Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất của các hộ trồng lúa séng cù mường lò của người dân địa bàn xã nghĩa lợi

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện kết quả sản xuất của các hộ trồng lúa séng cù, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Vị trí, vai trò của sản xuất giống lúa Séng Cù trong sự phát triển kinh tế

1.2. Một số vấn đề cơ bản về HQKT

1.3. Cơ sở thực tiễn

1.4. Tình hình sản xuất giống lúa Séng Cù tại xã Nghĩa Lợi, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao HQKT sản xuất giống lúa Séng Cù

1.5.1. Các yếu tố tự nhiên thuộc hệ sinh thái và môi trường

1.5.2. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội

1.5.3. Nhóm nhân tố kỹ thuật

2. PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Câu hỏi nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Chọn điểm nghiên cứu

2.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu

2.4.3. Phương pháp phân tích

2.4.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá HQKT sản xuất giống lúa Séng Cù

2.4.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ của sản xuất
2.4.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả sản xuất của hộ
2.4.4.3. Những chỉ tiêu phản ánh HQKT sản xuất giống lúa Séng Cù
2.4.4.4. Những chỉ tiêu về hiệu quả xã hội

3. PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.2. Đặc điểm tự nhiên của xã Nghĩa Lợi

3.3. Điều kiện kinh tế xã hội của xã Nghĩa Lợi

3.4. Thực trạng sản xuất giống lúa Séng Cù tại xã Nghĩa Lợi

3.4.1. Hiện trạng sản xuất

3.4.2. Tình hình sử dụng các kỹ thuật giao trồng và thu hoạch lúa

3.4.3. Tình hình tiêu thụ

3.5. Đánh giá HQKT và nâng cao HQKT sản xuất giống lúa Séng Cù tại xã Nghĩa Lợi

3.5.1. Tình hình nhân khẩu và lao động, điều kiện kinh tế của các nhóm hộ điều tra

3.5.2. Chi phí sản xuất 1 sào lúa Séng Cù

3.5.3. Đánh giá HQKT sản xuất giống lúa Séng Cù của các nhóm hộ đã điều tra trong xã và so sánh HQKT giống lúa Séng Cù với giống lúa lai nhị ưu 838

3.5.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả, HQKT sản xuất giống lúa Séng Cù của các hộ nông dân tại xã Nghĩa Lợi

3.5.4.1. Trình độ văn hóa của chủ hộ
3.5.4.2. Mức bón phân lân
3.5.4.3. Mức bón phân viên nén đúi sâu
3.5.4.4. Sự tiếp cận khoa học kỹ thuật

3.5.5. Những thuận lợi khó khăn trong quá trình sản xuất và nâng cao HQKT của giống lúa Séng Cù xã Nghĩa Lợi

3.5.5.1. Những thuận lợi
3.5.5.2. Những khó khăn

3.5.6. Đánh giá chung về tình hình sản xuất và nâng cao HQKT sản xuất giống lúa Séng Cù tại xã Nghĩa Lợi

3.5.6.1. Những mặt đạt được
3.5.6.2. Những mặt còn hạn chế

4. PHẦN 4: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HQKT SẢN XUẤT CỦA GIỐNG LÚA SÉNG CÙ TẠI XÃ NGHĨA LỢI

4.1. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng về nâng cao HQKT sản xuất giống lúa Séng Cù trên địa bàn xã Nghĩa Lợi

4.2. Giải pháp nâng cao HQKT sản xuất giống lúa Séng Cù tại xã Nghĩa Lợi

4.3. Giải pháp về quy mô sản xuất giống lúa Séng Cù

4.4. Giải pháp ứng dụng kỹ thuật mới trong sản xuất

4.4.1. Đối với xã Nghĩa Lợi

4.4.2. Đối với hộ nông dân sản xuất giống lúa Séng Cù

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hiện trạng sản xuất lúa Séng Cù

Nghiên cứu hiện trạng sản xuất lúa Séng Cù tại xã Nghĩa Lợi cho thấy đây là một trong những giống lúa đặc sản có giá trị kinh tế cao. Diện tích trồng lúa Séng Cù đã tăng lên đáng kể trong những năm qua, nhờ vào sự hỗ trợ từ các chương trình phát triển nông nghiệp của tỉnh Yên Bái. Tuy nhiên, tình hình sản xuất vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Các hộ nông dân chủ yếu sử dụng các phương pháp canh tác truyền thống, dẫn đến hiệu quả sản xuất chưa cao. Theo số liệu khảo sát, năng suất lúa Séng Cù trung bình chỉ đạt khoảng 40 tạ/ha, thấp hơn so với tiềm năng của giống lúa này. Điều này cho thấy cần có sự can thiệp và cải tiến trong kỹ thuật canh tác để nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại và khoa học sẽ giúp tăng năng suất và chất lượng lúa Séng Cù, từ đó cải thiện đời sống cho người dân.

1.1 Tình hình sử dụng giống lúa Séng Cù

Giống lúa Séng Cù được trồng chủ yếu tại các thôn Sà Rèn và Bản Xa của xã Nghĩa Lợi. Qua khảo sát, nhiều hộ nông dân đã nhận thức được giá trị của giống lúa này và đã tích cực tham gia vào việc sản xuất. Tuy nhiên, việc sử dụng giống lúa Séng Cù vẫn còn hạn chế do thiếu thông tin và kiến thức về kỹ thuật canh tác. Nhiều hộ vẫn chưa áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến, dẫn đến năng suất thấp. Đặc biệt, việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật chưa hợp lý cũng là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất. Cần có các chương trình tập huấn và hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân để nâng cao nhận thức và kỹ năng trong sản xuất lúa Séng Cù.

II. Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất

Để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa Séng Cù tại xã Nghĩa Lợi, cần thực hiện một số giải pháp chủ yếu. Đầu tiên, việc áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại là rất cần thiết. Các hộ nông dân cần được hướng dẫn về cách sử dụng giống lúa Séng Cù một cách hiệu quả, bao gồm việc chọn giống, thời vụ gieo trồng, và kỹ thuật chăm sóc. Thứ hai, cần tăng cường công tác tuyên truyền và tập huấn cho nông dân về các phương pháp canh tác bền vững, giúp họ hiểu rõ hơn về lợi ích của việc sử dụng phân bón hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật an toàn. Cuối cùng, việc kết nối giữa nông dân với các doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ lúa gạo cũng rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp nông dân tiêu thụ sản phẩm dễ dàng hơn mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm lúa Séng Cù.

2.1 Ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất

Việc ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất lúa Séng Cù có thể mang lại nhiều lợi ích. Công nghệ tưới tiêu thông minh, sử dụng máy móc trong thu hoạch và chế biến sẽ giúp giảm thiểu chi phí lao động và tăng năng suất. Ngoài ra, việc áp dụng các phương pháp canh tác thông minh như canh tác hữu cơ, giảm thiểu hóa chất độc hại cũng sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm. Các hộ nông dân cần được hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật để có thể tiếp cận và áp dụng các công nghệ mới này.

III. Đánh giá hiệu quả kinh tế

Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa Séng Cù tại xã Nghĩa Lợi cho thấy rằng mặc dù năng suất chưa cao, nhưng giá trị kinh tế của giống lúa này rất lớn. Lúa Séng Cù được thị trường ưa chuộng, giá bán cao hơn so với các giống lúa khác. Tuy nhiên, để tối ưu hóa hiệu quả kinh tế, cần có sự cải thiện trong quy trình sản xuất. Việc giảm chi phí sản xuất thông qua việc áp dụng các kỹ thuật canh tác hiệu quả sẽ giúp tăng lợi nhuận cho nông dân. Đồng thời, việc xây dựng thương hiệu cho lúa Séng Cù cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường.

3.1 Phân tích chi phí và lợi nhuận

Phân tích chi phí sản xuất lúa Séng Cù cho thấy rằng chi phí đầu vào chủ yếu đến từ phân bón, giống và công lao động. Để nâng cao hiệu quả kinh tế, cần tối ưu hóa các khoản chi này. Việc sử dụng phân bón hợp lý và áp dụng các biện pháp tiết kiệm nước sẽ giúp giảm chi phí sản xuất. Đồng thời, việc tăng cường liên kết giữa nông dân và các doanh nghiệp chế biến sẽ giúp đảm bảo đầu ra cho sản phẩm, từ đó nâng cao lợi nhuận cho nông dân.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất của các hộ trồng lúa séng cù mường lò của người dân địa bàn xã nghĩa lợi

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm 4 chương: - Phần 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn. - Phần 2: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu. - Phần 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. - Phần 4: Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao HQKT giống lúa Séng Cù tại xã Nghĩa Lợi.

e 4 PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Vị trí, vai trò của sản xuất giống lúa Séng Cù trong sự phát triển kinh tế 1. Ý nghĩa của việc sản xuất giống lúa Séng Cù Lúa là cây lương thực chính trong sản xuất nông nghiệp và trong nền kinh tế Việt Nam. Trong những năm gần đây sản lượng lúa xuất khẩu của nước ta ngày càng tăng và đến năm 2014 sản lượng lúa xuất khẩu đã đứng thứ nhất trên thế giới. Hạt gạo là sản phẩm từ cây lúa được chế biến thành cơm, là món ăn chính và không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của người dân Việt Nam.

Lần đầu tiên Dự án sản xuất giống lúa Séng Cù được triển khai thành công tại xã Bình Lư (huyện Tam Đường). Dự án kết thúc đã góp phần tạo nguồn giống ổn định để nhân dân trong huyện gieo cấy vụ tiếp theo. Dự án sản xuất giống lúa Séng cù được Trung tâm Giống Nông nghiệp (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) phối hợp với Trung tâm Giống nông lâm nghiệp Lào Cai triển khai từ tháng 1/2012 tại 3 bản Thống Nhất, Thèn Thầu và Tòng Pẳn (xã Bình Lư) trên diện tích 13 ha. Sau đó được nhân rộng ra và giống đến với cánh đồng Mường Lò xã Nghĩa Lợi [10].

Trong đó có 1 ha giống lúa Séng cù dòng siêu nguyên chủng, 5 ha giống lúa Séng cù dòng nguyên chủng, 7 ha dòng xác nhận. 80 hộ tham gia Dự án được hỗ trợ 100% giống, 50% phân bón và thuốc trừ sâu. Séng Cù là loại gạo đặc sản được thị trường người tiêu dùng ưa chuộng. Thời gian qua, do yêu cầu của thị trường đối với gạo Séng Cù rất cao, một số địa phương bà con nông dân đã đưa giống Séng Cù vào trồng đại trà nên nhu cầu giống lúa Séng cù phục vụ sản xuất là rất lớn, nên đã nghiên cứu và cho ra đời giống Séng Cù để phục vụ mọi người.

Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất giống lúa Séng Cù Lúa là cây lương thực chính được trồng ở tất cả các tỉnh trên đất nước ta. Gạo là sản phẩm của lúa cũng là một mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam và năm 2013 lượng lúa xuất khẩu của nước ta đứng đầu thế giới. Lúa được trồng nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Tuy vậy mỗi vùng lại có các yếu tố như đất đai, nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm không khí, và các hiện tượng đặc biệt của thời tiết như giông bão khác nhau.

Sự khác nhau về yếu tố khí hậu giữa các vùng sinh thái tạo nên các kiểu thời tiết đặc trưng cho mỗi vùng và cũng chính vì vậy chúng ta cần tìm ra các loại cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai từng vùng. Lúa Séng Cù là loại cây trồng ngắn ngày phù hợp với các vùng nhiệt đới, vì vậy rất phù hợp khi trồng ở nước ta. Thời gian cho thu hoạch của cây rất ngắn và chi phí đầu tư thấp. Lúa Séng Cù có phương pháp trồng tương tự như các giống lúa khác.

Một số vấn đề cơ bản về HQKT 1. Các quan niệm khác nhau về HQKT Với bất cứ ngành sản xuất vật chất nào, sản phẩm hàng hoá dịch vụ được tạo ra là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào với trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất định. Tuy vậy khi bắt tay vào thực tế sản xuất, con người có nhiều cách phối hợp các yếu tố đầu vào với những công nghệ sản xuất khác nhau. Nền kinh tế chịu sự chi phối bởi quy luật nguồn lực khan hiếm, trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hoá dịch vụ ngày càng tăng và đa dạng.

Do vậy đòi hỏi xã hội phải lựa chọn từng cơ sở sản xuất, kinh doanh sao cho với một lượng nguồn lực nhất định để tạo ra được khối lượng hàng hoá và dịch vụ cao nhất. Đây là mục tiêu của xã hội và của mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh [1]. HQKT được bắt nguồn từ sự thoả mãn ngày càng tăng các nhu cầu vật chất và tinh thần của tất cả các thành viên trong xã hội cũng như khả e 6 năng khách quan của sự lựa chọn trên cơ sở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự giới hạn của nguồn lực. Quá trnh tái sản xuất vật chất, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào theo công nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất định [4].

Các nhà kinh tế học đã chứng minh rằng nền kinh tế chịu sự chi phối bởi quy luật khan hiếm nguồn lực, trong điều kiện nhu cầu của toàn xã hội về hàng hoá và dịch vụ ngày càng tăng lên. Vì vậy bắt buộc xã hội phải lựa chọn từng cơ sở sản xuất, kinh doanh sao cho sử dụng một nguồn lực nhất định để tạo ra được khối lượng hàng hoá và dịch vụ tối đa nhất. Đó là một trong những mục tiêu quan trọng của xã hội và từng cơ sở sản xuất, kinh doanh. Nói cách khác trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận cho mình các cơ sở sản xuất, kinh doanh ở một mức độ sản xuất nhất định phải tính toán làm sao để có chi phí vật chất và chi phí lao động trên một đơn vị sản phẩm là thấp nhất.

Có như vậy thì lợi nhuận của nhà sản xuất cũng như lợi ích của người lao động và toàn xã hội mới được nâng lên, nguồn lực được tiết kiệm. HQSX là sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguồn lực [3]. HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh tế. Vì vậy nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế là nâng cao HQKT.

HQKT là thước đo, một chỉ tiêu chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức sản xuất, trình độ lựa chọn, sử dụng, quản lý và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất của từng cơ sở sản xuất, kinh doanh cũng như toàn bộ nền kinh tế. Có thể nói HQKT là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng HQKT và phản ánh lợi ích chung của toàn xã hội, là đặc lượng của mọi nền sản xuất xã hội. Theo quy luật mối liên hệ phổ biến và sự vận động phát triển thì mọi HQKT của các thành viên trong xã hội đều có mối quan hệ với nhau và có tác động đến HQKT của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Song HQKT không đơn thuần là một phạm trù sản xuất chỉ đề cập đến sản xuất mà nó còn e 7 gắn liền với ý nghĩa xã hội [2].

Cơ sở của sự phát tiển xã hội chính là sự tăng lên không ngừng của lực lượng vật chất và phát triển kinh tế có hiệu quả tăng khả năng tích luỹ và tiêu dùng không ngừng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh quốc gia,…. Do đó trong quá trình sản xuất của con người không chỉ đơn thuần quan tâm đến HQKT mà đòi hỏi phải xem xét đánh giá một cách tích cực và hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường sinh thái tự nhiên xung quanh. Tóm lại HQKT là một phạm trù kinh tế vốn có trong mọi hình thái sản xuất xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh của con người. HQKT là trong quá trình sản xuất kinh doanh phải biết tiết kiệm và sử dụng tối đa tiềm năng của nguồn lực, tiết kiệm chi phí, đồng thời phải thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cho xã hội.

Tuy vậy kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng cái cần tìm là lợi nhuận. Nhưng để đạt được mục đích tối đa hoá lợi nhuận và không ngừng phát triển tồn tại lâu dài thì cần quan tâm đến vấn đề HQKT, phải tìm mọi biện pháp nâng cao HQKT. Một số loại hiệu quả cơ bản Hiệu quả là khái niệm chung để chỉ các kết quả, phản ánh sự thành công hay thất bại của các hoạt động, các sự vật hiện tượng. Hiệu quả được đánh giá trên ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trường.

- Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh mặt chất lượng của quá trình sản xuất chất lượng của các hoạt động này chính là quá trình tăng cường khai thác hợp lý và khơi dậy tiềm năng sẵn có của con người, tự nhiên để phục vụ lợi ích của con người. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc trưng của nền sản xuất xã e 8 hội. Quan niệm về hiệu quả kinh tế ở các hình thái kinh tế khác nhau sẽ không giống nhau. Tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, mục đích và yêu cầu của một đất nước, một vùng, một ngành sản xuất cụ thể được đánh giá theo những góc độ khác nhau.

Bản chất của hiệu quả kinh tế trong nền sản xuất xã hội là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian lao động trong sử dụng các nguồn lực xã hội. Điều đó chính là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí bỏ ra. Trên quan điểm toàn diện có ý kiến cho rằng đánh giá hiệu quả kinh tế không thể loại bỏ mục tiêu năng cao trình độ về văn hoá, xã hội và đáp ứng nhu cầu xã hội ngày một tốt hơn cùng với việc tạo ra môi trường bền vững. - Hiệu quả xã hội: Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định.

Các mục tiêu xã hội thường thấy là: giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ và đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân trên cơ sở giải quyết tốt các quan hệ trong phân phối, đảm bảo và nâng cao sức khỏe, đảm bảo vệ sinh môi trường,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất lúa séng cù Mường Lò tại xã Nghĩa Lợi" cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng sản xuất lúa séng cù, một giống lúa đặc sản của vùng Mường Lò. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng lúa mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả sản xuất, từ đó góp phần phát triển kinh tế địa phương và bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống. Độc giả sẽ nhận được thông tin chi tiết về quy trình canh tác, thách thức hiện tại và các chiến lược khả thi để tối ưu hóa sản xuất.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng chương trình nông thôn mới tại xã đức thông huyện thạch an tỉnh cao bằng. Ngoài ra, nếu quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất lúa nước, Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nghiên cứu thống kê biến động và các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất lúa nước của việt nam giai đoạn 20002009 và dự báo đến năm 2012 sẽ là tài liệu hữu ích. Các liên kết này giúp bạn khám phá sâu hơn về chủ đề và có cái nhìn đa chiều hơn.