Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu đã và đang tạo ra những tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên, biểu hiện rõ rệt qua hiện tượng nóng lên toàn cầu (global warming). Theo số liệu thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) được trích dẫn trong công trình, ô nhiễm môi trường hàng năm là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 4 triệu trẻ em cùng hơn 2 triệu người trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức trên 8%/năm, nhưng nếu tính toán cả các tổn thất về mặt sinh thái thì mức tăng trưởng GDP thực tế chỉ đạt khoảng 3 - 4%/năm.

Tỉnh Quảng Bình - một địa bàn duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ - đang trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa. GDP bình quân đầu người của tỉnh có sự gia tăng từ 450.000 đồng/người/năm (năm 1990) lên 10,4 triệu đồng/người/năm (năm 2008). Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch rõ nét: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 24,2%, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm 39,2%. Sự phát triển nhanh chóng của các hoạt động kinh tế, du lịch, giao thông và sản xuất công nghiệp đặt ra yêu cầu phải kiểm soát và đánh giá mức độ biến đổi của môi trường tự nhiên trên địa bàn.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm:

  1. Giúp tác giả có cái nhìn sâu sắc hơn về môi trường nói chung và môi trường tỉnh Quảng Bình nói riêng để tích cực góp phần bảo vệ môi trường;
  2. Làm tư liệu tham khảo cho những cá nhân, tổ chức quan tâm đến vấn đề môi trường;
  3. Thông qua đề tài, đưa ra một số kiến nghị gửi đến các cơ quan chức năng nhằm góp phần cải thiện chất lượng môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Bình để xác định chính xác mức độ ô nhiễm;
  2. Làm rõ các nguyên nhân gây ra vấn đề môi trường;
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm định hướng phát triển môi trường bền vững trong tương lai của tỉnh.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận tập trung vào các thành phần môi trường tự nhiên cơ bản: môi trường nước (nước mặt, nước biển ven bờ, nước dưới đất), môi trường không khí và tiếng ồn, môi trường đất, cùng môi trường sinh vật.

Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian bao quát toàn bộ lãnh thổ tự nhiên tỉnh Quảng Bình với diện tích 806.526,67 ha, tọa độ địa lý trải dài từ 16°55'8" đến 18°5'12" vĩ độ Bắc và từ 105°36'55" đến 106°59'37" kinh độ Đông. Về mặt nội dung, đề tài giới hạn nghiên cứu các thành phần của môi trường tự nhiên cùng các tác động phát sinh. Chuỗi dữ liệu quan trắc hiện trạng môi trường trọng tâm được thu thập trong năm 2008 (chia thành 2 đợt quan trắc đại diện cho mùa khô và mùa mưa), kết hợp với số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất và kinh tế - xã hội giai đoạn 1990 - 2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về môi trường của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 1980), Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP), Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam, Sharma (1988) và Hoàng Đức Nhuận. Về mặt chức năng sinh thái, tác giả phân tích 4 chức năng cơ bản của môi trường tự nhiên:

  • Chức năng cung cấp không gian sống (trung bình một người cần 4 $m^3$ không khí sạch/ngày, 2,5 lít nước và 2.000 - 2.400 calo; sản xuất 1 tấn giấy tiêu thụ 250 tấn nước, 1 tấn đường cần 1.000 tấn nước);
  • Chức năng chứa đựng tài nguyên thiên nhiên;
  • Chức năng tiếp nhận và xử lý chất thải (trung bình mỗi 1 tỉ USD GDP tạo ra khoảng 5.000 tấn chất thải);
  • Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin.

Về quan điểm tiếp cận, nghiên cứu áp dụng 3 quan điểm học thuật chính:

  • Quan điểm hệ thống: coi môi trường tỉnh Quảng Bình là một phân hệ thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, đồng thời bản thân nó bao gồm các tiểu hệ thống (đất, nước, không khí, sinh vật) có mối liên hệ mật thiết;
  • Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: đánh giá hiện trạng trong tiến trình phát triển và định hướng tương lai;
  • Quan điểm phát triển bền vững: tiếp thu định nghĩa từ Báo cáo Tương lai chung của chúng ta (WCED, 1987) và các Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất tại Rio de Janeiro (1992), Johannesburg (2002), kết hợp chặt chẽ ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường.

Văn bản pháp lý và tiêu chuẩn đối chiếu được trích dẫn theo Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 23/6/2002 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cùng hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), bao gồm:

  • Tiêu chuẩn chất lượng không khí và khí thải: TCVN 5937:1995 (và bản cập nhật TCVN 5937:2005), TCVN 5938:1995, TCVN 5939:1995, TCVN 6560:1999, TCVN 6438:2001, TCVN 6991:2001 đến TCVN 6996:2001;
  • Tiêu chuẩn tiếng ồn và rung động: TCVN 5949:1998, TCVN 5948:1999, TCVN 6962:2001;
  • Tiêu chuẩn chất lượng nước: TCVN 5942:1995 (nước mặt, cột B), TCVN 5943:1995 (nước biển ven bờ), TCVN 5944:1995 (nước ngầm), TCVN 5945:1995 (nước thải công nghiệp), TCVN 6772:2000 đến TCVN 6774:2000, TCVN 6980:2001 đến TCVN 6987:2001;
  • Tiêu chuẩn chất lượng đất: TCVN 5941:1995 (giới hạn tối đa cho phép của dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm có:

  • Phương pháp thu thập tài liệu;
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: sử dụng để làm sạch, đối chiếu và xử lý các nguồn số liệu quan trắc;
  • Phương pháp so sánh: đối chiếu trực tiếp các kết quả đo đạc thực nghiệm với ngưỡng quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam.

Nguồn dữ liệu của đề tài bắt nguồn từ các báo cáo quan trắc thực địa năm 2008 của Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình, số liệu thống kê đất đai của địa phương và kết quả từ các đề tài nghiên cứu liên quan trước đó của TS. Lê Tiến Dũng, TS. Nguyễn Văn Hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về môi trường, phân loại môi trường thành môi trường vật lý (khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, địa chất - địa hình) và môi trường sinh vật. Tác giả trình bày chi tiết các chức năng sinh thái và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam đang hiện hành tại thời điểm nghiên cứu.

Về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình, văn bản ghi nhận tỉnh có đường biên giới phía Bắc giáp Hà Tĩnh dài 135,97 km (dọc dãy Hoành Sơn), phía Nam giáp huyện Vĩnh Linh (Quảng Trị) dài 79,32 km, phía Đông giáp Biển Đông với bờ biển dài 116,04 km, phía Tây giáp Lào dài 201,87 km dọc dãy Trường Sơn. Mật độ dân số bình quân là 106 người/$km^2$, phân bố chênh lệch lớn giữa thành phố Đồng Hới (687 người/$km^2$) và huyện Minh Hóa (32 người/$km^2$). Về mặt địa lý tự nhiên, Quảng Bình là ranh giới kết thúc phân bố vùng đá vôi đại trà và bắt đầu phân bố đá granit diện rộng; là điểm chấm dứt kiểu bờ biển phẳng phía Bắc để chuyển sang kiểu cồn cát cao miền Trung.

Chương 2: Hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Bình

Chương 2 phân tích chuyên sâu số liệu hiện trạng của 4 thành phần môi trường:

1. Môi trường nước:

  • Nước mặt: Tài nguyên nước mặt tập trung ở 5 hệ thống sông chính và 123 hồ chứa với tổng dung tích trữ trên 343 triệu $m^3$. Kết quả quan trắc đợt 1 (15/5 - 15/6/2008, mùa khô) cho thấy hầu hết các thông số (pH, nhiệt độ, chất rắn lơ lửng - SS, DO, BOD) tại các sông đều đạt TCVN 5942:1995 (Cột B). Tuy nhiên, vào đợt 2 (tháng 9 - 10/2008, mùa mưa), hàm lượng chất rắn lơ lửng và vi sinh Coliform tăng cao đột biến do dòng chảy mưa lũ xói lở đất. Chỉ tiêu Coliform đợt 2 tăng mạnh tại nhiều vị trí: sông Nhật Lệ (Đền Hải Đăng) tăng 610 lần; sông Dinh tại cầu Việt Trung tăng 12,4 lần (từ 75 lên 930 MPN/100ml) và tại cầu Chánh Hòa tăng 52 lần; sông Lý Hòa tăng 5,3 lần; sông Son tăng 3,3 lần. Tại các hồ chứa, hồ Bàu Tró có Coliform tăng 2 lần, hồ Phú Vinh tăng 1.150 lần, riêng hồ An Mã giảm 65 lần. Nguồn nước các hồ Phú Vinh, Vực Tròn đáp ứng tốt tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt.
  • Nước biển ven bờ: Khảo sát trên 116,04 km bờ biển cho thấy đợt 1 (tháng 6/2008) các chỉ tiêu đều đạt TCVN 5943:1995. Đợt 2 (tháng 10/2008) ghi nhận một số điểm vượt tiêu chuẩn: bãi biển Quảng Phúc ($B_1$) có pH = 8,5 (vượt 1,02 lần), Mangan đạt 0,7 mg/l (vượt 7 lần ngưỡng 0,1 mg/l); Cảng Hòn La ($B_2$) có Cyanua vượt 5,9 lần; khu vực Vũng Chùa - Đảo Yến ($B_3$) có Cyanua vượt 4,25 lần, Mangan vượt 4 lần (0,4 mg/l), Sulfua vượt 2 lần, Coliform vượt 2,4 lần (2.400/1.000 MPN/100ml); khu vực Lý Hòa ($B_5$) phát hiện hàm lượng Kẽm vượt quy định. Nguy cơ ô nhiễm gia tăng tại các bãi tắm Nhật Lệ, Đá Nhảy do nước thải dịch vụ và tại các vùng nuôi tôm trên cát ở Ngư Thủy Bắc, Ngư Thủy Nam, Cửa Phú do nước thải chưa xử lý xả trực tiếp.
  • Nước dưới đất: Quan trắc tại 11 vị trí đại diện ($N_1$ đến $N_{11}$). 8/11 vị trí có độ pH thấp hơn tiêu chuẩn quy định (dưới mức 6,5) do cấu trúc địa chất thủy văn. Chỉ số Coliform trong nước ngầm vượt tiêu chuẩn TCVN 5944:1995 từ 5 đến 8.000 lần ở cả hai đợt (đặc biệt tại xã Duy Ninh $N_4$ và Phong Thủy $N_6$ vượt 800 lần trong mùa khô; sang mùa mưa nhiều mẫu vượt 8.000 lần). Hàm lượng Mangan vào mùa khô vượt chuẩn tại Cửa Phú ($N_5$) và thị trấn Đồng Lê ($N_{10}$) với mức 0,6 mg/l (chuẩn 0,5 mg/l), sau đó giảm xuống 0,3 mg/l trong mùa mưa.

2. Môi trường đất:

  • Theo hệ thống phân loại FAO - UNESCO, Quảng Bình có 10 nhóm đất với 22 đơn vị đất (đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng loang lổ, đất xám, đất đỏ, đất tầng mỏng).
Nhóm mục đích sử dụng đất Diện tích thời điểm 01/01/2007 (ha) Diện tích thời điểm 01/01/2008 (ha)
Tổng diện tích tự nhiên 805.502,67 806.526,67
1. Đất nông nghiệp 660.264,22 660.860,87
- Đất sản xuất nông nghiệp 68.638,28 71.255,86
- Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng) 588.850,53 586.850,47
- Đất nuôi trồng thủy sản 2.543,27 2.520,38
- Đất làm muối 63,14 63,14
2. Đất phi nông nghiệp 48.220,00 49.457,76
3. Đất chưa sử dụng 96.720,04 95.910,04
  • Hóa chất bảo vệ thực vật trong đất: Khảo sát dư lượng tại 7 địa bàn ($Đ_1$ đến $Đ_7$) cho thấy toàn bộ các mẫu đều nằm trong ngưỡng an toàn theo TCVN 5941:1995. Tuy nhiên, hàm lượng phát hiện có sự chênh lệch: Cypermethrin cao nhất tại Bố Trạch (31,2 $\mu g/kg$ đất), thấp nhất tại Quảng Trạch (9,8 $\mu g/kg$); Simazine cao nhất tại Bố Trạch (18,5 $\mu g/kg$), thấp nhất tại Minh Hóa (7,5 $\mu g/kg$); Dimethoate cao nhất tại Bố Trạch (11,2 $\mu g/kg$), thấp nhất tại Minh Hóa (4,5 $\mu g/kg$).
  • Hiện tượng thoái hóa đất: Tỉnh có 24.274 ha đất tầng mỏng (< 30 cm) chịu xói mòn mạnh; lượng phân hữu cơ từ chăn nuôi chỉ bù đắp được khoảng 50% nhu cầu độ phì; 37.243 ha đất cát ven biển (với 75% diện tích là cồn cát lượn sóng) thường xuyên di động lấn chiếm đất sản xuất và khu dân cư tại các xã Gia Ninh, Hồng Thủy.

3. Môi trường không khí và tiếng ồn:

  • Quan trắc tại 15 điểm công cộng và 9 cơ sở sản xuất công nghiệp trọng điểm theo TCVN 5937:2005.
  • Tại các điểm công cộng, nồng độ CO, $SO_2$ và bụi hầu hết đạt tiêu chuẩn. Khí $NO_2$ bị vượt tiêu chuẩn tại các đầu mối giao thông: đợt 1 tại Ngã ba Bưu điện tỉnh và Ngã ba Bắc Lý đạt 0,41 $mg/m^3$ (vượt 2,05 lần so với ngưỡng cho phép 0,2 $mg/m^3$); tại Ngã tư Tây cầu Vượt, thị trấn Kiến Giang, Ngã ba Ba Đồn đạt 0,205 $mg/m^3$ (vượt 1,025 lần). Độ ồn ban ngày tại các khu vực này dao động từ 60,3 đến 79,7 dBA (trước chợ Ba Đồn đạt 74,7 - 79,7 dBA, Ngã ba Bưu điện tỉnh đạt 79,1 dBA).
  • Tại các cơ sở sản xuất, khu vực Nhà máy Xi măng Áng Sơn ghi nhận mức độ ô nhiễm không khí cục bộ cao: nồng độ $NO_2$ vượt tiêu chuẩn từ 3,08 đến 5,13 lần; hàm lượng bụi vượt chuẩn do hạn chế về mặt công nghệ so với Nhà máy Xi măng Sông Gianh và Nhà máy Xi măng COSEVCO 1.

4. Môi trường sinh vật:

  • Khái quát hệ sinh thái rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn và tính đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng cùng các khu vực phụ cận.

Chương 3: Định hướng phát triển môi trường bền vững tỉnh Quảng Bình

Chương 3 trình bày chiến lược, định hướng chung và các chỉ tiêu phát triển môi trường bền vững giai đoạn 2011 - 2020. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị môi trường:

  1. Tăng cường công tác giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường;
  2. Phát huy vai trò của cộng đồng, các doanh nghiệp và khu vực tư nhân trong công tác giữ gìn môi trường sinh thái;
  3. Tăng cường và đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường;
  4. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về môi trường, tăng cường trang thiết bị quan trắc và hoàn thiện cơ chế thanh tra, xử phạt;
  5. Kết hợp hài hòa nhiệm vụ bảo vệ môi trường với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể về hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Bình năm 2008:

  • Xác định môi trường nước mặt sông hồ cơ bản đạt chuẩn trong mùa khô nhưng chịu áp lực lớn về chất rắn lơ lửng và ô nhiễm vi sinh Coliform trong mùa mưa;
  • Chỉ rõ môi trường nước dưới đất đang đối diện với tình trạng nhiễm khuẩn Coliform diện rộng (vượt chuẩn từ 5 đến 8.000 lần) và có độ axit tự nhiên (pH < 6,5);
  • Đánh giá chất lượng đất nông nghiệp còn nằm trong giới hạn an toàn về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật, nhưng đang chịu sức ép thoái hóa do xói mòn (24.274 ha đất tầng mỏng) và hiện tượng cát di động (37.243 ha đất cát);
  • Định vị các điểm nóng ô nhiễm không khí do bụi và $NO_2$ tại các ngã ba, ngã tư giao thông huyết mạch cùng khu vực Nhà máy Xi măng Áng Sơn.

Khóa luận đề xuất các kiến nghị cụ thể cho 5 nhóm cơ quan quản lý:

  • Đối với Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình: Hoàn thiện quy hoạch môi trường đồng bộ, cấp ngân sách đầu tư hạ tầng xử lý chất thải;
  • Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình: Duy trì và mở rộng mạng lưới quan trắc, tăng cường giám sát các cơ sở chế biến thủy sản và nhà máy công nghiệp;
  • Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn kỹ thuật canh tác chống xói mòn trên đất dốc, kiểm soát dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật, đẩy mạnh trồng rừng phòng hộ chắn cát;
  • Đối với lực lượng An ninh - Quốc phòng: Phối hợp kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường;
  • Đối với Đài Phát thanh - Truyền hình và Báo Quảng Bình: Tăng cường truyền thông, phổ biến chính sách pháp luật và xây dựng nếp sống văn minh sinh thái trong nhân dân.

So với các công trình trước đó (chỉ khảo sát riêng lẻ địa chất khoáng sản hoặc vùng hạ lưu sông Kiến Giang, hoặc chỉ dừng lại ở dạng báo cáo số liệu hành chính), khóa luận đã tổng hợp có hệ thống toàn diện các thành phần môi trường tự nhiên của tỉnh Quảng Bình và gắn kết với khung giải pháp định hướng phát triển bền vững 2011 - 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các thành phần của môi trường tự nhiên, chưa đi sâu đánh giá môi trường xã hội và môi trường nhân tạo;
  • Dữ liệu về môi trường nước dưới đất mới chỉ được thu thập trên mạng lưới điều tra tổng thể, chưa có điều tra chuyên sâu cho từng túi nước ngầm cục bộ;
  • Nguồn số liệu quan trắc thực nghiệm phụ thuộc chủ yếu vào chu kỳ 2 đợt đo đạc năm 2008 của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng theo dõi chuỗi số liệu quan trắc nhiều năm liên tục, nghiên cứu chi tiết sức tải môi trường tại các khu kinh tế ven biển (như Cảng Hòn La) và xây dựng mô hình dự báo biến đổi chất lượng nước dưới đất trong điều kiện biến đổi khí hậu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu phục vụ cho sinh viên, học viên chuyên ngành Địa lý, Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên Môi trường và Địa lý Kinh tế. Dữ liệu quan trắc thực địa năm 2008 về các chỉ tiêu lý hóa của nước mặt, nước ngầm, không khí và đất tại Quảng Bình cung cấp cơ sở đối chiếu cho các nghiên cứu đánh giá biến động môi trường và hiện tượng thoái hóa đất cát duyên hải miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Chất lượng nước mặt tại Quảng Bình biến động ra sao giữa mùa khô và mùa mưa năm 2008? Trong mùa khô (đợt 1), hầu hết các chỉ tiêu pH, DO, BOD tại các sông đều đạt TCVN 5942:1995 (Cột B). Vào mùa mưa (đợt 2), hàm lượng chất rắn lơ lửng và vi sinh Coliform tăng cao đột biến (sông Nhật Lệ tăng 610 lần, sông Dinh tại cầu Chánh Hòa tăng 52 lần, hồ Phú Vinh tăng 1.150 lần) do nước lũ cuốn trôi tạp chất và gây xói lở bờ sông.

2. Nước dưới đất tại Quảng Bình năm 2008 gặp phải những vấn đề kỹ thuật nào? Nước dưới đất có chỉ số pH thấp hơn tiêu chuẩn (8/11 điểm quan trắc có pH < 6,5) do điều kiện địa chất thủy văn; hàm lượng Mangan vượt chuẩn tại Cửa Phú và Đồng Lê trong mùa khô (đạt 0,6 mg/l so với mức chuẩn 0,5 mg/l); đồng thời bị ô nhiễm vi sinh nghiêm trọng với chỉ số Coliform vượt TCVN 5944:1995 từ 5 đến 8.000 lần do rò rỉ chất thải bề mặt và tập quán chăn nuôi gần giếng.

3. Kết quả phân tích dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất nông nghiệp tại Quảng Bình cho thấy điều gì? Toàn bộ 7 mẫu đất đại diện tại các huyện và thành phố Đồng Hới đều có dư lượng thuốc trừ cỏ (Cypermethrin, Simazine) và thuốc trừ sâu (Dimethoate) nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5941:1995, trong đó khu vực huyện Bố Trạch ghi nhận hàm lượng các hoạt chất này cao nhất tỉnh.

4. Cơ sở sản xuất công nghiệp nào tại Quảng Bình ghi nhận mức phát thải ô nhiễm không khí cao trong đợt quan trắc 2008? Nhà máy Xi măng Áng Sơn có nồng độ $NO_2$ vượt tiêu chuẩn từ 3,08 đến 5,13 lần và hàm lượng bụi vượt tiêu chuẩn quy định, có mức độ phát thải cao hơn so với Nhà máy Xi măng Sông Gianh và Nhà máy Xi măng COSEVCO 1 do khác biệt về công nghệ sản xuất.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp bảo vệ môi trường giai đoạn 2011 - 2020 gồm những nội dung gì? Gồm 5 nhóm giải pháp: Nâng cao giáo dục nhận thức; Phát huy vai trò cộng đồng và doanh nghiệp; Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư; Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước; Kết hợp bảo vệ môi trường với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thanh Nhàn đã hệ thống hóa bức tranh hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên tỉnh Quảng Bình dựa trên các căn cứ lý luận và số liệu quan trắc thực tế năm 2008. Công trình làm rõ hiện trạng phân hóa theo không gian và thời gian của môi trường nước, đất, không khí, đồng thời chỉ ra các điểm nóng ô nhiễm vi sinh nguồn nước và bụi khí thải cục bộ. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng cụ thể cho từng cơ quan chức năng, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác quản lý và nghiên cứu phát triển bền vững môi trường địa phương giai đoạn 2011 - 2020.