Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, việc quản trị nhân sự và tiền lương đòi hỏi tính chính xác, thường xuyên và đồng bộ nhằm phản ánh tiềm năng trí lực, thể lực của người lao động. Tại Công ty Cổ phần Starn Việt Nam, hoạt động kinh doanh phân phối thiết bị siêu thị và thiết bị an ninh ngày càng mở rộng, dẫn đến công tác quản lý nhân sự và tính toán tiền lương trở nên phức tạp hơn. Thực tế tại doanh nghiệp, công tác này vẫn thực hiện bán thủ công qua các tệp văn bản Microsoft Word, bảng tính Microsoft Excel 2010 và hồ sơ giấy lưu trữ trong tủ văn phòng. Quy trình này bộc lộ nhiều điểm hạn chế: tốc độ xử lý và luân chuyển thông tin chậm chạp, thiếu tính đồng bộ giữa phòng Hành chính nhân sự và phòng Tài chính kế toán, tính chính xác chưa cao và nguy cơ mất an toàn, bảo mật thông tin.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Nguyễn Thị Hương (Lớp K50S1, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương Mại), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hằng Giang, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu, phát triển hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương cho Công ty Cổ phần Starn Việt Nam".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý, hệ thống thông tin quản lý nhân sự và các phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác quản lý nhân sự và tiền lương của Công ty Cổ phần Starn Việt Nam (áp dụng đối với khối nhân sự làm việc theo giờ hành chính).
  3. Nghiên cứu, phát triển hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương cho Công ty Cổ phần Starn Việt Nam thông qua việc phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương tại doanh nghiệp.
  4. Đưa ra một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương tại Công ty Cổ phần Starn Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương của Công ty Cổ phần Starn Việt Nam, bao gồm: quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự và tiền lương liên quan đến khối hành chính (Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Tài chính kế toán, Ban Giám đốc); cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý; các tri thức và kỹ thuật phân tích thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng.
  • Phạm vi không gian: Mô hình quản lý nhân sự và tiền lương tại Công ty Cổ phần Starn Việt Nam (địa chỉ trụ sở chính: 177 Hồ Tùng Mậu, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu các dữ liệu và thực trạng hoạt động liên quan tới quản lý nhân sự và tiền lương của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
  • Giới hạn đề tài: Khóa luận tập trung nghiên cứu mô hình quản lý nhân sự và tiền lương đối với cán bộ, công nhân viên làm việc trong giờ hành chính tại khối văn phòng công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành về quản lý nguồn nhân lực, quản lý tiền lương và lý thuyết hệ thống thông tin quản lý (MIS). Tác giả làm rõ các thành phần cấu thành một hệ thống thông tin bao gồm: phần cứng, phần mềm, hệ thống mạng, con người, cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Đồng thời, văn bản phân loại các hệ thống thông tin thường gặp trong doanh nghiệp: hệ thống thông tin quản lý, hệ thống thông tin kế toán, hệ thống thông tin nhân sự và hệ thống thông tin quản lý nhân sự.

Trong phần phương pháp luận phân tích thiết kế, khóa luận so sánh hai phương pháp tiếp cận chủ đạo:

  • Phương pháp hướng chức năng: Tiếp cận dựa trên việc phân rã chức năng và dòng thông tin dữ liệu; sử dụng các công cụ mô hình hóa như Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD), Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD ở 3 mức: ngữ cảnh, mức đỉnh, mức dưới đỉnh) và Mô hình dữ liệu quan hệ thực thể (ERD). Nhược điểm của phương pháp này là các hệ thống khó bảo trì, khó sửa đổi và khả năng tái sử dụng thành phần thấp.
  • Phương pháp hướng đối tượng: Tiếp cận thông qua việc ánh xạ các thực thể thế giới thực thành các đối tượng bao gồm dữ liệu (thuộc tính) và hành vi (phương thức). Khóa luận lựa chọn sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất (UML) để phân tích thiết kế hệ thống với các ưu điểm: tính độc lập dữ liệu cao nhờ cơ chế đóng gói, giảm thiểu ảnh hưởng lan truyền khi sửa đổi, khả năng kế thừa và tái sử dụng mã nguồn, dễ dàng nâng cấp mở rộng.

Tác giả đã tiến hành tổng quan ba công trình nghiên cứu tiền nhiệm để làm cơ sở kế thừa và rút kinh nghiệm:

  • Chuyên đề tốt nghiệp của Lê Thị Thúy Quỳnh: "Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương cho Ủy ban nhân dân huyện Lý Nhân" (Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông) — Hệ thống cơ bản đáp ứng yêu cầu nhưng mới chỉ dừng lại ở bước thiết kế giao diện.
  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Chí Thành: "Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương trong hệ thống ERP" (Đại học Thái Nguyên) — Sử dụng hướng đối tượng với biểu đồ use case và tuần tự, tuy nhiên công trình chủ yếu dừng ở mức mô tả lý thuyết, thiết kế các bảng thực thể dữ liệu, chưa đề cập công cụ lập trình và chưa thiết kế giao diện phần mềm.
  • Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Lớp Tin 49A: "Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm BRAVO" (Khoa Tin học Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) — Phân tích chi tiết theo hướng chức năng và giao diện thân thiện, nhưng cơ sở dữ liệu mới dừng ở mức chạy demo cục bộ trên một máy đơn lẻ, chưa hoàn thiện toàn bộ chức năng quản trị và chưa phân loại hệ thống thông tin quản trị nguồn nhân lực.

Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Khảo sát cơ cấu tổ chức bộ máy, hồ sơ nhân sự, bảng chấm công, quy chế tiền lương và các tài liệu nội bộ của Công ty Cổ phần Starn Việt Nam.
  • Phương pháp điều tra: Thiết kế và phát phiếu trắc nghiệm/bảng hỏi gửi cán bộ quản lý, nhân viên phòng ban để thu thập thông tin về hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Phương pháp phân tích thống kê: Xử lý, chắt lọc dữ liệu nhằm xác định mối quan hệ ràng buộc logic giữa các phân hệ: hồ sơ nhân viên, chấm công và tính lương.
  • Phương pháp so sánh tổng hợp: Đánh giá đối chiếu giữa phương thức quản lý thủ công hiện tại và quy trình tin học hóa mới, từ đó xây dựng các yêu cầu cải tiến hệ thống.

Thiết kế và triển khai

Căn cứ vào bài toán thực tế của Công ty Cổ phần Starn Việt Nam, tác giả xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng để tiến hành phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương theo hướng đối tượng.

Yêu cầu chức năng và quy tắc nghiệp vụ

Hệ thống giải quyết các bài toán nghiệp vụ chính:

  • Quản lý hồ sơ nhân sự: Cập nhật thông tin lý lịch, phòng ban, chức vụ, danh mục công việc, theo dõi hợp đồng lao động (thử việc, chính thức có thời hạn, chính thức không thời hạn), lưu trữ lịch sử bổ nhiệm, miễn nhiệm.
  • Quản lý khen thưởng, kỷ luật (KTKL): Thiết lập danh mục khen thưởng, kỷ luật, mức độ xử lý và lý do cụ thể cho từng nhân viên.
  • Quản lý chấm công: Quản lý bảng chấm công theo phòng ban, hỗ trợ trích xuất dữ liệu từ bảng tính Microsoft Excel, tích hợp dữ liệu từ máy chấm công vân tay, theo dõi ngày nghỉ phép, thai sản, tăng ca, làm thêm giờ.
  • Quản lý tính lương: Tự động tính lương dựa trên ngày công thực tế, phụ cấp, hệ số lương và các mức khấu trừ bắt buộc theo công thức nghiệp vụ được văn bản quy định:
    • $\text{Mức lương} = \text{Hệ số lương} \times \text{Lương cơ bản}$
    • Các khoản khấu trừ bảo hiểm trích vào lương: $\text{BHXH} = 8% \times \text{Lương}$; $\text{BHYT} = 1{,}5% \times \text{Lương}$; $\text{BHTN} = 1% \times \text{Lương}$
    • Lương thực lĩnh: $\text{Thực lĩnh} = \text{Mức lương} + \text{Phụ cấp} + \text{Thưởng} - \text{Phạt} - \text{Bảo hiểm}$
  • Tìm kiếm và báo cáo: Tra cứu thông tin hồ sơ và bảng lương; kết xuất báo cáo định kỳ tháng, quý, năm trình Ban Giám đốc.

Yêu cầu phi chức năng và môi trường vận hành

  • Hiệu năng và độ tin cậy: Xử lý và phản hồi thao tác nhanh chóng, đảm bảo tính nhất quán dữ liệu, vận hành ổn định và dễ bảo trì, nâng cấp.
  • Giao diện: Thiết kế thân thiện, bố cục rõ ràng, hỗ trợ tra cứu theo mã hoặc họ tên nhân viên, phù hợp với nghiệp vụ của nhân viên phòng Hành chính nhân sự và Kế toán.
  • Tương thích: Tương thích trên hệ điều hành máy trạm Microsoft Windows XP và Windows 7; có khả năng kết nối mạng giữa các phòng ban.
  • Phân quyền và bảo mật: Phân định rõ 4 nhóm tác nhân (NVQLNS, Nhân viên kế toán, Giám đốc, Nhân viên công ty). Nhân viên thông thường chỉ có quyền đăng nhập để xem thông tin cá nhân và bảng lương, không được quyền chỉnh sửa.
Tác nhân (Actor) Quyền hạn và Ca sử dụng (Use case) đảm nhiệm
Nhân viên quản lý nhân sự Đăng nhập hệ thống; Quản lý hồ sơ nhân viên (thêm, sửa, xóa); Quản lý khen thưởng kỷ luật; Quản lý chấm công; Lập báo cáo thống kê nhân sự gửi Giám đốc.
Nhân viên kế toán Đăng nhập hệ thống; Lập và tính bảng lương nhân viên; Báo cáo thông tin bảng lương hàng tháng, quý, năm trình Giám đốc; Thanh toán lương.
Giám đốc Đăng nhập hệ thống; Xem báo cáo thống kê nhân sự; Xem báo cáo bảng lương; Tra cứu thông tin toàn công ty.
Nhân viên công ty Đăng nhập bằng mã nhân viên; Xem thông tin hồ sơ cá nhân; Xem bảng lương cá nhân (chỉ có quyền xem, không được sửa; phản hồi thắc mắc qua email).

Mô hình hóa hệ thống bằng UML

Tác giả đã xây dựng 20 sơ đồ/biểu đồ mô hình hóa chi tiết:

  • Biểu đồ Use case: Bao gồm Biểu đồ Use case tổng quát (Biểu đồ 1) và 5 biểu đồ phân rã: Phân rã Quản lý HSNV (Biểu đồ 2), Phân rã Quản lý khen thưởng kỷ luật (Biểu đồ 3), Phân rã Quản lý lương cho NV (Biểu đồ 4), Phân rã Quản lý chấm công (Biểu đồ 5), Phân rã Quản lý BC-TK (Biểu đồ 6).
  • Biểu đồ lớp tổng quát (Biểu đồ 7): Xác định 14 lớp đối tượng nền tảng bao gồm: Ho so NV, Nhan vien, Nguoi dung, Phong ban, Chuc vu, Bang luong, Chi tiet bang luong, Bang cham cong, Dong cham cong, Hop dong LD, HS Luong, Cong viec, KTKL, Phu cap.
  • Biểu đồ trạng thái: Mô tả chu trình chuyển đổi trạng thái của các đối tượng chính: Trạng thái đăng nhập (Biểu đồ 8), Trạng thái cập nhật HSNV (Biểu đồ 9), Trạng thái cập nhật HĐLĐ (Biểu đồ 10).
  • Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram): Đặc tả luồng thông điệp theo thời gian cho các chức năng then chốt: Đăng nhập (Biểu đồ 11), Thêm HSNV (Biểu đồ 12), Sửa HSNV (Biểu đồ 13), Tìm kiếm HSNV (Biểu đồ 14), Thống kê HSNV (Biểu đồ 15), Thống kê bảng lương (Biểu đồ 16).
  • Biểu đồ lớp chi tiết: Quản lý hợp đồng lao động (Biểu đồ 17), Quản lý lương cho nhân viên (Biểu đồ 18), Quản lý chấm công (Biểu đồ 19).
  • Biểu đồ triển khai (Biểu đồ 20): Thiết lập cấu trúc phân bổ các thành phần phần mềm trên phần cứng mạng máy tính tại doanh nghiệp.

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Hệ thống thiết kế gồm 16 bảng dữ liệu quan hệ, trong đó các bảng trọng tâm được tác giả mô tả chi tiết trường dữ liệu và kiểu dữ liệu:

Tên bảng Tên trường (Thuộc tính) Kiểu dữ liệu Diễn giải / Khóa
Bảng 1: Hồ sơ nhân viên SHHS
MaNV
MaCV
MaPB
MaHD
Ngaybonhiem
Ngaymiennhiem
Text
Text
Text
Text
Text
Date/Time
Date/Time
Số hiệu hồ sơ
Mã nhân viên
Mã chức vụ
Mã phòng ban
Mã hợp đồng lao động
Ngày bổ nhiệm chức vụ
Ngày miễn nhiệm chức vụ
Bảng 2: Nhân viên MaNV
TenNV
MaPB
MaCV
MaDH
Gioitinh
NgaySinh
DiaChi
SDT
TDHocVan
Madantoc
Matongiao
NoiSinh
SoCMND
NgayCap
NoiCap
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Date/Time
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Date/Time
Text
Mã số nhân viên
Họ và tên nhân viên
Mã phòng ban trực thuộc
Mã chức vụ
Mã hợp đồng lao động
Giới tính
Ngày tháng năm sinh
Địa chỉ thường trú/tạm trú
Số điện thoại liên lạc
Trình độ học vấn
Mã dân tộc
Mã tôn giáo
Nơi sinh
Số chứng minh nhân dân
Ngày cấp CMND
Nơi cấp CMND
Bảng 3: Phòng ban MaPB
TenPB
DienThoai
Text
Text
Text
Mã phòng ban
Tên gọi phòng ban
Số điện thoại phòng ban
Bảng 4: Chức vụ MaCV
ChucVu
GhiChu
Text
Text
Text
Mã chức vụ
Tên chức danh chức vụ
Ghi chú bổ sung
Bảng 5: Công việc Macongviec
Tencongviec
GhiChu
Text
Text
Text
Mã công việc
Tên nội dung công việc
Ghi chú mô tả công việc
Bảng 6: Khen thưởng kỷ luật MaNV
MaKTKL
SotienKTKL
NgayKTKL
TenKTKL
Lydo
Text
Text
Number
Date/Time
Text
Text
Mã nhân viên được khen thưởng/kỷ luật
Mã bản ghi khen thưởng kỷ luật
Số tiền thưởng hoặc tiền phạt
Ngày ra quyết định khen thưởng kỷ luật
Tên hình thức khen thưởng kỷ luật
Lý do khen thưởng hoặc kỷ luật
Bảng 7: Lương cho nhân viên MaBL
MaPB
MaNV
TenNV
NgayCong
Ngaylap
PhuCap
BHYT
BHXH
HSLuong
LuongCB
TongLuong
Text
Text
Text
Text
Number
Date/Time
Number
Number
Number
Number
Number
Number
Mã bảng lương
Mã phòng ban
Mã số nhân viên
Họ tên nhân viên
Số ngày công làm việc trong tháng
Ngày lập bảng lương
Khoản tiền phụ cấp chức vụ/công việc
Khoản trích nộp bảo hiểm y tế
Khoản trích nộp bảo hiểm xã hội
Hệ số lương được hưởng
Mức lương cơ bản quy định
Tổng tiền lương được lĩnh
Bảng 8: Chi tiết bảng lương MaCTBL
MaNV
MaBL
HSLuong
LuongCB
MucBHXH
MucBHYT
PhuCap
MucThueTN
LuongTL
Text
Text
Text
Text
Number
Number
Number
Number
Number
Number
Mã chi tiết bảng lương
Mã nhân viên
Mã bảng lương tổng hợp
Hệ số lương áp dụng
Mức lương cơ bản
Mức khấu trừ BHXH
Mức khấu trừ BHYT
Khoản phụ cấp
Mức thuế thu nhập cá nhân khấu trừ
Mức lương thực lĩnh cuối cùng
Bảng 9: Chấm công MaBCC
MaPB
Ghi chú
Text
Text
Text
Mã bảng chấm công
Mã phòng ban chấm công
Ghi chú theo dõi
Bảng 10: Dòng chấm công MaDCC
MaBCC
MaNV
Songaycong
Text
Text
Text
Number
Mã chi tiết dòng chấm công
Mã bảng chấm công liên kết
Mã nhân viên
Số ngày công làm việc thực tế
Bảng 11: Phụ cấp MaPC
MucPC
TenPC
Text
Text
Text
Mã khoản phụ cấp
Mức tiền phụ cấp quy định
Tên gọi loại phụ cấp

(Khóa luận còn liệt kê danh mục các bảng tiếp theo gồm: Bảng 12: Hợp đồng lao động - HDLD; Bảng 13: Loại hợp đồng; Bảng 14: Hệ số lương; Bảng 15: Bảo hiểm y tế - BHYT; Bảng 16: Bảo hiểm xã hội - BHXH).

Thiết kế giao diện (Form làm việc)

Tác giả thiết kế hệ thống giao diện chức năng hoàn chỉnh: Giao diện chính hệ thống (Hình 3), Giao diện đăng nhập (Hình 4), Giao diện đổi mật khẩu (Hình 5), Giao diện quản lý hồ sơ nhân viên – chức năng thêm hồ sơ nhân viên (Hình 6), Giao diện cập nhật ngày công (Hình 7), Giao diện quản lý khen thưởng kỷ luật (Hình 8), Giao diện quản lý lương (Hình 9), Giao diện tìm kiếm thông tin nhân viên (Hình 10).


Nội dung chính theo từng chương

Kết cấu nội dung của khóa luận được tổ chức thành 3 phần chính theo đúng danh mục đề mục trong văn bản:

Phần 1: Tổng quan về phát triển hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương

Nội dung phần này phân tích tính cấp thiết của việc tự động hóa công tác quản trị nhân sự và tiền lương trong doanh nghiệp. Tác giả chỉ ra vai trò then chốt của giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống trong việc nắm bắt bản chất dữ liệu, giảm thiểu rủi ro sai sót cài đặt. Phần 1 cũng tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước của Lê Thị Thúy Quỳnh, Nguyễn Chí Thành và nhóm sinh viên Khoa Tin học Kinh tế (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), qua đó chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu cần hoàn thiện. Đồng thời, tác giả xác lập 4 mục tiêu nghiên cứu, phạm vi thời gian (2015–2017), phạm vi không gian tại trụ sở Công ty Cổ phần Starn Việt Nam và giới thiệu cấu trúc tổng thể của đề tài.

Phần 2: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương

Phần 2 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực và tiền lương trong doanh nghiệp: mục tiêu quản lý, mối quan hệ hữu cơ giữa nhân sự và tiền lương, vai trò của công tác trả lương công bằng trong việc kích thích năng suất lao động. Về mặt kỹ thuật, tác giả trình bày định nghĩa, các thành phần phần cứng, phần mềm, mạng truyền thông, CSDL, con người trong hệ thống thông tin. Phần này đi sâu so sánh hai phương pháp phân tích thiết kế: hướng chức năng (với các mô hình BFD, DFD mức ngữ cảnh, mức đỉnh, dưới đỉnh và mô hình ERD) và hướng đối tượng (khái niệm đối tượng, lớp, thuộc tính, phương thức, tính đóng gói, tính kế thừa; các giai đoạn xây dựng biểu đồ use case, biểu đồ lớp, trạng thái, tương tác, tuần tự, triển khai).

Phần 3: Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương tại Công ty Cổ phần Starn Việt Nam

Phần 3 là nội dung cốt lõi của khóa luận, phản ánh toàn diện thực trạng và kết quả thiết kế hệ thống mới:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Starn Việt Nam (thành lập ngày 17/05/2011, mã số 0105314250, đại diện pháp luật là ông Đặng Văn Ngọc; chuyên kinh doanh thiết bị siêu thị, camera an ninh, máy tính tiền Casio, giấy in nhiệt k57, k80, đầu đọc mã vạch Symbol Ls2208, máy in mã vạch TSC TTP - 244 Plus).
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy công ty gồm 5 phòng ban và Ban Giám đốc với tổng số 29 cán bộ công nhân viên.
STT Chức vụ - Phòng ban Số nhân viên Chi tiết nhân sự theo ghi chú
1 Ban Giám đốc 1 Giám đốc điều hành công ty
2 Phòng Kinh doanh / Marketing 12 Trưởng phòng: Bà Vũ Thị Thu Trang; Phó phòng: Chị Trần Thúy Vân; 5 nhân viên kinh doanh; 5 nhân viên marketing
3 Phòng Tài chính kế toán 4 Trưởng phòng: Chị Phạm Quỳnh Trang; Phó phòng: Chị Trần Thu Hương; 2 nhân viên
4 Phòng Hành chính nhân sự 3 Trưởng phòng: Chị Nguyễn Ngọc Ánh; 2 nhân viên
5 Phòng Kỹ thuật 5 Trưởng phòng: Anh Phạm Văn Hiến; Phó phòng: Anh Vũ Hữu Nam; 3 nhân viên kỹ thuật
6 Phòng Cơ sở dữ liệu 4 Trưởng phòng: Anh Trương Văn Thắng; Phó phòng: Chị Nguyễn Ngọc Khánh; 2 nhân viên
  • Phân tích thực trạng hệ thống: Hoạt động quản lý hiện tại sử dụng hệ điều hành Windows XP 2000, phần mềm diệt virus BKAV Pro, Microsoft Word để soạn thảo hồ sơ, công văn và Microsoft Excel 2010 để chấm công (mỗi năm lưu một file gồm 12 sheet tương ứng 12 tháng). Lương được trả trực tiếp bằng tiền mặt vào ngày mùng 2 hàng tháng dựa trên bảng tổng hợp các yếu tố lương cơ bản, hệ số lương, phụ cấp, thưởng phạt và trích nộp bảo hiểm. Tác giả chỉ rõ phương thức thủ công tuy tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu nhưng làm chậm tốc độ luân chuyển tài liệu, số liệu giữa HC-NS và Kế toán dễ sai lệch, tính bảo mật kém và hồ sơ nhân viên nghỉ việc chỉ lưu trữ giấy và Word thêm 1 năm rồi hủy.
  • Phân tích thiết kế hệ thống mới: Tác giả mô tả chi tiết bài toán quản lý, phân tích yêu cầu chức năng (hồ sơ, khen thưởng kỷ luật, chấm công, tính lương, báo cáo), mô hình hóa bằng 20 biểu đồ UML, thiết kế 16 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ và xây dựng giao diện các form chức năng.
  • Đánh giá và kiến nghị: Đánh giá tính khả thi khi ứng dụng hệ thống mới, đồng thời đề xuất giải pháp đào tạo nâng cao kỹ năng công nghệ thông tin cho đội ngũ nhân viên phòng Hành chính nhân sự và Tài chính kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra thông qua các kết quả cụ thể:

  • Dữ liệu thực trạng đầy đủ: Thu thập và phản ánh chi tiết cơ cấu bộ máy gồm 29 cán bộ công nhân viên thuộc Ban Giám đốc và 5 phòng ban chức năng; làm rõ danh mục sản phẩm kinh doanh thiết bị siêu thị, mã số doanh nghiệp và phương thức hoạt động của Công ty Cổ phần Starn Việt Nam.
  • Chuẩn hóa quy trình tính lương và quản lý nhân sự: Hệ thống hóa các công thức tính lương, tỷ lệ khấu trừ bảo hiểm (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) và quy trình chấm công theo ca hành chính, khắc phục tình trạng ghi nhận phân tán giữa file Word và Excel rời rạc.
  • Xây dựng giải pháp kỹ thuật hoàn chỉnh: Xây dựng hệ thống tài liệu phân tích thiết kế theo phương pháp hướng đối tượng UML bao gồm 20 biểu đồ (Use case, Lớp tổng quát, Lớp chi tiết, Trạng thái, Tuần tự, Triển khai), 16 bảng cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa và hệ thống form giao diện người dùng trực quan.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khắc phục hạn chế của các đề tài tham khảo tiền nhiệm (như đề tài của Lê Thị Thúy Quỳnh chỉ dừng ở giao diện, đề tài của Nguyễn Chí Thành chỉ dừng ở mức biểu đồ lý thuyết thiếu thiết kế giao diện, đề tài của Khoa Tin học Kinh tế ĐH KTQD chỉ demo trên máy cục bộ). Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hương đã liên kết chặt chẽ từ khảo sát thực tế, mô hình hóa tương tác nghiệp vụ hướng đối tượng đến thiết kế chi tiết các thực thể dữ liệu và giao diện màn hình ứng dụng cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận cũng ghi nhận các điểm giới hạn do chính tác giả chỉ ra trong văn bản:

  • Giới hạn về phạm vi thời gian: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn, tác giả chỉ tập trung thu thập số liệu và nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý nhân sự và tiền lương của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 – 2017.
  • Giới hạn về đối tượng quản lý: Hệ thống mới chỉ tập trung phân tích, thiết kế quy trình chấm công và tính lương cho bộ phận cán bộ, nhân viên văn phòng làm việc trong giờ hành chính; chưa mở rộng cho các hình thức lao động thời vụ hoặc ca kíp phức tạp.
  • Giới hạn triển khai kỹ thuật: Khóa luận hoàn thành toàn diện giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống (mô hình hóa UML, thiết kế cơ sở dữ liệu và thiết kế mẫu giao diện các form làm việc), tuy nhiên chưa tiến hành lập trình cài đặt toàn bộ mã nguồn phần mềm trên một ngôn ngữ cụ thể cũng như chưa thử nghiệm triển khai vận hành thực tế trên hệ thống mạng máy chủ doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là hoàn thiện giai đoạn lập trình cài đặt hệ thống, kết nối cơ sở dữ liệu trên máy chủ mạng nội bộ và tích hợp hệ thống thông tin nhân sự - tiền lương với các phân hệ quản lý bán hàng và kế toán tổng hợp của công ty.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học quản lý, Công nghệ thông tin và Thương mại điện tử đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp hướng đối tượng UML.
  • Các nhà phân tích hệ thống nghiệp vụ (Business Analyst) hoặc cán bộ phụ trách tin học hóa doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ: tham khảo quy trình phân tích ca sử dụng, ma trận phân quyền tác nhân, cấu trúc 16 bảng cơ sở dữ liệu và logic tính lương gắn với dữ liệu máy chấm công.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram), biểu đồ lớp chi tiết của các phân hệ chấm công - tiền lương và thiết kế chi tiết các trường thuộc tính trong cơ sở dữ liệu quan hệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phương pháp luận phân tích thiết kế nào và vì sao tác giả lựa chọn phương pháp này?

Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa UML. Phương pháp này được chọn vì có khả năng ánh xạ chính xác các đối tượng thực tế vào phần mềm, dữ liệu và hành vi được đóng gói trong từng lớp giúp bảo mật thông tin, hạn chế ảnh hưởng lan truyền khi chỉnh sửa, tận dụng tính kế thừa để tái sử dụng mã nguồn và dễ dàng mở rộng, nâng cấp hệ thống khi quy mô doanh nghiệp phát triển.

2. Quy tắc tính lương và khấu trừ bảo hiểm tại Công ty Cổ phần Starn Việt Nam được xác định như thế nào?

Theo bài toán nghiệp vụ trong khóa luận:

  • Mức lương = Hệ số lương $\times$ Lương cơ bản.
  • Các tỷ lệ trích nộp bảo hiểm khấu trừ vào lương: BHXH là 8%, BHYT là 1,5%, BHTN là 1%.
  • Mức lương thực lĩnh = Mức lương + Phụ cấp + Thưởng - Phạt - Bảo hiểm.

3. Thực trạng hạ tầng và công cụ quản lý nhân sự của Công ty Cổ phần Starn Việt Nam trước khi nghiên cứu gồm những gì?

Trước khi nghiên cứu, công ty chưa có phần mềm quản lý nhân sự chuyên dụng. Hạ tầng gồm máy tính chạy hệ điều hành Windows XP 2000, phần mềm diệt virus BKAV Pro; hồ sơ nhân sự lưu bản cứng trong tủ tài liệu kết hợp file Word lưu theo phòng ban; dữ liệu chấm công lưu trên Microsoft Excel 2010 (mỗi năm 1 file gồm 12 sheet tương ứng 12 tháng); tiền lương được kế toán chi trả trực tiếp bằng tiền mặt vào ngày mùng 2 hàng tháng.

4. Hệ thống phân tích thiết kế gồm bao nhiêu nhóm tác nhân và quyền hạn cụ thể ra sao?

Hệ thống xác định 4 tác nhân:

  • Nhân viên quản lý nhân sự: Cập nhật, quản lý hồ sơ nhân viên, khen thưởng kỷ luật, quản lý chấm công và lập báo cáo nhân sự.
  • Nhân viên kế toán: Lập và tính bảng lương, lập báo cáo lương tháng/quý/năm gửi Giám đốc.
  • Giám đốc: Tra cứu, xem báo cáo thống kê nhân sự và báo cáo lương.
  • Nhân viên công ty: Đăng nhập bằng mã nhân viên để xem hồ sơ cá nhân và bảng lương của mình (chỉ xem, không có quyền sửa; mọi thắc mắc gửi qua email công ty).

5. Cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần Starn Việt Nam tại thời điểm khảo sát có quy mô như thế nào?

Theo số liệu thống kê từ Phòng Tài chính kế toán được tác giả công bố, công ty có tổng cộng 29 nhân sự, gồm: Ban Giám đốc (1 người), Phòng Kinh doanh / Marketing (12 người), Phòng Kỹ thuật (5 người), Phòng Tài chính kế toán (4 người), Phòng Cơ sở dữ liệu (4 người) và Phòng Hành chính nhân sự (3 người).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý và ứng dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng UML vào bài toán quản trị nhân sự - tiền lương tại Công ty Cổ phần Starn Việt Nam. Đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng quản lý bán thủ công của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015–2017, chỉ rõ các điểm nghẽn về tốc độ và tính nhất quán dữ liệu giữa phòng Nhân sự và Kế toán. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng thành công mô hình hệ thống thông tin mới với 20 biểu đồ UML, cấu trúc 16 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ và hệ thống giao diện chức năng chuẩn hóa, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác tin học hóa quản trị doanh nghiệp.