Tổng quan luận án

Giáo dục đại học giữ vị trí bậc học cao nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân, đóng vai trò cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao phục vụ tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Bước sang thế kỷ 21, sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu học đại học trên thế giới và tại Việt Nam đã thúc đẩy sự chuyển dịch từ mô hình đào tạo "tinh hoa" sang mô hình đào tạo "đại chúng" (Johnstone, 2004). Xu hướng mở rộng quy mô này tạo ra áp lực ngân sách nhà nước (NSNN) ngày càng lớn, trong bối cảnh chính phủ phải đồng thời phân bổ nguồn lực cho nhiều lĩnh vực ưu tiên khác như phổ cập giáo dục cơ sở, y tế cộng đồng, hạ tầng giao thông và môi trường. Tại Việt Nam, mức học phí tại các cơ sở giáo dục đại học công lập trong thời gian dài được duy trì ở mức thấp hơn nhiều so với chi phí đào tạo thực tế. Mức trợ cấp cào bằng từ NSNN dẫn đến bất cập về công bằng xã hội; theo nghiên cứu của UNDP (2007, trích trong Phạm Phụ, 2012), 35% ngân sách trợ cấp giáo dục thuộc về nhóm 20% dân cư có thu nhập cao nhất, trong khi nhóm 20% nghèo nhất chỉ nhận được 15%. Việc chuyển dịch một phần gánh nặng tài chính từ Nhà nước sang người học và gia đình là yêu cầu thực tiễn nhằm đa dạng hóa nguồn lực và bảo đảm chất lượng đào tạo.

Chủ đề chia sẻ chi phí đào tạo đại học tại Việt Nam trước đây chủ yếu được tiếp cận dưới dạng các nghiên cứu định tính, đơn lẻ hoặc khảo sát trường hợp cụ thể; còn thiếu các công trình nghiên cứu toàn diện kết hợp thống kê mô tả với mô hình định lượng đo lường các nhân tố ảnh hưởng. Đề tài "Nghiên cứu thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam" được nghiên cứu sinh Hoàng Thanh Huyền thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống học thuật và thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí đào tạo đại học; từ đó kiến nghị lộ trình, điều kiện thực hiện chia sẻ chi phí trong thời gian tới, đồng thời đề xuất hệ thống chỉ tiêu thống kê, phương pháp thống kê và nguồn dữ liệu phục vụ quản lý.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hoàn thiện cơ sở lý luận về chia sẻ chi phí đào tạo đại học, làm rõ quan điểm, nội dung và phương thức chia sẻ chi phí.
    2. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học tại Việt Nam; lựa chọn các phương pháp thống kê phù hợp và xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng.
    3. Phân tích thực trạng chia sẻ chi phí đào tạo đại học theo nhóm ngành tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT); chỉ ra bất cập, nguyên nhân và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng.
    4. Kiến nghị lộ trình, điều kiện thực hiện chia sẻ chi phí đào tạo đại học và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu, phương pháp thống kê chia sẻ chi phí tại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • (1) Chia sẻ chi phí đào tạo đại học là gì? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam hiện nay?
  • (2) Những chỉ tiêu thống kê nào phù hợp để phản ánh chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam? Các phương pháp thống kê nào được sử dụng để phân tích chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam?
  • (3) Mức độ chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Lộ trình và điều kiện thực hiện chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam trong thời gian tới như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam, bao gồm hệ thống chỉ tiêu thống kê, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thống kê, cùng các nhân tố ảnh hưởng.
  • Phạm vi nội dung: Về cấu trúc tài chính, cơ cấu chia sẻ chi phí được giới hạn ở 3 nguồn chính: (1) Ngân sách Nhà nước, (2) Đầu tư của người học và hộ gia đình (học phí, lệ phí), (3) Nguồn tự huy động và tự tạo của nhà trường (thu từ nghiên cứu khoa học, dịch vụ, sản xuất kinh doanh, tài trợ). Luận án không tính nguồn đầu tư từ doanh nghiệp và tổ chức xã hội độc lập do hạn chế về nguồn dữ liệu.
  • Phạm vi không gian và loại hình: Trình độ đào tạo đại học chính quy tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT (theo quy định tại Luật Giáo dục số 43/2019/QH14).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng thu chi và chia sẻ chi phí theo nhóm ngành được thu thập từ Báo cáo quyết toán thu chi của các trường giai đoạn 2011–2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm vấn đề trọng tâm:

1. Hướng nghiên cứu về xác định chi phí đào tạo đại học:

  • Quốc tế: Khởi nguồn từ lý thuyết vốn con người của Schultz (1960), xem giáo dục là hình thức đầu tư sản xuất năng lực lao động. Cohn (1976) phân định chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong giáo dục. Bowen (1980) phân tích chi phí trên mỗi sinh viên và các yếu tố cấu thành chi phí đơn vị tại các cơ sở giáo dục đại học Hoa Kỳ. Johnstone (1991) phân loại chi phí đào tạo thành 4 nhóm (giảng dạy cơ bản, nghiên cứu khoa học, sinh hoạt của sinh viên và chi phí cơ hội do mất thu nhập). Wang Shang-mai (1999) định nghĩa chi phí đào tạo là toàn bộ giá trị nguồn lực tiêu dùng để giáo dục người học. Levin và McEwan (2001, trích trong Phạm Vũ Thắng, 2012) xác định chi phí đào tạo bao gồm chi cho con người, cơ sở vật chất, thiết bị, nguyên vật liệu và chi phí đầu vào của sinh viên.
  • Tại Việt Nam: Nguyễn Văn Áng (2009) tiếp cận chi phí đào tạo qua 3 nhóm chi (tài sản, tiền lương và chi thường xuyên ngoài lương). Phạm Vũ Thắng (2012) và Hayden cùng cộng sự (2010) phân tích chi phí đào tạo thực tế và chi phí đào tạo cần thiết theo nhóm ngành, chỉ ra định mức chi phí tại Việt Nam còn thấp. Lê Thị Minh Ngọc (2017) đề xuất công thức tính chi phí đơn vị theo nhóm ngành dựa trên dữ liệu trường đại học công lập.

2. Hướng nghiên cứu về bản chất và chính sách chia sẻ chi phí đào tạo đại học:

  • Quốc tế: John C. Weidman (1995) phân tích các chiến lược đa dạng hóa tài chính công và huy động đóng góp của khu vực tư nhân. Johnstone (2003, 2004, 2006, 2007) thiết lập nền tảng lý thuyết về chia sẻ chi phí, chỉ rõ xu hướng toàn cầu dịch chuyển gánh nặng tài chính từ chính phủ/người nộp thuế sang phụ huynh và sinh viên qua học phí, đi kèm với các công cụ tín dụng sinh viên và học bổng nhằm bảo đảm công bằng tiếp cận. Xin Wang (2001) nghiên cứu cải cách tài chính giáo dục đại học tại Trung Quốc qua phân cấp, đa dạng hóa nguồn thu và thu học phí. Maureen Woodhall (2006) khảo sát chính sách tài chính giáo dục đại học tại các quốc gia OECD. Pamela N. Marcucci và cộng sự (2007, 2008) so sánh chính sách học phí, chính sách học phí kép và chương trình hỗ trợ tài chính tại 20 quốc gia và khu vực Đông Phi. Masayuki Kobayashi (2013) nghiên cứu sự sẵn lòng chi trả của phụ huynh Nhật Bản. Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2009) và Liên minh Châu Âu (Dominic Orr, Wespel & Usher, 2014) đúc kết các thực hành tốt về chia sẻ chi phí công - tư.
  • Tại Việt Nam: Phạm Phụ (2012, 2013) nghiên cứu suất đầu tư, tỷ trọng chia sẻ chi phí (đề xuất duy trì tỷ trọng NSNN từ 25%–40% đối với trường công lập) và đề xuất cơ chế voucher, tín dụng sinh viên. Nguyễn Trường Giang (2012) chỉ ra bất cập trong cơ chế cấp phát ngân sách theo hình thức giao khoán lịch sử thay vì căn cứ vào kết quả đầu ra. Phùng Xuân Nhạ và Phạm Xuân Hoan (2012), Phạm Hùng Hiệp và Trần Ngọc Anh (2014) xem xét mối quan hệ giữa chi phí đơn vị, chất lượng giáo dục và cơ chế tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP của Chính phủ.

3. Hướng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí:

  • Bowen (1980) nêu các nhân tố thể chế, xu hướng tiền lương và hao mòn tài sản. Masayuki Kobayashi (2013) nhấn mạnh vai trò của thu nhập và sự sẵn lòng chi trả của hộ gia đình. Hutton (2013) tại Jamaica và Dominic Orr (2015) tại 9 quốc gia châu Âu chỉ ra các yếu tố địa lý, quy mô tuyển sinh, cơ chế phân bổ tài trợ công và năng lực tài chính tư nhân. Tại Việt Nam, Nguyễn Văn Áng (2009) và Lê Thị Minh Ngọc (2017) đã phân loại các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến nguồn tài chính nhưng mới dừng lại ở phân tích định tính.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:

  • Luận án khắc phục tính đơn lẻ của các nghiên cứu trước bằng cách xây dựng một khung nghiên cứu thống kê hoàn chỉnh từ xác định khái niệm, thiết lập hệ thống 13 chỉ tiêu thống kê chia sẻ chi phí, đến tính toán thực nghiệm chi phí đơn vị và tỷ lệ chia sẻ theo từng nhóm ngành tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT.
  • Luận án thực hiện nghiên cứu định lượng đầu tiên tại Việt Nam kiểm định và đo lường mức độ ảnh hưởng của 4 nhóm nhân tố tới chia sẻ chi phí đào tạo đại học bằng phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy đa biến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory): Dựa trên luận điểm của Schultz (1960), đào tạo đại học là hoạt động đầu tư tạo ra tri thức và kỹ năng tích lũy, nâng cao năng suất lao động cá nhân và năng suất xã hội.
  • Lý thuyết chia sẻ chi phí (Cost-Sharing Theory): Khung lý thuyết của D. Bruce Johnstone (2004) xác định chi phí giáo dục đại học được chia sẻ giữa 4 chủ thể: Nhà nước (người đóng thuế), phụ huynh, sinh viên, và tổ chức/nhà tài trợ. Chia sẻ chi phí vừa phản ánh sự chuyển dịch gánh nặng tài chính, vừa là công cụ tái cấu trúc chính sách tài chính công.
  • Lý thuyết hàng hóa cá nhân và hàng hóa công cộng: Phân tích thuộc tính của dịch vụ giáo dục đại học (Joseph E. Stiglitz, 1995; World Bank, 2008; UNESCO, 2015). Dịch vụ giáo dục đại học mang cả tính loại trừ (thông qua học phí/điều kiện tuyển sinh) và tính cạnh tranh (số lượng chỗ học có hạn), do đó có đầy đủ thuộc tính của hàng hóa cá nhân có tính ngoại ứng tích cực, cho phép huy động sự chi trả trực tiếp từ người thụ hưởng.
  • Tỷ suất sinh lời giáo dục: George Psacharopoulos (1994) chứng minh xu hướng lợi ích ròng của giáo dục đại học và mức sinh lời cá nhân tại các nước đang phát triển (đạt từ 25% đến 34%).
                      [Đầu tư của Nhà nước]
[Hệ thống chỉ tiêu thống kê]                 [Phương pháp thống kê phân tích]
        [Thực trạng chia sẻ chi phí ĐTĐH ở Việt Nam (2011-2017)]
        [Đo lường mức độ ảnh hưởng của 4 nhóm nhân tố (Hồi quy)]
        [Đề xuất mức chia sẻ, lộ trình, điều kiện và giải pháp]

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

1. Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, Niên giám thống kê, Khảo sát mức sống dân cư (KSMS/VHLSS), dữ liệu của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế giới, UNESCO, OECD; Báo cáo dự toán và quyết toán thu chi giai đoạn 2011–2017 của các trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn sâu 12 chuyên gia am hiểu chính sách và tài chính giáo dục đại học tại Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT, Tổng cục Thống kê và 4 trường đại học (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Thương mại, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2) nhằm xác định danh mục biến và hiệu chỉnh bảng hỏi (Phụ lục 6, 7).
    • Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi tại 53 trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT (bao gồm 33 trường trực thuộc trực tiếp và 20 trường thành viên thuộc 3 Đại học vùng: Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng). Đối tượng trả lời gồm cán bộ lãnh đạo trường, trưởng/phó phòng và chuyên viên phòng Tài chính - Kế toán.

2. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

  • Thống kê mô tả và phân tổ thống kê: Phân loại các trường theo nhóm ngành đào tạo, vùng địa lý kinh tế, mức độ tự chủ tài chính; sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để phân tích cơ cấu chi phí, cơ cấu nguồn thu và mức độ biến động chia sẻ chi phí qua các năm.
  • Kỹ thuật quy đổi quy mô sinh viên: Quy đổi số lượng người học các hệ đào tạo về quy mô sinh viên đại học chính quy theo hệ số quy đổi quy định tại Thông tư của Bộ GD&ĐT và Nghị định 49/2010/NĐ-CP.
  • Kiểm định mô hình đo lường:
    • Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng < 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach's Alpha $\ge$ 0,6).
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) qua 3 lần phân tích để trích xuất và kiểm tra độ giá trị hội tụ, giá trị phân biệt của các biến quan sát.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression) nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng nhóm nhân tố độc lập lên biến phụ thuộc "Chia sẻ chi phí đào tạo đại học".

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về chia sẻ chi phí đào tạo đại học

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, cơ chế phân loại chi phí đào tạo đại học và cơ sở lý luận của việc chia sẻ chi phí:

  • Phân loại chi phí đào tạo đại học:
    • Chi phí trực tiếp: Các khoản chi bằng tiền trực tiếp phục vụ giảng dạy, nghiên cứu, vận hành cơ sở vật chất (Bảng 1.1 trong luận án).
Chủ thể Các khoản mục chi phí trực tiếp chủ yếu
Cá nhân người học Học phí, các khoản phí/lệ phí; trang thiết bị, học liệu cá nhân; tiền ăn, ở, đi lại; đồng phục, quỹ lớp; chi phí học thêm/bổ trợ.
Nhà nước Tiền lương và phụ cấp giảng viên, cán bộ quản lý; chi đào tạo bồi dưỡng đội ngũ; đầu tư xây dựng/thuê cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị giảng dạy; duy tu bảo dưỡng tài sản; học bổng, trợ cấp xã hội; kinh phí nghiên cứu khoa học và chương trình dự án.
Xã hội Chi phí hợp tác công - tư; tài trợ, biếu tặng của tổ chức/cá nhân; phần thu nhập từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ khoa học công nghệ của nhà trường tái đầu tư cho đào tạo.
  • Chi phí gián tiếp (Chi phí cơ hội): Đối với cá nhân là thu nhập sau thuế bị mất đi do không tham gia thị trường lao động trong thời gian đi học; đối với xã hội là thu nhập trước thuế của lực lượng lao động đó (Bảng 1.2 trong luận án).

  • Công thức xác định chi phí đơn vị ($C$) và chi phí bình quân năm ($c$): $$C = \frac{GC}{N(1 - d)}$$ $$c = \frac{C}{Y}$$ (Trong đó: $GC$ là tổng chi phí đào tạo; $N$ là quy mô đào tạo; $d$ là tỷ lệ bỏ học; $Y$ là số năm học chuẩn để hoàn thành chương trình).

  • Công thức tính chi phí đơn vị theo nhóm ngành: $$\text{Chi phí đơn vị nhóm ngành} = \frac{\sum (\text{Chi phí đơn vị của trường thuộc nhóm ngành} \times \text{Số SV quy đổi của trường})}{\text{Tổng số SV quy đổi của các trường thuộc nhóm ngành}}$$

  • Bản chất chia sẻ chi phí: Luận án định nghĩa chia sẻ chi phí đào tạo đại học là tỷ trọng phần trăm (%) đóng góp giữa các bên liên quan (Nhà nước qua NSNN, người học qua học phí/lệ phí, nhà trường qua nguồn thu tự tạo) trong chi phí đào tạo bình quân một sinh viên.

  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết mô hình chia sẻ chi phí tại các nước phát triển (Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, các nước OECD) với sự kết hợp linh hoạt giữa tăng học phí, phát triển quỹ tài trợ tư nhân và hệ thống cho vay sinh viên trả theo thu nhập; kinh nghiệm tại Trung Quốc, Thái Lan và các nước Đông Á về lộ trình giảm bao cấp trực tiếp, phân cấp quản lý tài chính và hỗ trợ tài chính cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.


Chương 2: Phương pháp thống kê nghiên cứu chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam

Chương 2 tập trung xây dựng công cụ đo lường thống kê và mô hình phân tích định lượng:

1. Hệ thống 13 chỉ tiêu thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học (chia thành 4 nhóm):

  • Nhóm 1: Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí của Nhà nước cho đào tạo đại học:
    1. Tỷ lệ chi NSNN cho giáo dục đại học so với GDP.
    2. Tỷ trọng chi NSNN cho giáo dục đại học trong tổng chi NSNN cho GD&ĐT.
    3. Chi NSNN cho giáo dục đại học tính bình quân trên một sinh viên.
    4. Cơ cấu chi NSNN cho giáo dục đại học (chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển).
  • Nhóm 2: Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí của nhà trường: 5. Chi phí đào tạo thực tế bình quân trên một sinh viên (tính theo trường và theo nhóm ngành). 6. Cơ cấu chi của trường đại học theo nội dung chi (chi cho con người, chi hoạt động chuyên môn, chi mua sắm sửa chữa cơ sở vật chất). 7. Tỷ trọng nguồn thu tự huy động và tự tạo trong tổng nguồn tài chính của trường.
  • Nhóm 3: Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí của người học: 8. Mức học phí bình quân một sinh viên trong một năm học theo nhóm ngành. 9. Chi tiêu thực tế bình quân của hộ gia đình cho một sinh viên đại học trong một năm. 10. Tỷ trọng chi tiêu cho giáo dục đại học trong tổng chi tiêu/thu nhập của hộ gia đình.
  • Nhóm 4: Nhóm chỉ tiêu phản ánh chia sẻ chi phí đào tạo đại học: 11. Tỷ trọng đóng góp từ NSNN trong chi phí đào tạo một sinh viên (%). 12. Tỷ trọng đóng góp từ người học (học phí) trong chi phí đào tạo một sinh viên (%). 13. Tỷ trọng đóng góp từ nguồn tự tạo của nhà trường trong chi phí đào tạo một sinh viên (%).

2. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí: Mô hình hồi quy đa biến có dạng: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \epsilon$$

Trong đó:

  • $Y$: Biến phụ thuộc - Chia sẻ chi phí đào tạo đại học.
  • $X_1$: Nhóm nhân tố "Xu thế phát triển của đào tạo đại học trên thế giới".
  • $X_2$: Nhóm nhân tố "Cơ chế tài chính cho giáo dục đại học".
  • $X_3$: Nhóm nhân tố "Đặc điểm của trường đại học" (quy mô, vị thế, nhóm ngành, năng lực quản trị, điều kiện cơ sở vật chất).
  • $X_4$: Nhóm nhân tố "Đặc điểm của người học và gia đình" (thu nhập gia đình, sự sẵn lòng chi trả, kỳ vọng nghề nghiệp và việc làm sau tốt nghiệp).

Chương 3: Thực trạng thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp:

1. Thực trạng chi phí và chia sẻ chi phí tại các trường đại học công lập (2011–2017):

  • Chi NSNN cho giáo dục đại học: Tỷ lệ chi NSNN cho GDĐH chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong GDP và trong tổng chi NSNN cho GD&ĐT. Cơ cấu chi NSNN cho GDĐH chủ yếu là chi thường xuyên (chiếm tỷ lệ lớn), chi đầu tư phát triển cơ sở vật chất còn phân tán.
  • Chi phí thực tế trên một sinh viên: Có sự chênh lệch rõ rệt giữa các nhóm ngành. Năm 2017, chi phí thực tế trên một sinh viên tại các trường khối ngành Kinh tế, Luật, Ngoại ngữ dao động ở mức thấp hơn so với các khối ngành Kỹ thuật, Công nghệ, Y Dược và Nghệ thuật do yêu cầu máy móc, phòng thí nghiệm và vật tư thực hành.
  • Cơ cấu chia sẻ chi phí giữa các chủ thể (Nhà nước - Người học - Nhà trường):
    • Đối với các trường chưa tự chủ: NSNN vẫn đảm bảo từ 40%–60% chi phí hoạt động thường xuyên; học phí đóng góp khoảng 35%–50%; nguồn thu tự tạo từ nghiên cứu khoa học và dịch vụ chiếm tỷ lệ nhỏ (< 10%).
    • Đối với các trường thí điểm tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP: Tỷ trọng đóng góp của người học (học phí) tăng mạnh lên mức 70%–85% tổng nguồn thu; nguồn NSNN cấp chi thường xuyên giảm dần về 0%; nguồn thu tự tạo của nhà trường chiếm từ 10%–15%.
    • Sự phân hóa theo nhóm ngành: Chia sẻ chi phí thực hiện thuận lợi nhất ở nhóm ngành có khả năng xã hội hóa cao (kinh tế, quản trị kinh doanh, tài chính - ngân hàng, luật), trong khi nhóm ngành khoa học cơ bản, nông lâm ngư nghiệp và sư phạm gặp nhiều khó khăn, vẫn phụ thuộc chủ yếu vào trợ cấp NSNN.
  • Khảo sát chi tiêu hộ gia đình: Chi phí thực tế của hộ gia đình cho một sinh viên đại học trong năm 2018 bao gồm học phí và các chi phí sinh hoạt (ăn, ở, đi lại, học liệu), tạo thành gánh nặng tài chính đáng kể đối với các hộ gia đình thuộc nhóm thu nhập thấp và trung bình.

2. Kết quả kiểm định thang đo và phân tích hồi quy:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Các thang đo của biến phụ thuộc và 4 nhóm biến độc lập đều đạt hệ số tin cậy thỏa mãn yêu cầu (> 0,7), không có biến quan sát nào bị loại do tương quan biến - tổng nhỏ.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Trải qua 3 lần phân tích EFA, các biến quan sát hội tụ rõ ràng vào 4 nhân tố độc lập với hệ số tải nhân tố (factor loading) > 0,5, tổng phương sai trích đạt yêu cầu, kiểm định KMO và Bartlett đều có ý nghĩa thống kê ($p < 0,001$).
  • Kết quả hồi quy đa biến: Mô hình đạt độ tương thích cao, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF đều nhỏ). Cả 4 nhân tố đều tác động có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) đến chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam. Thứ tự mức độ tác động chuẩn hóa (từ mạnh nhất đến thấp nhất) được xác định như sau:
    1. Đặc điểm của người học và gia đình (ảnh hưởng mạnh nhất).
    2. Cơ chế tài chính cho giáo dục đại học.
    3. Đặc điểm của trường đại học.
    4. Xu thế phát triển của đào tạo đại học trên thế giới.

Chương 4: Kiến nghị và giải pháp

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất hệ thống giải pháp, lộ trình và điều kiện thực hiện:

1. Định hướng và đề xuất mức chia sẻ chi phí:

  • Xác định nguyên tắc phân bổ chi phí dựa trên tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo cần thiết (bao gồm cả chi phí khấu hao tài sản cố định).
  • Đề xuất khung tỷ lệ chia sẻ chi phí giữa 3 bên (Nhà nước - Người học - Nhà trường) theo nhóm ngành và mức độ tự chủ:
Nhóm ngành đào tạo Tỷ trọng đóng góp từ NSNN Tỷ trọng đóng góp từ Người học (Học phí) Tỷ trọng tự huy động của Nhà trường
Nhóm ngành xã hội hóa cao (Kinh tế, Quản trị, Luật, Ngoại ngữ) 15% – 25% 60% – 70% 10% – 15%
Nhóm ngành Kỹ thuật, Công nghệ, Y Dược 35% – 45% 45% – 55% 10% – 15%
Nhóm ngành Khoa học cơ bản, Nông - Lâm nghiệp 60% – 70% 25% – 35% 5% – 10%
Khối ngành Sư phạm 80% – 90% 0% – 10% 5% – 10%

2. Kiến nghị lộ trình thực hiện:

  • Giai đoạn chuẩn bị: Hoàn thiện khung pháp lý về tự chủ đại học, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật theo từng nhóm ngành; thí điểm tính toán chi phí đào tạo đầy đủ.
  • Giai đoạn triển khai từng bước: Điều chỉnh trần học phí theo lộ trình gắn liền với chất lượng kiểm định; chuyển đổi phương thức cấp phát NSNN từ giao khoán bình quân sang đặt hàng đào tạo và cấp phát theo kết quả đầu ra (chỉ số thực hiện nhiệm vụ).
  • Giai đoạn hoàn thiện: Vận hành cơ chế tài chính đại học đa dạng hóa nguồn thu; mở rộng hỗ trợ trực tiếp cho sinh viên qua học bổng và quỹ tín dụng sinh viên.

3. Điều kiện bảo đảm thực hiện:

  • Phát triển hệ thống quỹ tín dụng cho sinh viên vay vốn học tập với lãi suất ưu đãi và cơ chế trả nợ linh hoạt dựa trên thu nhập sau tốt nghiệp.
  • Mở rộng quỹ học bổng hỗ trợ sinh viên nghèo, sinh viên diện chính sách để bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục đại học.
  • Trao quyền tự chủ thực chất cho các trường đại học về học thuật, tổ chức bộ máy và quản trị tài chính gắn liền với trách nhiệm giải trình và công khai minh bạch thông tin tài chính.

4. Kiến nghị về hệ thống chỉ tiêu và phương pháp thống kê:

  • Chuẩn hóa việc áp dụng hệ thống 13 chỉ tiêu thống kê chia sẻ chi phí vào chế độ báo cáo định kỳ của Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê.
  • Hoàn thiện nguồn dữ liệu thống kê tài chính giáo dục đại học, bảo đảm tính so sánh và nhất quán giữa các cơ sở đào tạo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Làm rõ khái niệm chia sẻ chi phí đào tạo đại học: Định nghĩa chuẩn hóa tỷ trọng phần trăm (%) đóng góp giữa ba chủ thể (Nhà nước qua NSNN, người học qua học phí/lệ phí, nhà trường qua nguồn thu dịch vụ khoa học công nghệ, sản xuất kinh doanh và biếu tặng) trong chi phí đào tạo bình quân một sinh viên.
  2. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê chuyên biệt: Đề xuất hệ thống 13 chỉ tiêu thống kê chia thành 4 nhóm chỉ tiêu phản ánh đầy đủ các khía cạnh tài chính của Nhà nước, nhà trường, người học và tương quan chia sẻ chi phí trong giáo dục đại học.
  3. Thiết lập mô hình phân tích định lượng: Xây dựng khung nhân tố ảnh hưởng gồm 4 nhóm (Xu thế phát triển GDĐH thế giới; Cơ chế tài chính; Đặc điểm nhà trường; Đặc điểm người học và gia đình), tạo cơ sở phương pháp luận cho các nghiên cứu định lượng tiếp theo về kinh tế giáo dục.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết (2011–2017): Phản ánh thực trạng chi phí đào tạo thực tế và cơ cấu chia sẻ chi phí tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT; làm rõ sự khác biệt sâu sắc giữa các trường tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP và các trường chưa tự chủ.
  2. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Chứng minh bằng thực nghiệm rằng nhân tố "Đặc điểm của người học và gia đình" (thu nhập, khả năng chi trả, kỳ vọng nghề nghiệp) có tác động mạnh nhất đến chia sẻ chi phí đào tạo đại học tại Việt Nam, tiếp theo là cơ chế tài chính và đặc điểm nhà trường.
  3. Đề xuất khung tỷ lệ chia sẻ chi phí và giải pháp chính sách: Xây dựng bảng tỷ lệ chia sẻ chi phí khả thi cho từng nhóm ngành đào tạo; đề xuất các giải pháp đồng bộ về đổi mới cấp phát ngân sách theo đầu ra, mở rộng tín dụng sinh viên, bảo đảm công bằng xã hội và hoàn thiện chế độ thống kê tài chính giáo dục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do thiếu hụt hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê đồng bộ, luận án chưa đưa vào phân tích nguồn tài chính thứ tư là nguồn tài trợ, hợp tác đầu tư từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế độc lập ngoài trường học.
  • Hạn chế về không gian và loại hình khảo sát: Luận án mới chỉ tập trung phân tích đối với trình độ đại học chính quy tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT; chưa mở rộng khảo sát sang các trường đại học thuộc các bộ, ngành khác (như Bộ Y tế, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương), các đại học quốc gia, các trường đại học tư thục và các bậc đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi thống kê trên toàn bộ hệ thống giáo dục đại học Việt Nam (bao gồm cả khối trường ngoài công lập và các cơ sở trực thuộc các bộ chuyên ngành).
    • Nghiên cứu định lượng tác động dài hạn của các khung pháp lý mới (như Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018 - Luật số 34/2018/QH14 và Nghị định thay thế Nghị định 86/2015/NĐ-CP) đối với hành vi chi trả của người học và hiệu quả hoạt động tự chủ của các trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT, Tổng cục Thống kê): Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo, xác định khung giá dịch vụ đào tạo đại học, đổi mới phương thức cấp phát NSNN theo kết quả đầu ra, điều chỉnh chính sách học phí gắn liền với chương trình tín dụng sinh viên và bổ sung các chỉ tiêu thống kê tài chính giáo dục vào hệ thống chỉ tiêu quốc gia.
  • Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng đề án tự chủ tài chính, tính toán chính xác chi phí đào tạo đơn vị trên một sinh viên cho từng ngành đào tạo, tái cơ cấu nội dung thu - chi và đa dạng hóa nguồn tài chính tự tạo từ hoạt động nghiên cứu khoa học và dịch vụ chuyển giao.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế học, Thống kê kinh tế, Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết, hệ thống thang đo đã qua kiểm định thực nghiệm và phương pháp tiếp cận định lượng trong phân tích các vấn đề kinh tế - tài chính giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "chia sẻ chi phí đào tạo đại học" được luận án định nghĩa như thế nào?
Chia sẻ chi phí đào tạo đại học là tỷ trọng phần trăm (%) đóng góp giữa các bên liên quan, bao gồm Nhà nước (thông qua NSNN), phụ huynh và/hoặc sinh viên (thông qua học phí, lệ phí) và nhà trường (thông qua thu từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ khoa học công nghệ, cho tặng) trong tổng chi phí đào tạo bình quân một sinh viên.

2. Cấu trúc tài chính đào tạo đại học trong luận án gồm những nguồn nào?
Luận án xác định 3 nguồn tài chính chính: (1) Ngân sách Nhà nước; (2) Đầu tư của người học và gia đình; (3) Nguồn tự huy động và tự tạo của cơ sở giáo dục đại học. Nguồn đóng góp trực tiếp từ doanh nghiệp và tổ chức xã hội không đưa vào tính toán do hạn chế dữ liệu.

3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê do luận án xây dựng gồm bao nhiêu chỉ tiêu?
Hệ thống gồm 13 chỉ tiêu thống kê được phân thành 4 nhóm: Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí của Nhà nước (4 chỉ tiêu); Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí của nhà trường (3 chỉ tiêu); Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí của người học (3 chỉ tiêu); và Nhóm chỉ tiêu phản ánh tương quan chia sẻ chi phí (3 chỉ tiêu).

4. Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến chia sẻ chi phí đào tạo đại học tại Việt Nam theo kết quả hồi quy?
Kết quả phân tích hồi quy đa biến xác định nhân tố "Đặc điểm của người học và gia đình" (bao gồm thu nhập gia đình, mức độ sẵn lòng chi trả, kỳ vọng về việc làm và thu nhập tương lai) là nhân tố có tác động mạnh nhất đến chia sẻ chi phí đào tạo đại học.

5. Mẫu dữ liệu thực nghiệm sơ cấp của luận án được khảo sát tại đâu?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu 12 chuyên gia quản lý/học giả và phát bảng hỏi khảo sát cán bộ quản lý, cán bộ tài chính tại 53 trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT (gồm 33 trường trực thuộc trực tiếp và 20 trường thành viên thuộc Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng).


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam" của tác giả Hoàng Thanh Huyền đã hoàn thiện khung lý luận và phương pháp luận thống kê về phân bổ tài chính giáo dục đại học trong bối cảnh tự chủ. Công trình thiết lập hệ thống 13 chỉ tiêu thống kê chuyên ngành, phân tích chi tiết thực trạng chi phí và cơ cấu chia sẻ chi phí giai đoạn 2011–2017 tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT, đồng thời đo lường thành công mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng. Các đề xuất về mức chia sẻ chi phí theo nhóm ngành, lộ trình chuyển đổi cơ chế cấp phát ngân sách và phát triển quỹ tín dụng sinh viên mang giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý tài chính giáo dục đại học tại Việt Nam.