ban Chau Au (2005) Riêng đối với Ngân hàng thể giới sử dụng ba tiêu chí định lượng đẻ phân loại các doanh nghiệp nhỏ vả vừa. Đó là dựa vào quy mô lao động, tông tài sản và doanh thu hàng năm.
Trong đó, doanh nghiệp phải thỏa mãn điều kiện các tiêu chí định lượng về số lượng lao động vả ít nhất một tiêu chí tải chỉnh (tải sản hoặc doanh thu) để được phân loại là doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ hoặc vừa, cụ thể theo bảng 1.2: Tiêu chỉ phân loại DNNIƯ của Ngân hàng thế giới DN Lao động (người) | Téng tai sin hoge doanh thu (1000 USD) Siêu nhỏ | Nho hon hoặc bing 10 | Tổng tải sản hoặc doanh thu < 100 Lớn hơn 10 và nhỏ hơn Nhỏ 51 100 < Tông tải sản hoặc doanh thu< 3.000 Lớn hơn 50 và nhỏ hơn Vừa 301 3.000 < Tông tải sản hoặc doanh thu< 15.000 Nguồn: Nhôm đánh giả độc lập (2008) Cũng theo tổ chức này nhận định, trong số 132 quốc gia được dé cap trong nghiên cứu. có 46 quốc gia trong số đó hoặc một phần ba quốc gia định nghĩa DNNVV là các doanh nghiệp có it hơn 250 nhân viên. Theo tác giá Pobobsky (1992) trích dẫn một nghiên cứu của Tổ chức Lao động Quốc tế, xác định có hơn 50 định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa ở 75 quốc gia khác nhau (Pula, 2015). Tóm lại, các quốc gia khác nhau khó đạt được sự đồng thuận quốc tế về những tiêu chí để phân loại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tùy vào đặc điểm của từng quốc gia, từng giai đoạn phát triển kinh tế để đưa ra những quy định về DNNVV. Nhìn chung, các quốc gia khi định nghĩa về DNNVV thường căn cứ vào quy mô vốn của doanh nghiệp, số lao động thường xuyên, đoanh thu, tổng tài sản của doanh nghiệp. Tại Việt Nam, theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phú ngày 11/3/2018 quy định hướng dẫn chỉ tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đã nêu ra tiêu chí xác định DNNVV phù hợp với kiện kinh tế, văn hóa. xã hội của nước ta.
Theo đó, trong từng lĩnh vực. thay vì việc phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa được căn cứ dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và nguồn vốn (trong đó ưu tiên nguồn vốn) thì hiện nay căn cứ này dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và doanh thu hoặc nguồn vốn (trong đó ưu tiên đoanh thu), cụ thể theo bảng 1.3: Tiéu chi phan loai DNNVV theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP Linh vực 'Nông. lầm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng | _ nương mại dịch vụ Quy mô. [Lao dong tham gia <10 <10 DN siêu nhỏ eat a Đoanh thủ < 3 tỷ Doanh thụ < 10 tý site cba hoặc tổng vốn < 3 ty Soặc tổng vên < 3 ty Lao động tham gia <100 < $0 BHXH ng đa Doanh thu < 50 tý Doanh thu < 100 tỷ h vba hoặc tổng vốn < 20 tỷ hoặc tổng vốn < %0 tỷ Lao dong tham gia < 200 <100 DN vừa Ta Sete ine Doanh thụ < 200 tỳ Doanh thụ < 300 tý xin hoặc tổng vốn < 100 tỷ hoặc tổng vốn < 100 ty DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao.
động hay doanh thu. DNNVV có thể chia thành ba loại cũng căn cử vào quy mỏ đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Ở Việt Nam, theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ, quy định: ~ Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp. thủy sản vả lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội binh quân năm không quá 10 người vả tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tông nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
~ Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại. dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quản năm không quá 10 người và tổng 1 doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. ~ Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người vả tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tông nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải lả doanh nghiệp siêu nhỏ. ~ Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại.
dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng đoanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ. ~ Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phái là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ. ~ Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quả 100 người và tông doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ. Như vậy, so với tiêu chuẩn phân loại DNNVV của WB và EU thì tiêu chuân phân loại DNNVV của Việt Nam có số lượng lao động tương đương nhưng số vốn của DNNVV của Việt Nam trong tiêu chuẩn quá thấp so với các khu vực này.
Đặc điểm của các DNNVV Việt Nam Nghiên cứu các bài viết trên tạp chí cũng như tham khảo các luận văn, luận án về DNNVV của Việt Nam, hầu hết các tác giả nhận định DNNVV. 12 'Việt Nam có những điểm mạnh và điểm yêu cơ bản sau: ~ Về điểm mạnh: + DNNVV để khởi sự do yêu cầu vốn khởi nghiệp thấp nên hàng năm. số lượng DNNVV đăng ký không ngừng tăng lên. + DNNVV có tính linh hoạt cao.
Vì hoạt động với quy mô nhỏ cho nên hầu hết các DNNVV đều rất năng động và dễ thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường, Hay nói cách khác là để chuyển đổi lĩnh vực hoạt động. + DNNVV có lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thông. Đỏ là khá năng khai thác vả sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu vào như lao động, tải nguyên hay vốn tại chỗ của từng địa phương. + DNNVV có lợi thế về sử dụng lao động.
Trong các DN, người lao. động thưởng dé dang được quan tâm, động viên, khuyến khích hơn trong công việc. Đặc biệt là mỗi quan hệ gần gũi, thân thiện, hòa đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động. Hơn nữa thị trưởng lao động Việt Nam.
rất dồi dào, giá nhân công rẻ so với các nước trên thể giới. ~ Về điểm yếu: + DNNVV thiếu các nguồn lực đê thực hiện các ý tưởng kinh doanh lớn. hoặc các dự án đầu tư lớn, các dự án đầu tư công cộng dòi hỏi chuyên mén cao. + DNNVV không có các lợi thể kinh tế theo quy mô.
DN thường bị yếu thé trong các mỗi quan hệ với ngân hàng đê vay vốn, với Chính phủ và chính quyền địa phương để thực hiện các dự án lớn. Nhiều DNNVV bị phụ thuộc rất nhiều vào các DN lớn trong quá trình phát triển như vẻ thương hiệu hàng hóa, thị trường, công nghệ, tài chính, xuất nhập khâu. + Các DNNVV do rất dễ khởi nghiệp nên cũng phải chịu nhiều loại rủi ro trong kinh doanh, khi gặp khó khăn do ảnh hướng bởi các tác động của môi 13 trường bên ngoài như địch bệnh, thiên tai hay suy thoái kinh tế toản cầu dé dẫn đến sản xuất kinh doanh bị đình trệ, thâm chí phá sản nhanh do không di tiểm lực trụ vững trên thị trường. Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế Có rất nhiều nghiên cứu phân tích, đánh giá trong và ngoài nước chỉ ra rằng DNNVV ngày càng có nhiều đóng góp vào quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế của các quốc gi Trên thể giới, hầu.
các nước nhận định rằng các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp một phẩn chính vào GDP và hoạt động kinh tế của quốc gia đó.