MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Giới thiệu chung về các nguyên tố hiếm và đất hiếm. Nguyên tố đất hiếm dạng đơn chất.
Nguyên tố đất hiếm dạng hợp chất. Giới thiệu về CeO2. Cấu trúc của CeO2. Tính chất của CeO2.
Giới thiệu về Pr2O3. Cấu trúc của Pr2O3. Tính chất của Pr2O3. Ứng dụng của các nguyên tố đất hiếm trong nông nghiệp.
Phân bón đất hiếm. Giới thiệu chung về phân bón. Phân bón đất hiếm. Ứng dụng chế phẩm chứa CeO2 và Pr2O3 trong nông nghiệp.
Giới thiệu về cây dƣợc liệu Xáo tam phân. Nguồn gốc và đặc điểm cây Xáo tam phân. Kỹ thuật canh tác cây Xáo tam phân. Chăm sóc và bón phân phức chất đất hiếm.
Hóa chất, dụng cụ và thiết bị. Dụng cụ và thiết bị. Tổng hợp hệ vật liệu CeO2 – Pr2O3. Tổng hợp CeO2 và Pr2O3 từ tiền chất Ce(NO3)4 và Pr(NO3)3.
Tổng hợp vật liệu CeO2 - Pr2O3. Các phƣơng pháp đặc trƣng vật liệu. Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Phƣơng pháp hiển vi điện tử quét (SEM).
Phƣơng pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM). Phƣơng pháp phổ hồng ngoại (IR). Phƣơng pháp phổ năng lƣợng tia X (Energy Dispersive X-ray). Phƣơng pháp đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ nitrogen ở 77K (BET).
Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm nghiên cứu ảnh hƣởng của hệ vật liệu đến khả năng sinh trƣởng của cây Xáo tam phân. Địa điểm, thời gian thực hiện. Kỹ thuật canh tác. Thí nghiệm đồng ruộng.
Các chỉ tiêu theo dõi. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Đặc trƣng vật liệu CeO2. Màu sắc của vật liệu CeO2.
Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X. Phƣơng pháp phổ hồng ngoại. Phƣơng pháp hiển vi điện tử quét. Đặc trƣng vật liệu Pr2O3.
Màu sắc của vật liệu Pr2O3. Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X. Phƣơng pháp phổ hồng ngoại. Phƣơng pháp hiển vi điện tử quét.
Đặc trƣng vật liệu composite CeO2-Pr2O3 ở các tỉ lệ khối lƣợng tiền chất khác nhau. Vật liệu composite CeO2-Pr2O3 ở các tỉ lệ khối lƣợng tiền chất khác nhau (CP-x). Đặc điểm màu sắc các vật liệu composite CP-x. Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X.
Phƣơng pháp phổ hồng ngoại. Phƣơng pháp phổ tán xạ năng lƣợng tia X. Phƣơng pháp hiển vi điện tử quét. Đặc trƣng vật liệu CP-12 (tỉ lệ khối lƣợng CeO2/Pr2O3 là 1:2).
Đánh giá hoạt lực của CeO2-Pr2O3 đến chiều cao thân chính của cây dƣợc liệu Xáo tam phân. Kết quả theo dõi ảnh hƣởng của CeO2-Pr2O3 đến khả năng sinh trƣởng của cây Xáo tam phân. Kết quả theo dõi ảnh hƣởng của CeO2-Pr2O3 đến khả năng kháng sâu bệnh của cây Xáo tam phân. 52 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
55 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 62 QUYẾT ĐỊNH GIAO TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT NTĐH Nguyên tố đất hiếm EDX Energy-Dispersive X-ray spectroscopy (Phổ tán xạ năng lƣợng tia X) IR Infrared spectroscopy (Phổ hồng ngoại) nm Nanomet (Đơn vị đo độ dài) SEM Scanning Electron Microscopy (Hiển vi điện tử quét) TEM Transmission Electron Microscopy (Hiển vi điện tử truyền qua) XRD X – Ray Diffraction (Nhiễu xạ tia X) ROS Reactive Oxygen Species (Oxy nguyên tử phản ứng) ORC Oxygen Released Capacity (Khả năng giải phóng oxy) OSC Oxygen Storage Capacity (Khả năng lƣu trữ oxy) PNC Polyacrylic Coating Nanoceria (Vật liệu nanocria phủ trên acid poly acrylic). IBA Acid Indole-3-butyric (IBA) ĐC Đối chứng ĐH Đất hiếm LD50 Lethal dose 50 (Liều gây chết 50% lƣợng mẫu) IC50 Inhibitory Concentration 50 (Nồng độ ức chế 50% lƣợng mẫu) AST Aspartate aminotransferase (Chỉ số men gan) ALT Alanine aminotransferase (Chỉ số men gan) α-NAA Acid α - Naphthaleneacetic OD600 DiluPhotometer (Máy quang phổ định lƣợng vi khuẩn, nấm có bƣớc sóng gần 600nm) WPM Woody plant medium (Môi trƣờng nuôi cấy các cây thân gỗ) BA 6-benzylaminopurine STS Silver thiosulfat DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Một số tính chất vật lý của nguyên tố đất hiếm.
Một số tính chất của CeO2. Một số tính chất vật lý của Pr2O3. Phƣơng pháp sử dụng và liều lƣợng sử dụng của phân bón vi lƣợng đất hiếm với từng loại cây trồng. Tên hóa chất, nguồn gốc xuất xứ.
Ảnh hƣởng của chế phẩm CeO2-Pr2O3 đến chiều cao thân chính của cây Xáo tam phân. Kết quả theo dõi ảnh hƣởng của CeO2-Pr2O3 đến khả năng kháng sâu bệnh của cây Xáo tam phân. 54 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Cấu trúc tinh thể của CeO2.
Cấu trúc tinh thể Pr2O3. Hình ảnh cây và rễ Xáo tam phân. Cây Xáo tam phân thời kì ra quả và quả Xáo tam phân. Rễ và thân, lá cây Xáo tam phân.
Vật liệu CeO2-Pr2O3. Sự phản xạ trên bề mặt tinh thể. Sơ đồ nguyên lý của kính hiển vi điện tử quét. Sơ đồ nguyên lý phổ EDX.
Ảnh chụp vật liệu CeO2. Giản đồ nhiễu xạ tia X của vật liệu CeO2. Phổ hồng ngoại của vật liệu CeO2. Ảnh SEM của vật liệu CeO2.
EDX của vật liệu CeO2. Ảnh chụp vật liệu Pr2O3. Giản đồ XRD của vật liệu Pr2O3. Phổ hồng ngoại của vật liệu Pr2O3.
Ảnh SEM của vật liệu Pr2O3. EDX của vật liệu Pr2O3. Hình ảnh vật liệu CP-11 (a), CP-12 (b) và CP-13 (c). Giản đồ nhiễu xạ tia X của các vật liệu Pr2O3 (a), CeO2 (b), và CP- 13 (c), CP-12 (d), CP-11(e).
Phổ hồng ngoại của các vật liệu CP-13 (a), CP-12 (b), CP-11 (c) và Pr2O3 (d), CeO2 (e). Phổ EDX của vật liệu CP-11 (a), CP-12 (b), CP-13 (c). Ảnh SEM của vật liệu các vật liệu CP-11 (a), CP-12 (b), CP-13(c). Ảnh TEM của CP-12.
Đƣờng đẳng nhiệt – giải hấp phụ N2 và đƣờng cong phân bố kích thƣớc mao quản của CP-12. Đƣờng cong phân bố kích thƣớc mao quản của CP-12. Ảnh sâu bệnh hại ở thí nghiệm bón theo công thức ĐC cho cây Xáo tam phân. Ảnh sâu bệnh hại ở thí nghiệm bón theo công thức ĐH1 cho cây Xáo tam phân.
Ảnh sâu bệnh hại ở thí nghiệm bón theo công thức ĐH2 cho cây Xáo tam phân. Ảnh sâu bệnh hại ở thí nghiệm bón theo công thức ĐH3 cho cây Xáo tam phân. Ƣơm giống cây Xáo tam phân. Cây Xáo tâm đang đƣợc trồng và đƣợc trồng sau 37 ngày.
Thí nghiệm thử nghiệm bón theo công thức ĐC cho cây Xáo tam phân. Thí nghiệm thử nghiệm bón theo công thức ĐH1 cho cây Xáo tam phân. Thí nghiệm thử nghiệm bón theo công thức ĐH2 cho cây Xáo tam phân. Thí nghiệm thử nghiệm bón theo công thức ĐH3 cho cây Xáo tam phân.
Lý do chọn đề tài Việc ứng dụng đất hiếm trong nông nghiệp trên thế giới đƣợc thực hiện từ năm 1972 nhằm tăng năng suất cây trồng. Các chuyên gia Trung Quốc đã nghiên cứu cả về năng suất và sinh lý cây trồng, kết quả thu đƣợc cho thấy, việc sử dụng phân bón đất hiếm làm tăng sản lƣợng nông nghiệp và không có tác động xấu đến môi trƣờng. Nhiều công trình nghiên cứu về phân bón đất hiếm cũng đã đƣợc thực hiện nhằm khẳng định vai trò của đất hiếm đối với sự tăng trƣởng và kích thích sự tổng hợp diệp lục, thúc đẩy sự phát triển của cây con, kích thích rễ và tăng trƣởng các loại cây trồng nhƣ dƣa chuột, đậu tƣơng và ngô. Sự tích lũy đất hiếm phụ thuộc vào liều lƣợng đất hiếm sử dụng.
Nhờ có cấu trúc hóa học tƣơng thích nên có thể đƣợc sử dụng nhƣ nguồn nguyên tố vô cơ dạng vết trong thực vật. Nhiều dữ liệu về kết quả phân tích hàm lƣợng các nguyên tố đất hiếm trong đất trồng và cây cối cho thấy, trong đất trồng và cây cối thƣờng chứa một lƣợng nguyên tố đất hiếm nhất định. Cây trồng hấp thụ đất hiếm từ đất để đáp ứng nhu cầu sinh trƣởng và phát triển. Các nguyên tố đất hiếm đóng vai trò quan trọng đối với quá trình sinh trƣởng và phát thiển của thực vật.
Đất hiếm ảnh hƣởng tới hệ thống rễ, hệ thống lá và quá trình nảy mầm, phát triển chồi. Chúng thúc đẩy quá trình phát triển của cây, làm tăng hàm lƣợng chất diệp lục, tăng quá trình quang hóa, tăng sự hấp thụ các chất dinh dƣỡng vi lƣợng và đa lƣợng cũng nhƣ khả năng chống chịu trong điều kiện bất lợi của thời tiết. Đất hiếm giúp tăng sự hấp thụ và tích lũy chất dinh dƣỡng, tăng tốc độ tổng hợp, tăng khả năng tích lũy và vận chuyển các chất đƣờng trong ngũ cốc. Sự có mặt của đất hiếm còn làm tăng hàm lƣợng đƣờng của mía, củ cải đƣờng, dƣa hấu, tăng hàm lƣợng fructose và vitamin C trong trái cây, tăng độ 2 cay và mùi thơm của hạt tiêu.
Do vậy, trong thực tế năng suất và chất lƣợng cây trồng đƣợc cải thiện rõ rệt khi sử dụng phân bón chứa đất hiếm. Việc nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng chế phẩm đất hiếm nhằm tăng sự sinh trƣởng và chất lƣợng cây trồng là rất cần thiết. Xuất phát từ nhu cầu và tình hình thực tế nêu trên, chúng tôi đề xuất đề tài “Nghiên cứu tổng hợp hệ vật liệu nano CeO2-Pr2O3 nhằm ứng dụng làm phân bón vi lượng cho cây dược liệu” với mục tiêu tạo ra một hệ phân bón có hoạt lực cao giúp tătng năng suất và chất lƣợng cây trồng. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu tổng hợp hệ vật liệu nano CeO2-Pr2O3 nhằm ứng dụng làm phân bón vi lƣợng cung cấp dinh dƣỡng cho cây dƣợc liệu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu - Hệ vật liệu nano CeO2-Pr2O3. - Cây dƣợc liệu Xáo tam phân. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu tổng hợp và phân tích đặc trƣng hệ vật liệu nano CeO2- Pr2O3 quy mô phòng thí nghiệm.
Khảo sát khả năng ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng cây dƣợc liệu Xáo tam phân trồng tại Bình Định. Giới thiệu chung về các nguyên tố hiếm và đất hiếm Đất hiếm là loại khoáng sản đặc biệt, đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và công nghệ kỹ thuật cao trên thế giới. Các NTĐH còn gọi là các Lantanoit hay họ Lantan gồm 15 nguyên tố giống nhau về mặt hóa học từ La (Z = 57) đến Lu (Z = 71).