Tổng quan luận án
Công tác khuyến nông đóng vai trò là cầu nối giữa khoa học công nghệ với thực tiễn sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nâng cao thu nhập và xóa đói giảm nghèo cho cư dân nông thôn. Tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi vận hành theo cơ chế thị trường, tuy nhiên sản xuất nông nghiệp tại nhiều địa phương vẫn mang tính tự cấp, tự túc, trình độ kỹ thuật canh tác của nông dân còn lạc hậu và thiếu hụt thông tin về thị trường, giá cả. Hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước của Lào chính thức được thành lập từ năm 2001. Sau thời gian hoạt động, hệ thống này bộc lộ nhiều điểm bất cập: bộ máy tổ chức chưa ổn định, chức năng nhiệm vụ giữa khuyến nông và quản lý hợp tác xã còn chồng chéo, cán bộ kiêm nhiệm nhiều, thiếu cán bộ khuyến nông chuyên trách ở cấp bản, luồng thông tin hai chiều từ cơ sở lên trung ương chưa thông suốt, hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật còn phân tán và hiệu quả chưa cao. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện nhằm hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.
Luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp của tác giả Khamthieng Phomsavath, thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2016 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Bảo Dương và TS. Đinh Văn Đãn, giải quyết các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước ở Lào trong những năm tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước ở Lào.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước ở Lào trong những năm tới.
- Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở khoa học lý luận về hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước như thế nào?
- Thực tiễn của các nước trên thế giới và khu vực Đông Nam Á, nhất là ở Việt Nam, hệ thống này tổ chức hoạt động ra sao và có những bài học kinh nghiệm gì vận dụng cho Lào?
- Thực trạng hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước hiện tại của Lào như thế nào?
- Hoạt động khuyến nông nhà nước của hệ thống khuyến nông nhà nước đã tác động và đóng góp gì cho phát triển nông nghiệp nông thôn?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước?
- Trong những năm tới hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước cần có những định hướng và giải pháp nào để hoàn thiện và hoạt động bền vững và đạt được hiệu quả cao?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, bao gồm 4 cấp hành chính: cấp Trung ương (Cục Khuyến nông và Hợp tác xã thuộc Bộ Nông Lâm); cấp Tỉnh (Phòng Khuyến nông và Hợp tác xã tỉnh thuộc Sở Nông Lâm); cấp Huyện (Phòng Khuyến nông và Hợp tác xã huyện, Trạm Khuyến nông huyện và khuyến nông viên); cấp cơ sở (khuyến nông cấp bản). Luận án đi sâu nghiên cứu các nguồn lực (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật) và các nội dung hoạt động khuyến nông (chuyển giao và xây dựng mô hình, đào tạo tập huấn, thông tin tuyên truyền, tư vấn dịch vụ, hợp tác quốc tế).
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hệ thống khuyến nông trên phạm vi cả nước Lào, trong đó tập trung điều tra khảo sát thực địa tại 3 tỉnh đại diện cho 3 vùng sinh thái - kinh tế: tỉnh Oudomxay (đại diện miền Bắc), tỉnh Bolikhamxay (đại diện miền Trung) và tỉnh Champasack (đại diện miền Nam). Ở mỗi tỉnh chọn 3 huyện, mỗi huyện chọn 3 bản khảo sát.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng số liệu thứ cấp phục vụ phân tích giai đoạn 2012 - 2014; số liệu điều tra sơ cấp khảo sát tại 3 tỉnh, 9 huyện và 27 bản thu thập trong các năm 2014 - 2015.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước; không đi sâu nghiên cứu các tổ chức khuyến nông ngoài nhà nước như các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế tư nhân, hiệp hội ngành nghề và các tổ chức phi chính phủ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm lại hệ thống công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến lý luận và thực tiễn khuyến nông:
- Khái niệm và bản chất của khuyến nông: Tác giả dẫn chiếu các quan điểm của Axinn (1985), Nguyễn Văn Long (2006) về việc khuyến nông được tiếp cận đa mục tiêu và là một hệ thống giáo dục ngoài nhà trường; Trần Văn Hà (1997) phân tích nghĩa từ nguyên chữ Hán; Benor và Harrison (1977), Swanson (1984) nhấn mạnh khuyến nông là phương pháp hành động chuyển tải thông tin kỹ thuật; Blankenburg (1982), Van den Ban và Hawkins (1998) định nghĩa khuyến nông là sự giao tiếp thông tin có ý thức; Nguyễn Duy Hoan (2007) coi khuyến nông là quá trình vận động, quảng bá theo nguyên tắc tự nguyện, không áp đặt; Sanders (1966), Oakley và Garforth (1985), Pickering (1987), Vanessa (1997) mở rộng nội dung khuyến nông sang hỗ trợ liên kết cộng đồng, ứng phó thiên tai và quản lý xã hội; Cục Khuyến nông Việt Nam (2000) tổng hợp khái niệm khuyến nông gắn liền với đào tạo tay nghề, phổ biến chính sách và nâng cao dân trí.
- Về tổ chức bộ máy và chức năng khuyến nông nhà nước: Đỗ Kim Chung (2010, 2012) phân tích các nguyên tắc tổ chức, thể chế và nguồn lực của hệ thống khuyến nông công quyền; Đinh Văn Đãn (2008), Đinh Văn Đãn và Nguyễn Viết Đăng (2009) mô hình hóa vai trò cầu nối thông tin 2 chiều giữa nông dân với 9 đầu mối (Nhà nước, cơ quan nghiên cứu, thị trường, doanh nghiệp, môi trường, nông dân sản xuất giỏi, các tổ chức đoàn thể chính quyền, hợp tác quốc tế); George (2005) nghiên cứu cơ chế tổ chức quản lý tài chính và liên kết kinh tế; Oxfam (2014) chỉ rõ sự phân định giữa "khuyến nông sinh kế" (dịch vụ công, hỗ trợ an ninh lương thực cho vùng nghèo, dân tộc thiểu số) và "khuyến nông sản xuất hàng hóa" thương mại.
- Kinh nghiệm quốc tế về tổ chức khuyến nông: Hu và cộng sự phân tích hệ thống khuyến nông Trung Quốc với quy mô trên 1 triệu cán bộ, chỉ ra tình trạng bộ máy cồng kềnh, phân bổ ngân sách tập trung ở trung ương khiến cấp cơ sở thiếu hụt kinh phí, cùng các thí điểm cổ phần hóa, lập Quỹ khuyến nông đấu thầu tại Hồ Bắc; Marsh và Pannell (2000), Phạm Bảo Dương (2012, 2013) nghiên cứu kinh nghiệm Australia trong việc thương mại hóa dịch vụ công, áp dụng nguyên lý người sử dụng dịch vụ chi trả và chuyển dịch vai trò của nhà nước sang điều phối các nhà cung cấp tư nhân.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết:
Mặc dù hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước Lào được thành lập từ năm 2001, tại Lào chưa có công trình nghiên cứu nào phân tích một cách có hệ thống và toàn diện cả về cơ cấu tổ chức bộ máy 4 cấp, các nguồn lực thực thi và nội dung hoạt động khuyến nông trong bối cảnh chuyển đổi kinh tế nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc phân tích thực chứng tại 3 vùng địa bàn của Lào, xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp kiện toàn bộ máy khuyến nông công quyền phù hợp với điều kiện thể chế của Lào.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng lý thuyết tổ chức quản lý hành chính công và lý thuyết kinh tế nông nghiệp để xây dựng khung phân tích hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước:
- Khái niệm công cụ: Tổ chức khuyến nông nhà nước được xác định là quá trình thiết lập bộ máy ở các cấp gắn liền với mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phân bổ các nguồn lực (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật) theo quy định pháp luật. Luận án phân định chức năng dịch vụ công thuần túy (khuyến nông sinh kế) với dịch vụ chuyển giao phục vụ thị trường hàng hóa.
- Khung phân tích: Luận án thiết kế khung phân tích đặt hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước vào mối quan hệ tác động qua lại giữa hai mảng nội dung cốt lõi:
- Tổ chức bộ máy và nguồn lực (cơ cấu tổ chức 4 cấp, phân định chức năng nhiệm vụ, nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, trang thiết bị kỹ thuật).
- Tổ chức các hoạt động khuyến nông (chuyển giao và xây dựng mô hình trình diễn, đào tạo tập huấn, thông tin tuyên truyền, tư vấn dịch vụ, hợp tác quốc tế).
Hoạt động của hệ thống chịu sự chi phối của 5 nhóm yếu tố: Chính sách khuyến nông của Chính phủ; Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội vùng miền; Năng lực đội ngũ cán bộ khuyến nông; Mức độ phối hợp liên ngành và sự tham gia của nông dân; Nguồn lực tài chính sẵn có.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản pháp quy, nghị định của Chính phủ Lào, niên giám thống kê quốc gia, báo cáo tổng kết giai đoạn 2012 - 2014 của Cục Khuyến nông và Hợp tác xã Lào, số liệu từ các Sở Nông Lâm và Phòng Khuyến nông địa phương.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc và phỏng vấn sâu trong năm 2014 - 2015. Cỡ mẫu khảo sát được phân tầng tại 3 tỉnh (Oudomxay, Bolikhamxay, Champasack), mỗi tỉnh chọn 3 huyện, mỗi huyện chọn 3 bản (tổng số 27 bản). Đối tượng điều tra gồm lãnh đạo quản lý các cấp, cán bộ khuyến nông chuyên trách/kiêm nhiệm, khuyến nông viên và các nhóm hộ nông dân (tham gia mô hình và không tham gia mô hình).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ phần trăm, số bình quân), phương pháp so sánh (đối chiếu giữa các vùng miền, giữa các năm 2013 - 2015, giữa hộ tham gia và không tham gia mô hình khuyến nông).
- Phương pháp ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của hệ thống khuyến nông Lào.
- Phương pháp dự báo: Dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực và nguồn vốn khuyến nông phục vụ định hướng quy hoạch phát triển.
- Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu:
- Chỉ tiêu về nguồn lực: Số lượng cán bộ, cơ cấu giới tính, tỷ lệ trình độ học vấn và chuyên môn đào tạo; cơ cấu kinh phí hoạt động phân theo nguồn ngân sách nhà nước và nguồn vốn dự án quốc tế.
- Chỉ tiêu về hoạt động và kết quả: Số lớp tập huấn, số lượt học viên tham gia; số mô hình bản làm mẫu sản xuất nông nghiệp; kết quả các chương trình hợp tác quốc tế.
- Chỉ tiêu về hiệu quả: Đánh giá hiệu quả kinh tế (sản lượng, năng suất, thu nhập tăng thêm của nông dân); hiệu quả xã hội (nhận thức kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu cây trồng - vật nuôi, xóa đói giảm nghèo); hiệu quả môi trường (áp dụng biện pháp IPM, quản lý nguồn nước và phân bón an toàn).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả luận giải tính cấp thiết của việc kiện toàn hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước trong bối cảnh nền nông nghiệp Lào chuyển sang cơ chế thị trường. Xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, 6 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ công trình. Xác định đối tượng nghiên cứu là hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước gồm 4 cấp hành chính, cùng hệ thống các nguồn lực và 5 mảng hoạt động chuyên môn. Khẳng định phạm vi khảo sát trọng tâm tại 3 tỉnh đại diện 3 miền Bắc, Trung, Nam của Lào gồm Oudomxay, Bolikhamxay, Champasack trong khung thời gian từ 2012 đến 2015. Nêu tóm tắt những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn của luận án đối với công tác khuyến nông tại Lào.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về khuyến nông, hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước và vai trò của khuyến nông trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. Luận án phân tích vai trò cầu nối thông tin hai chiều của khuyến nông giữa nông dân với 9 đầu mối trong nền kinh tế. Phân định rõ hai nội dung: khuyến nông sinh kế (phục vụ mục tiêu xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an ninh lương thực tại các vùng khó khăn) và khuyến nông sản xuất hàng hóa (phục vụ các vùng chuyên canh tập trung).
Về cơ sở thực tiễn, luận án phân tích sâu kinh nghiệm tổ chức khuyến nông của Trung Quốc (với mạng lưới hơn 1 triệu cán bộ, sự mất cân đối đầu tư giữa trung ương và cơ sở, bài học cải cách phân cấp và thành lập công ty khuyến nông tự chủ tài chính tại Hồ Bắc) và Australia (quá trình tư nhân hóa, áp dụng nguyên tắc người sử dụng dịch vụ chi trả, nhà nước đóng vai trò điều phối thay vì cung cấp dịch vụ trực tiếp). Từ đó, tác giả rút ra các bài học kinh nghiệm về tinh gọn bộ máy, xã hội hóa dịch vụ và đa dạng hóa nguồn tài chính để vận dụng cho Lào.
Phần 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của nước CHDCND Lào và đặc điểm cụ thể của 3 tỉnh khảo sát: Oudomxay (địa hình đồi núi phía Bắc), Bolikhamxay (khu vực miền Trung) và Champasack (vùng cao nguyên và đồng bằng phía Nam). Xây dựng khung phân tích hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước với cấu trúc tương tác giữa bộ máy tổ chức, nguồn lực và nội dung hoạt động dưới sự tác động của 5 nhóm yếu tố môi trường.
Mô tả chi tiết phương pháp tiếp cận điều tra chọn mẫu phân tầng với quy mô khảo sát bao gồm cán bộ các cấp và các hộ nông dân tại 27 bản thuộc 9 huyện của 3 tỉnh điểm. Trình bày các phương pháp phân tích số liệu: thống kê mô tả, phương pháp so sánh kinh tế, phân tích ma trận SWOT và phương pháp dự báo. Thiết lập hệ thống các chỉ tiêu định lượng và định tính phục vụ đánh giá nguồn lực, hoạt động và hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của khuyến nông.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết quả nghiên cứu được tác giả trình bày qua 4 nội dung trọng tâm:
1. Thực trạng hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước Lào:
Hệ thống khuyến nông nhà nước Lào thành lập năm 2001, tổ chức theo 4 cấp hành chính:
- Cấp Trung ương: Cục Khuyến nông và Hợp tác xã trực thuộc Bộ Nông Lâm, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước và chỉ đạo kỹ thuật.
- Cấp Tỉnh: Phòng Khuyến nông và Hợp tác xã thuộc Sở Nông Lâm 18 tỉnh/thành phố.
- Cấp Huyện: Trạm Khuyến nông và Hợp tác xã trực thuộc Phòng Nông Lâm huyện.
- Cấp Cơ sở: Khuyến nông viên hoặc cán bộ kiêm nhiệm phụ trách bản.
Văn bản chỉ rõ cơ cấu tổ chức khuyến nông còn phân tán, chức năng nhiệm vụ chồng chéo khi cán bộ phải kiêm nhiệm đồng thời công tác khuyến nông và công tác quản lý hợp tác xã. Về nhân lực, số lượng cán bộ hạn chế, trình độ chuyên môn chưa đồng đều; đặc biệt cấp bản hoàn toàn không có biên chế chuyên trách mà chủ yếu giao cán bộ thôn bản kiêm nhiệm. Về tài chính, ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho hoạt động khuyến nông rất thấp, phần lớn dựa vào kinh phí từ các dự án viện trợ quốc tế.
| Cấp tổ chức |
Cơ quan/Chức danh khuyến nông |
Thực trạng biên chế và nhiệm vụ |
Nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu |
| Trung ương |
Cục Khuyến nông và Hợp tác xã (Bộ Nông Lâm) |
Biên chế nhà nước; quản lý chung cả khuyến nông và HTX |
Ngân sách nhà nước cấp theo dự toán và dự án quốc tế |
| Cấp Tỉnh |
Phòng Khuyến nông và Hợp tác xã (Sở Nông Lâm) |
Biên chế nhà nước; chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn tỉnh |
Ngân sách tỉnh cấp hạn chế; dựa vào chương trình dự án |
| Cấp Huyện |
Trạm Khuyến nông và HTX (Phòng Nông Lâm huyện) |
3 - 5 cán bộ/trạm; kiêm nhiệm nhiều đầu việc kỹ thuật và quản lý |
Kinh phí hoạt động thường xuyên rất thấp; phụ thuộc dự án |
| Cấp Bản |
Cán bộ khuyến nông cơ sở / cộng tác viên |
Cán bộ kiêm nhiệm, không thuộc biên chế nhà nước chính thức |
Phụ cấp hạn chế từ cơ sở hoặc không có; phụ thuộc dự án |
2. Thực trạng tổ chức hoạt động khuyến nông:
- Xây dựng mô hình và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: Hoạt động xây dựng mô hình bản làm mẫu sản xuất nông nghiệp được triển khai tại 3 tỉnh khảo sát (Oudomxay, Bolikhamxay, Champasack). Riêng tại tỉnh Champasack, năm 2015 đã triển khai mô hình tại 7 huyện. Các mô hình chủ yếu dựa vào nguồn vốn dự án; nông dân tham gia mô hình được hỗ trợ giống và kỹ thuật, đạt năng suất và thu nhập cao hơn so với hộ ngoài mô hình.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn: Trong năm 2015, hệ thống khuyến nông tổ chức nhiều lớp tập huấn kỹ năng trồng trọt, chăn nuôi, quản lý tài chính cơ sở và quản lý quỹ tín dụng bản. Dù số lượng lớp tăng nhưng nội dung còn nặng lý thuyết, thiếu tài liệu hướng dẫn trực quan bằng tiếng địa phương và thời lượng thực hành trên đồng ruộng còn ít.
- Thông tin tuyên truyền: Thực hiện qua một số chương trình phát thanh, truyền hình và tài liệu in ấn, tuy nhiên mức độ bao phủ tại các vùng sâu, vùng xa còn rất hạn chế.
- Tư vấn dịch vụ khuyến nông: Mảng dịch vụ tư vấn có thu phí hầu như chưa phát triển, hệ thống khuyến nông công quyền chưa thiết lập được cơ chế cung cấp dịch vụ kỹ thuật gắn với thị trường.
- Hợp tác quốc tế: Khuyến nông Lào nhận được sự hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế và các quốc gia như Nhật Bản (JICA), Pháp, Việt Nam. Các dự án này hỗ trợ vốn và chuyên gia kỹ thuật, nhưng tính duy trì sau khi dự án kết thúc còn yếu do thiếu nguồn lực đối ứng.
| Tỉnh điều tra |
Vùng sinh thái đại diện |
Nội dung hoạt động khuyến nông trọng tâm ghi nhận (2013 - 2015) |
Đặc điểm nguồn kinh phí và nhân lực |
| Oudomxay |
Miền Bắc (vùng núi cao) |
Xây dựng mô hình bản làm mẫu trồng trọt, chăn nuôi thích ứng vùng cao; tập huấn kỹ năng cho đồng bào dân tộc thiểu số |
Kinh phí phụ thuộc dự án ODA; giao thông khó khăn, cán bộ huyện phụ trách địa bàn rộng |
| Bolikhamxay |
Miền Trung |
Tập huấn kỹ thuật trồng trọt, quản lý tài chính cấp bản; xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp |
Nguồn lực tài chính công hạn chế; cán bộ cơ sở kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ quản lý HTX |
| Champasack |
Miền Nam (đồng bằng/cao nguyên) |
Xây dựng bản làm mẫu nông nghiệp tại 7 huyện (2015); đào tạo quản lý quỹ dịch vụ tài chính bản và dịch vụ tư vấn |
Tiếp nhận dự án quốc tế; năng lực cán bộ sau tập huấn có cải thiện nhưng thiếu kinh phí duy trì |
3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống tổ chức khuyến nông:
Luận án chỉ ra 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng chính:
- Chính sách khuyến nông của Chính phủ Lào chưa hoàn thiện các văn bản quy định cụ thể về vị trí pháp lý của khuyến nông viên cấp bản và định mức kinh tế kỹ thuật.
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng miền phân hóa sâu sắc, gây khó khăn cho việc áp dụng một mô hình tổ chức đồng nhất.
- Năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm của đội ngũ cán bộ khuyến nông các cấp còn hạn chế, thiếu cán bộ có trình độ sau đại học tại các trạm huyện.
- Sự phối hợp liên ngành giữa khuyến nông với nghiên cứu khoa học, doanh nghiệp và các đoàn thể địa phương còn lỏng lẻo.
- Nguồn lực tài chính thiếu hụt nghiêm trọng, ngân sách nhà nước chỉ đáp ứng phần nhỏ chi thường xuyên, tạo nên sự phụ thuộc vào vốn tài trợ bên ngoài.
Các yếu tố này được lượng hóa qua ma trận phân tích SWOT (Bảng 4.21 trong luận án).
4. Định hướng và giải pháp hoàn thiện:
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu phân theo 2 nhóm nội dung:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức: Kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy 4 cấp; phân định rõ chức năng chuyên trách khuyến nông và chức năng quản lý hợp tác xã; thành lập chức danh khuyến nông viên chuyên trách hoặc mạng lưới cộng tác viên khuyến nông cấp bản có chế độ thù lao ổn định; tăng cường phân cấp quản lý cho các trạm khuyến nông huyện.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức hoạt động khuyến nông: Chuẩn hóa chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho cán bộ khuyến nông theo hướng lấy người học làm trung tâm; mở rộng mô hình bản làm mẫu sản xuất hàng hóa gắn với thị trường tiêu thụ; đẩy mạnh truyền thông đa phương tiện bằng tiếng dân tộc; thí điểm các hình thức dịch vụ tư vấn nông nghiệp có thu phí; đổi mới cơ chế điều phối các dự án hợp tác quốc tế nhằm bảo đảm tính bền vững sau dự án.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các kết luận khoa học rút ra từ công trình nghiên cứu: xác nhận hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước Lào giữ vị trí quan trọng nhưng đang đối mặt với những rào cản lớn về thể chế kiêm nhiệm, thiếu biên chế cơ sở và khủng hoảng kinh phí hoạt động. Tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể:
- Kiến nghị Chính phủ và Bộ Nông Lâm Lào ban hành nghị định chuyên biệt về công tác khuyến nông, xác lập vị trí pháp lý và chế độ đãi ngộ cho cán bộ khuyến nông cấp bản, tách bạch nhiệm vụ khuyến nông với quản lý nhà nước về hợp tác xã.
- Kiến nghị tăng dần tỷ lệ phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động sự nghiệp khuyến nông các cấp, giảm dần tỷ trọng phụ thuộc vào tài trợ quốc tế.
- Kiến nghị chính quyền cấp tỉnh và huyện tại 3 vùng tăng cường đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các trạm khuyến nông huyện và tạo điều kiện chuẩn hóa chuyên môn cán bộ cơ sở.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án của tác giả Khamthieng Phomsavath mang lại những đóng góp cụ thể về lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận:
- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước trong bối cảnh nền kinh tế nông nghiệp chuyển đổi từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
- Xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh về mối quan hệ giữa cơ cấu tổ chức bộ máy, các nguồn lực thực thi và nội dung hoạt động khuyến nông, đồng thời xác định 5 nhóm yếu tố chi phối hệ thống khuyến nông công quyền.
- Phân định rõ cơ sở lý thuyết giữa hai mảng hoạt động: khuyến nông sinh kế (dịch vụ công thuần túy hỗ trợ cộng đồng nghèo bảo đảm an ninh lương thực) và khuyến nông thương mại (phục vụ sản xuất hàng hóa lớn).
- Chắt lọc các bài học kinh nghiệm quốc tế về tinh gọn bộ máy từ Trung Quốc, thương mại hóa dịch vụ công từ Australia và thực tiễn phát triển khuyến nông từ Việt Nam để vận dụng cho Lào.
- Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về tổ chức bộ máy 4 cấp của hệ thống khuyến nông nhà nước Lào từ khi thành lập năm 2001 đến năm 2015.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế: tình trạng chồng chéo chức năng giữa khuyến nông và quản lý hợp tác xã; sự thiếu hụt cán bộ chuyên trách tại cấp bản; sự thiếu hụt ngân sách thường xuyên và tình trạng phụ thuộc lớn vào các dự án viện trợ quốc tế (ODA).
- Đánh giá thực trạng 5 mảng hoạt động chuyên môn (mô hình mẫu, tập huấn, thông tin tuyên truyền, dịch vụ tư vấn, hợp tác quốc tế) qua số liệu điều tra tại 3 tỉnh đại diện 3 vùng (Oudomxay, Bolikhamxay, Champasack).
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện bộ máy tổ chức và phương thức hoạt động của khuyến nông nhà nước Lào trong giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước, chưa đi sâu khảo sát các chủ thể khuyến nông ngoài nhà nước như các tổ chức kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nông nghiệp, các hội đoàn thể và các tổ chức phi chính phủ (NGO) đang tham gia hoạt động khuyến nông tại Lào.
- Phạm vi khảo sát thực địa được giới hạn ở 3 tỉnh điểm (Oudomxay, Bolikhamxay, Champasack) với 9 huyện và 27 bản đại diện; chưa thể bao quát hết toàn bộ 18 tỉnh/thành phố trên cả nước Lào.
- Chuỗi dữ liệu thứ cấp và sơ cấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn từ 2012 đến 2015, phản ánh thực trạng hệ thống ở thời điểm nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu sang hệ thống khuyến nông đa thành phần, đánh giá sự tham gia của khu vực tư nhân và các tổ chức cộng đồng vào hoạt động khuyến nông tại Lào.
- Nghiên cứu cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong việc cung ứng dịch vụ khuyến nông và chuyển giao công nghệ nông nghiệp.
- Khảo sát, đánh giá tác động dài hạn của các mô hình khuyến nông trên phạm vi địa bàn rộng hơn ở tất cả các tỉnh còn lại của CHDCND Lào.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong nghiên cứu và quản lý thực tiễn:
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách:
- Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho Bộ Nông Lâm Lào và Cục Khuyến nông và Hợp tác xã trong quá trình soạn thảo các văn bản pháp quy, nghị định về khuyến nông, tái cơ cấu tổ chức bộ máy và xây dựng vị trí việc làm cho cán bộ khuyến nông các cấp.
- Hỗ trợ Sở Nông Lâm và Phòng Khuyến nông các tỉnh, huyện của Lào trong việc lập kế hoạch phân bổ ngân sách, cải tiến nội dung đào tạo tập huấn và xây dựng mạng lưới khuyến nông viên cơ sở.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật:
- Làm tài liệu tham khảo chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn và Quản lý kinh tế tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam cũng như các trường đại học tại Lào.
- Khung phân tích và hệ thống chỉ tiêu đánh giá tại Phần 3 cùng các số liệu khảo sát thực tế tại Phần 4 là nguồn tư liệu có giá trị cho các nghiên cứu so sánh về thể chế phát triển nông nghiệp tại các nước đang phát triển trong khu vực Đông Nam Á.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước ở CHDCND Lào được chính thức thành lập vào thời gian nào và có cơ cấu mấy cấp?
Hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước Lào được chính thức thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2001. Hệ thống được tổ chức theo 4 cấp hành chính gồm: cấp Trung ương (Cục Khuyến nông và Hợp tác xã trực thuộc Bộ Nông Lâm), cấp Tỉnh (Phòng Khuyến nông và Hợp tác xã thuộc Sở Nông Lâm), cấp Huyện (Phòng Khuyến nông và Hợp tác xã / Trạm Khuyến nông huyện) và cấp Cơ sở (khuyến nông cấp bản).
2. Địa bàn khảo sát thực địa của đề tài được lựa chọn dựa trên tiêu chí nào và gồm những địa phương nào?
Địa bàn nghiên cứu được chọn dựa trên tính đại diện cho 3 vùng sinh thái - kinh tế của Lào: tỉnh Oudomxay (đại diện cho miền núi phía Bắc), tỉnh Bolikhamxay (đại diện cho miền Trung) và tỉnh Champasack (đại diện cho vùng đồng bằng và cao nguyên phía Nam). Tại mỗi tỉnh, tác giả chọn 3 huyện và ở mỗi huyện chọn 3 bản để tiến hành điều tra khảo sát thực tế (tổng số khảo sát tại 27 bản thuộc 9 huyện).
3. Luận án chỉ ra những hạn chế nổi cộm nào về nhân lực khuyến nông ở cấp cơ sở tại Lào?
Tại cấp cơ sở (bản), hệ thống khuyến nông Lào chưa có chức danh cán bộ khuyến nông chuyên trách thuộc biên chế nhà nước mà chủ yếu do cán bộ thôn bản kiêm nhiệm. Do kiêm nhiệm nhiều đầu việc và không có phụ cấp ổn định nên hoạt động khuyến nông cơ sở bị hạn chế, việc nắm bắt tâm tư nguyện vọng của nông dân và truyền đạt kỹ thuật hai chiều diễn ra chậm, hiệu quả chưa cao.
4. Nguồn kinh phí phục vụ hoạt động khuyến nông của Lào có đặc điểm gì theo số liệu luận án?
Kinh phí cho hệ thống khuyến nông Lào bao gồm ngân sách nhà nước cấp và nguồn vốn hỗ trợ từ các chương trình, dự án quốc tế. Tuy nhiên, ngân sách nhà nước cấp cho các hoạt động sự nghiệp khuyến nông từ trung ương đến địa phương rất hạn hẹp; các hoạt động xây dựng mô hình bản làm mẫu và chuyển giao kỹ thuật phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn của các dự án viện trợ (ODA), dẫn đến tình trạng thiếu bền vững khi các dự án kết thúc.
5. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện tổ chức bộ máy khuyến nông Lào?
Luận án đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy 4 cấp theo hướng tinh gọn; tách bạch rõ ràng giữa chức năng khuyến nông và chức năng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã; thiết lập mạng lưới cán bộ chuyên trách hoặc cộng tác viên khuyến nông tại cấp bản; đồng thời tăng cường phân cấp quản lý và trang bị cơ sở vật chất cho các trạm khuyến nông cấp huyện.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Khamthieng Phomsavath là công trình nghiên cứu hệ thống về tổ chức và hoạt động của hệ thống khuyến nông nhà nước tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong thời kỳ chuyển đổi sang kinh tế thị trường. Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng bộ máy 4 cấp và đánh giá khách quan các nguồn lực cũng như hoạt động khuyến nông thông qua dữ liệu điều tra thực tế tại 3 tỉnh đại diện. Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế về sự chồng chéo chức năng, thiếu hụt cán bộ cấp bản và hạn chế ngân sách, từ đó luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn tại Lào.