Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Nghiên cứu hành vi mua sắm tại cửa hàng tiện lợi của người tiêu dùng Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lê Văn Nam thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của NGND. Nguyễn Viết Lâm, bảo vệ năm 2023 tại Viện Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Mã số chuyên ngành: 9340101).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng và thu nhập bình quân của người dân được cải thiện, thị trường bán lẻ hiện đại có sự phát triển nhanh chóng. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tháng 2 năm 2022, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 421,8 nghìn tỷ đồng (tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước), trong đó doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 338,9 nghìn tỷ đồng (tăng 2,4%). Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2022 ước tính đạt 7,5% so với mức 2,6% của năm 2021. Mặc dù thị trường bán lẻ Cửa hàng tiện lợi (CHTL) tại Việt Nam được đánh giá là giàu tiềm năng, nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đã gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh:

  • Chuỗi CHTL G7 Mart của Trung Nguyên (thành lập năm 2006) hoạt động không hiệu quả và phải tạm dừng kinh doanh vào năm 2010 sau 4 năm hoạt động.
  • Tập đoàn Vissan phải cắt giảm 60 trên tổng số 100 CHTL trong hệ thống nhằm ứng phó với tình hình kinh doanh không đạt hiệu quả kỳ vọng.
  • Hệ thống quốc tế 7-Eleven chỉ mở được 18 cửa hàng tính từ năm 2015 so với mục tiêu ban đầu là 100 cửa hàng; FamilyMart từng phải tạm ngưng kế hoạch đầu tư mở rộng.

Các nguyên nhân chính bao gồm chi phí mặt bằng, sự cạnh tranh từ mạng lưới chợ truyền thống, tiệm tạp hóa, và đặc biệt là sự thiếu hụt các nghiên cứu thực nghiệm toàn diện về mẫu hành vi mua sắm (HVMS) của người tiêu dùng (NTD) Việt Nam tại CHTL. Bên cạnh đó, việc thực thi Chiến lược phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (theo Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13/7/2021) và quá trình hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật (như Dự thảo Thông tư phân loại và quản lý hạ tầng thương mại của Bộ Công Thương ngày 17/5/2022) đang đặt ra yêu cầu phải có những luận cứ thực tiễn cụ thể về hành vi mua sắm tại CHTL.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các yếu tố ngoại cảnh tác động đến hành vi mua sắm (đặc điểm cửa hàng, không gian, phương thức thanh toán) hoặc nghiên cứu riêng lẻ tại kênh siêu thị, thiếu vắng mô hình phân tích nội hàm toàn diện tích hợp cả các thuộc tính của hành vi mua và các biến thể của hành vi sau mua tại CHTL ở thị trường Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp cơ sở lý thuyết, nghiên cứu cơ bản và ứng dụng về hành vi, hành vi mua, hành vi sau mua và hành vi mua sắm của NTD, từ đó xác định mô hình phân tích mẫu HVMS tại CHTL.
  2. Tổng hợp và phát triển thang đo, tiêu chí phân loại để xây dựng khung phân tích chi tiết về các mẫu HVMS tại CHTL của NTD Việt Nam.
  3. Khám phá, phát hiện các đặc điểm nhân khẩu học cùng thói quen, sở thích, thị hiếu mua sắm của NTD Việt Nam khi mua sắm tại CHTL.
  4. Ước lượng sự thay đổi, biến thiên của các mẫu HVMS tại CHTL theo các biến số nhân khẩu học và các biến số marketing, xúc tiến bán.
  5. Đề xuất các khuyến nghị, giải pháp quản trị vận hành, marketing và bán hàng nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh CHTL tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành vi mua sắm tại CHTL của người tiêu dùng Việt Nam, tập trung vào phân tích nội hàm mẫu HVMS (gồm các thuộc tính hành vi mua và các biến thể hành vi sau mua).
  • Khách thể nghiên cứu: Người tiêu dùng từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi và năng lực xã hội, đã có kinh nghiệm mua sắm và sử dụng hàng hóa, dịch vụ tại CHTL.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện khảo sát điều tra tại Thành phố Hà Nội (1.465 CHTL) và Thành phố Hồ Chí Minh (2.787 CHTL) – hai đô thị có số lượng CHTL lớn nhất cả nước theo thống kê của Bộ Công Thương năm 2021, đại diện cho hai miền Bắc và Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016–2021. Khảo sát định tính thực hiện từ tháng 01/2020 đến tháng 06/2020; khảo sát định lượng chính thức thực hiện từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu tiền nhiệm theo hai hướng tiếp cận chính: nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng về mẫu HVMS tại điểm bán lẻ/CHTL.

Mẫu hành vi mua sắm (Consumer Buying Behavior Patterns)

Các hướng nghiên cứu cơ bản về thuộc tính hành vi mua và biến thể sau mua

  • Nghiên cứu về thuộc tính hành vi mua: Công trình của Applebaum (1951) và Herb Sorensen (2009) đặt nền móng cho việc xác định 5 thuộc tính cấu thành hành vi mua tại cửa hàng (Địa điểm, Sản phẩm, Thời gian/Tần suất, Phương thức, Phản hồi xúc tiến bán). Về phương thức mua, Stern (1962) phân loại 4 dạng mua sắm bốc đồng (thuần túy, nhắc nhở, đề xuất, theo kế hoạch); Assael (1984) và Kotler & Cộng sự (1991) phân chia 4 kiểu hành vi mua dựa trên mức độ tham gia và sự khác biệt thương hiệu (mua phức tạp, tìm kiếm sự đa dạng, mua thỏa hiệp, mua theo thói quen).
  • Nghiên cứu về biến thể hành vi sau mua: Dựa trên Lý thuyết Xác nhận Kỳ vọng (Oliver, 1980) và Lý thuyết Củng cố (Skinner, 2014), các nghiên cứu của Gilly & Gelb (1982), Singh & Wilkes (1996), Quester & Cộng sự (2007), Barlow & Møller (2008), Han & Ryu (2012) làm rõ các phản ứng tích cực (mua lặp lại, mua thêm, giới thiệu người khác) và tiêu cực (khiếu nại, đổi thương hiệu, dừng sử dụng, giảm sử dụng) xuất phát từ mức độ hài lòng hoặc bất hòa nhận thức (Festinger, 1962; Sweeney & Cộng sự, 2000).

Các nghiên cứu ứng dụng trên thế giới và tại Việt Nam

  • Trên thế giới: Các nghiên cứu phân tích giỏ hàng bằng công nghệ RFID của Kamakura (2012) tại Mỹ; phân tích hành vi di chuyển trong cửa hàng và kích thước giỏ hàng của Sorensen & Cộng sự (2017) tại Mỹ, Anh, Úc, Trung Quốc; nghiên cứu tác động của xúc tiến bán qua hệ thống camera đếm của Lam & Cộng sự (2001) tại Mỹ và Canada; phân tích phương thức thanh toán của De Kerviler & Cộng sự (2016) tại Pháp; phân tích phương tiện đi lại của Yamada & Hayashida (2020) tại Nhật Bản.
  • Tại Việt Nam: Nghiên cứu của Minh (2014) khảo sát 252 NTD và chỉ ra 5 thuộc tính bán lẻ của CHTL (tiện ích, tiện lợi lựa chọn hàng hóa, tiện lợi vị trí/thời gian, nhân viên, tiện lợi giữ xe). Các nghiên cứu khác như Lê Thùy Hương & Cộng sự (2021) về hành vi mua ngẫu hứng tại siêu thị; Nguyen (2020) về niềm tin và hành vi mua lặp lại thực phẩm chức năng; Ngo & Cộng sự (2022) về hành vi đổi thương hiệu thực phẩm sạch. Các báo cáo thương mại của Nielsen, Q&Me, VinaResearch, Deloitte cung cấp dữ liệu xu hướng nhưng thiếu tính hệ thống về mặt lý luận và hạn chế về phạm vi công bố.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Luận án giải quyết khoảng trống về việc thiếu một khung phân tích hoàn chỉnh, tích hợp đầy đủ 7 đặc điểm nhân khẩu học, 5 thuộc tính hành vi mua (gồm 43 tiêu chí phân loại) và 8 biến thể hành vi sau mua dành riêng cho loại hình CHTL tại Việt Nam, sử dụng các phương pháp mô hình hóa thống kê để ước lượng sự biến thiên và kiểm định sự khác biệt theo vùng miền Bắc – Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Cửa hàng tiện lợi (CHTL): Tiếp cận theo định nghĩa của Hiệp hội CHTL Hoa Kỳ (NACS, 2022), Nghị định số 09/2018/NĐ-CP (Khoản 10 Điều 3), và Dự thảo Thông tư 2661 của Bộ Công Thương (2022). CHTL là loại hình bán lẻ quy mô nhỏ (diện tích kinh doanh từ 30 $m^2$ đến dưới 200 $m^2$), hoạt động thời gian kéo dài (có thể mở 24/7), phục vụ khách hàng trong bán kính dưới 500m, kinh doanh dưới 3.000 mã hàng (SKU) tập trung vào hàng tiêu dùng nhanh, thực phẩm ăn ngay, đồ uống và các dịch vụ tiện ích.
  • Phân biệt các cấp độ hành vi tiêu dùng: Luận án áp dụng phân loại của Laaksonen & Cộng sự (2008):
    • Hành vi mua (Purchasing behavior): Tiêu dùng theo nhu cầu (needs-driven consumption), mang tính thường lệ, chủ yếu đầu tư nguồn lực tài chính.
    • Hành vi mua sắm (Buying behavior): Tiêu dùng theo mong muốn (wants-driven consumption), có sự lựa chọn giữa các điểm bán và sản phẩm thay thế, đầu tư cả tiền bạc và thời gian.
    • Hành vi mua sắm giải trí (Shopping behavior): Tiêu dùng theo khát khao (desire-driven consumption), tập trung vào trải nghiệm không gian bán lẻ và cảm xúc.
  • Khung phân tích mẫu HVMS của luận án: Được xây dựng dựa trên 3 cấu phần:
    1. Đặc điểm nhân khẩu học (7 biến số): Giới tính, nhóm tuổi, thu nhập, trình độ học vấn, tình trạng gia đình, nghề nghiệp, nơi sinh sống.
    2. Thuộc tính hành vi mua (5 thuộc tính, 43 tiêu chí): Địa điểm mua; Sản phẩm mua; Thời gian và tần suất mua; Phương thức mua; Phản hồi với hoạt động xúc tiến bán.
    3. Biến thể hành vi sau mua (8 biến thể): Kênh mua lại, mua lại sản phẩm, mua sản phẩm mới/mua thêm, giới thiệu người khác, giảm sử dụng, đổi thương hiệu, từ bỏ kênh mua, khiếu nại.
           KHUNG PHÂN TÍCH MẪU HÀNH VI MUA SẮM TẠI CHTL

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu của tác giả gồm 3 giai đoạn và 11 bước thực hiện tuần tự:

Giai đoạn Nội dung công việc và kỹ thuật thực hiện
Giai đoạn 1: Xây dựng khung lý thuyết & thang đo - Tổng quan lý luận về HVMS, CHTL và hành vi sau mua.
- Đề xuất mô hình phân tích mẫu HVMS tổng quát.
- Phát triển hệ thống thang đo sơ bộ gồm 7 biến nhân khẩu, 5 thuộc tính hành vi mua và 8 biến thể sau mua.
Giai đoạn 2: Nghiên cứu định tính & định lượng - Nghiên cứu định tính (01/2020–06/2020): Phỏng vấn sâu 5 nhóm đối tượng (Cửa hàng trưởng CHTL, nhân viên bán hàng, NTD miền Bắc, NTD miền Nam, nhóm chuyên gia/giảng viên ĐH Kinh tế Quốc dân). Sử dụng phần mềm NVivo 12 để hiệu chỉnh bảng hỏi.
- Nghiên cứu định lượng (01/2021–12/2021): Điều tra bảng hỏi trực tiếp tại điểm bán và trực tuyến tại Hà Nội và TP.HCM. Thu thập, làm sạch và mã hóa dữ liệu trên Microsoft Excel 365 và SPSS 27.
Giai đoạn 3: Xử lý dữ liệu & Báo cáo kết quả - Kiểm định độ tin cậy của thang đo.
- Ước lượng sự biến thiên bằng Hồi quy Logistic đa thức (Multinomial Logistic Regression - MLR).
- Phân tích sự khác biệt bằng Phân tích phương sai đa biến một chiều (One-way MANOVA).
- Thảo luận kết quả và đề xuất hệ thống khuyến nghị, giải pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO), cơ sở dữ liệu Bộ Công Thương (MOIT), dữ liệu phát triển kinh tế của Ngân hàng Thế giới (World Bank), các báo cáo ngành bán lẻ từ Deloitte Việt Nam và Công ty nghiên cứu thị trường Q&Me giai đoạn 2016–2021.
  • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu phỏng vấn sâu từ nghiên cứu định tính và tập dữ liệu khảo sát điều tra thực tế người tiêu dùng tại hai thành phố Hà Nội và TP.HCM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mẫu hành vi mua sắm tại cửa hàng tiện lợi của người tiêu dùng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về CHTL, người tiêu dùng, hành vi mua, hành vi sau mua và mẫu HVMS. Tác giả phân tích các đặc trưng bán lẻ của CHTL (vị trí, diện tích 30–200 $m^2$, thời gian mở cửa kéo dài, số lượng SKU dưới 3.000, phương thức tự phục vụ) theo các quy định trong nước (Nghị định 09/2018/NĐ-CP, Dự thảo Thông tư 2661 của Bộ Công Thương) và quốc tế (NACS, AACS).

Chương này tổng kết các mô hình lý thuyết kinh điển (Kotler & Armstrong, 2007; Solomon, 2017; Applebaum, 1951; Stern, 1962; Quester & Cộng sự, 2007) và xác định khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập khung phân tích mẫu HVMS tại CHTL gồm 3 cấu phần chính, cụ thể hóa bằng hệ thống thang đo:

  • Bảng 1.5: Thang đo 7 đặc điểm nhân khẩu học.
  • Bảng 1.6 đến 1.10: Thang đo 5 thuộc tính hành vi mua (Địa điểm mua tại 10 chuỗi CHTL; Sản phẩm mua; Thời gian và tần suất mua; Phương thức mua; Phản hồi với hoạt động xúc tiến bán).
  • Bảng 1.11: Thang đo các biến thể hành vi sau mua.

Chương 2: Bối cảnh và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 phân tích bối cảnh phát triển của thị trường bán lẻ và sự phân bố CHTL tại Việt Nam, tập trung vào Hà Nội và TP.HCM. Chương này mô tả chi tiết:

  • Quy trình nghiên cứu định tính (Hình 2.1) qua phỏng vấn sâu 5 nhóm đối tượng theo các tiêu chí lựa chọn tại Bảng 2.1, nhằm hoàn thiện hệ thống thuật ngữ, chỉ báo đo lường và bảng hỏi khảo sát.
  • Quy trình thiết kế bảng hỏi và quy trình khảo sát trực tiếp tại CHTL (Hình 2.2 và Hình 2.3).
  • Phương pháp chọn mẫu, thu thập dữ liệu kết hợp trực tiếp tại CHTL và trực tuyến tại hai đô thị lớn.
  • Các quy trình kiểm tra chéo, làm sạch dữ liệu và phương pháp phân tích thống kê: kiểm định độ tin cậy thang đo, Hồi quy Logistic đa thức (MLR), và Phân tích phương sai đa biến 1 chiều (One-way MANOVA).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích định lượng thu được từ mẫu khảo sát:

  • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo đối với các thuộc tính hành vi mua (Bảng 3.1 đến 3.5), các biến thể hành vi sau mua (Bảng 3.6) và thang đo sự hài lòng đối với nhân viên bán hàng tại CHTL (Bảng 3.7).
  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của NTD (Bảng 3.8: Thống kê về trình độ học vấn; Bảng 3.21: Tổng hợp nhân khẩu học và mẫu HVMS).
  • Kết quả ước lượng sự biến thiên của các mẫu HVMS thông qua mô hình Hồi quy Logistic đa thức (MLR) (Bảng 3.9 đến 3.19), kiểm định các giả thuyết nghiên cứu:
    • H1a: Ước lượng MLR về địa điểm mua (Bảng 3.10).
    • H2a & H2b: Ước lượng MLR về số lượng sản phẩm mua và mức chi tiêu trung bình (Bảng 3.11, 3.12).
    • H3a & H3b: Ước lượng MLR về tần suất mua và thời gian mua trung bình (Bảng 3.13, 3.14, 3.15).
    • H4a & H4b: Ước lượng MLR về phương tiện đi lại, khu vực mua và hình thức thanh toán (Bảng 3.16, 3.17).
    • H5a: Ước lượng MLR về phản hồi với kỹ thuật xúc tiến bán (Bảng 3.18).
    • H6a: Ước lượng MLR về hành vi mua lại sản phẩm (Bảng 3.19).
  • Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm mẫu HVMS thông qua chỉ số phân tích phương sai đa biến một chiều (One-way MANOVA) (Bảng 3.20).
  • Tổng hợp 46 phát hiện chủ yếu về đặc điểm nhân khẩu học và mẫu HVMS tại CHTL của NTD Việt Nam.
       CÁC GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH HỒI QUY MLR TRONG CHƯƠNG 3

Chương 4: Thảo luận về kết quả nghiên cứu phân tích mẫu hành vi mua sắm tại cửa hàng tiện lợi của người tiêu dùng Việt Nam

Chương 4 tập trung biện luận và so sánh các phát hiện nghiên cứu với các lý thuyết và công trình tiền nhiệm:

  • Thảo luận mối liên hệ giữa các đặc điểm nhân khẩu học và việc lựa chọn CHTL.
  • Phân tích thuộc tính địa điểm mua gắn liền với nhận thức về tính tiện lợi; so sánh tiêu chí lựa chọn kênh giữa CHTL và tiệm tạp hóa truyền thống (Biểu 4.1).
  • Phân tích danh mục sản phẩm mua và sự khác biệt giữa NTD miền Bắc và miền Nam, đặc biệt là tần suất mua thực phẩm tươi sống (Biểu 4.2), đồ uống (Biểu 4.3) và thực phẩm tiêu dùng chế biến sẵn (Biểu 4.4).
  • Thảo luận về thời gian, tần suất mua sắm và các yếu tố vùng miền chi phối; phương thức mua sắm (xu hướng mua ngẫu hứng, phương tiện di chuyển) và các hình thức thanh toán không tiền mặt.
  • Phản hồi của các nhóm NTD đối với các kỹ thuật xúc tiến bán khác nhau (giảm giá trực tiếp, quà tặng, chương trình khách hàng thân thiết).
  • Phân tích các biểu hiện của sự hài lòng dẫn tới hành vi sau mua tích cực (mua lặp lại, giới thiệu người khác) và hành vi tiêu cực khi xuất hiện bất hòa nhận thức.
  • Thảo luận chi tiết về các giả thuyết nghiên cứu đã được kiểm định qua mô hình hồi quy MLR.

Chương 5: Khuyến nghị giải pháp nhằm phát triển và tăng cường hiệu quả hoạt động của cửa hàng tiện lợi ở Việt Nam

Chương 5 xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị xuất phát trực tiếp từ các bằng chứng định lượng ở Chương 3 và nội dung thảo luận ở Chương 4:

  • Khuyến nghị về quản trị vận hành:
    • Đề xuất phát triển mạng lưới CHTL tại các đô thị lớn/thành thị (Bảng 5.1) và mở rộng thăm dò tại khu vực nông thôn, thị trấn (Bảng 5.2).
    • Tái cơ cấu tỷ trọng ngành hàng, tăng cường nhóm thực phẩm chế biến sẵn và đồ uống tiện lợi (Bảng 5.3).
    • Đẩy mạnh áp dụng công nghệ hiện đại trong vận hành, thanh toán và quản lý tồn kho (Bảng 5.4).
    • Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và tiêu chuẩn hóa tác phong, diện mạo của đội ngũ nhân viên bán hàng tại CHTL (Bảng 5.5, 5.6).
  • Giải pháp về marketing và bán hàng:
    • Tập trung nguồn lực phục vụ tập khách hàng mục tiêu theo phân đoạn nhân khẩu học (Bảng 5.7).
    • Triển khai giải pháp bán hàng tải lại sản phẩm mua tại nhà (Home loading) nhằm gia tăng quy mô giỏ hàng (Bảng 5.8).
    • Thiết kế các chương trình xúc tiến bán và thông điệp marketing hướng đối tượng (Bảng 5.9).
  • Kiến nghị với các bên liên quan: Kiến nghị cụ thể đối với các doanh nghiệp bán lẻ và đề xuất với Nhà nước (Bộ Công Thương) trong việc hoàn thiện khung khổ pháp lý phân loại hạ tầng thương mại.
  • Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo: Trình bày các giới hạn về dữ liệu và đề xuất các định hướng mở rộng nghiên cứu trong tương lai.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Xác định 7 đặc điểm nhân khẩu học đặc trưng: Luận án đề xuất hệ thống 7 biến số nhân khẩu học cốt lõi (Giới tính, Nhóm tuổi, Thu nhập, Học vấn, Gia đình, Nghề nghiệp, Nơi sinh sống) phục vụ phân tích mẫu HVMS tại CHTL ở thị trường mới nổi.
  2. Đề xuất mô hình phân tích mẫu HVMS tổng quát: Thiết lập mô hình cấu trúc gồm 3 thành phần liên kết hữu cơ: Đặc điểm nhân khẩu học – Thuộc tính hành vi mua – Biến thể hành vi sau mua.
  3. Chuẩn hóa hệ thống thuộc tính hành vi mua: Tổng hợp và phân loại 5 thuộc tính chính cấu thành hành vi mua tại CHTL với 43 tiêu chí phân loại chi tiết.
  4. Hệ thống hóa 8 biến thể hành vi sau mua: Xác định đầy đủ các dạng hành vi sau mua tích cực và tiêu cực của NTD tại CHTL.
  5. Xây dựng khung phân tích và thang đo chi tiết: Hoàn thiện bộ công cụ đo lường thực nghiệm giúp chuẩn hóa quy trình khảo sát hành vi bán lẻ hiện đại.
       CÁC ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Hệ thống 46 phát hiện thực nghiệm: Cung cấp bức tranh toàn diện về chân dung khách hàng, thói quen tiêu dùng, sự khác biệt vùng miền giữa Hà Nội và TP.HCM khi mua sắm tại CHTL.
  2. Ước lượng sự biến thiên của thuộc tính hành vi mua: Đo lường tác động của các biến nhân khẩu học và các yếu tố xúc tiến thương mại đến quy mô giỏ hàng, mức chi tiêu và tần suất ghé thăm CHTL.
  3. Mô hình hóa sự chuyển dịch của các biến thể sau mua: Xác định các yếu tố kích hoạt hành vi mua lặp lại, mua thêm hoặc dẫn tới việc đổi thương hiệu, từ bỏ điểm bán.
  4. Hệ thống giải pháp quản trị thực thi: Đưa ra các khuyến nghị về mở rộng mạng lưới, tái cấu trúc danh mục hàng hóa, đào tạo nhân viên bán hàng và chiến lược "bán hàng tải lại sản phẩm mua tại nhà" (Home loading).
  5. Cung cấp căn cứ cho chính sách quản lý nhà nước: Đóng góp dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc xây dựng và hoàn thiện các quy định, thông tư phân loại hạ tầng thương mại của Bộ Công Thương theo định hướng Chiến lược phát triển thương mại trong nước đến năm 2030 (Quyết định số 1163/QĐ-TTg).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi không gian khảo sát: Luận án tập trung thu thập dữ liệu định lượng tại hai thành phố lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Dù đây là hai địa bàn tập trung số lượng CHTL lớn nhất cả nước, kết quả khảo sát chưa bao quát được hành vi của người tiêu dùng tại các đô thị loại hai, khu vực nông thôn hoặc các thị trấn đang trong quá trình đô thị hóa.
  • Giới hạn thời gian và bối cảnh: Quá trình điều tra khảo sát sơ cấp diễn ra trong giai đoạn 2020–2021, thời điểm thị trường chịu một số tác động nhất định từ các biện pháp phòng chống dịch bệnh, có thể tạo ra những thay đổi mang tính giai đoạn trong hành vi mua sắm hàng ngày.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra mẫu HVMS tại các tỉnh, thành phố khác và các khu vực đô thị mới hình thành nhằm đánh giá mức độ đồng nhất của khung phân tích.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal studies) để theo dõi sự dịch chuyển dài hạn trong các biến thể hành vi sau mua khi công nghệ bán lẻ và các phương thức thanh toán số tiếp tục thay đổi.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại: Tham khảo khung phân tích mẫu HVMS tích hợp, quy trình kết hợp nghiên cứu định tính (NVivo 12) với nghiên cứu định lượng diện rộng, cùng kỹ thuật xử lý mô hình Hồi quy Logistic đa thức (MLR) và phân tích MANOVA 1 chiều trên phần mềm SPSS 27.
  • Giảng viên và các nhà nghiên cứu: Sử dụng hệ thống thang đo (Bảng 1.5 đến 1.11) và các phát hiện thực nghiệm về hành vi mua sắm làm tài liệu giảng dạy trong các học phần Quản trị Bán lẻ, Hành vi Người tiêu dùng và Quản trị Kênh phân phối.
  • Doanh nghiệp bán lẻ và các nhà quản lý chuỗi CHTL: Ứng dụng các bảng cơ sở đề xuất giải pháp ở Chương 5 (Bảng 5.1 đến 5.9) để tối ưu hóa cơ cấu ngành hàng, xây dựng chương trình xúc tiến bán hướng đối tượng, cải thiện dịch vụ khách hàng và áp dụng chiến lược Home loading.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh): Sử dụng các số liệu thực chứng và cơ sở lý luận của luận án làm căn cứ hoàn thiện các tiêu chuẩn phân loại, định danh và quy hoạch hạ tầng mạng lưới CHTL tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung phân tích mẫu hành vi mua sắm tại CHTL của luận án gồm những thành phần cốt lõi nào?

Khung phân tích của luận án được cấu thành từ 3 thành phần chính:

  1. Đặc điểm nhân khẩu học: Gồm 7 biến số (Giới tính, Nhóm tuổi, Thu nhập, Học vấn, Tình trạng gia đình, Nghề nghiệp, Nơi sinh sống).
  2. Thuộc tính hành vi mua: Gồm 5 thuộc tính được cụ thể hóa bằng 43 tiêu chí phân loại (Địa điểm mua tại 10 chuỗi CHTL; Sản phẩm mua; Thời gian và tần suất mua; Phương thức mua; Phản hồi với hoạt động xúc tiến bán).
  3. Biến thể hành vi sau mua: Gồm 8 biến thể (Kênh mua lại, mua lại sản phẩm, mua sản phẩm mới/mua thêm, giới thiệu người khác, giảm sử dụng, đổi thương hiệu, từ bỏ kênh mua, khiếu nại).

2. Nghiên cứu định tính trong luận án được tiến hành với những nhóm đối tượng nào và nhằm mục đích gì?

Nghiên cứu định tính được tiến hành từ tháng 01/2020 đến tháng 06/2020 bằng kỹ thuật phỏng vấn sâu đối với 5 nhóm đối tượng:

  • Cửa hàng trưởng CHTL;
  • Nhân viên bán hàng tại CHTL;
  • Người tiêu dùng miền Bắc;
  • Người tiêu dùng miền Nam;
  • Nhóm chuyên gia là giảng viên Đại học Kinh tế Quốc dân.

Mục đích chính của nghiên cứu định tính là khám phá, điều chỉnh, bổ sung các tiêu chí phân loại, thang đo lường và thuật ngữ để hoàn thiện bảng hỏi khảo sát định lượng và khung phân tích chi tiết.

3. Các kỹ thuật thống kê định lượng nào được tác giả sử dụng để ước lượng sự biến thiên và phân tích sự khác biệt trong mẫu hành vi?

Tác giả sử dụng các kỹ thuật phân tích trên phần mềm SPSS 27 và Microsoft Excel 365:

  • Kiểm định độ tin cậy của hệ thống thang đo (Bảng 3.1 đến 3.7);
  • Mô hình Hồi quy Logistic đa thức (Multinomial Logistic Regression - MLR) để ước lượng sự biến thiên của các thuộc tính hành vi mua và biến thể sau mua theo các biến nhân khẩu học và marketing (Bảng 3.9 đến 3.19);
  • Phân tích phương sai đa biến một chiều (One-way MANOVA) để kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm mẫu HVMS (Bảng 3.20).

4. Tiêu chuẩn nhận diện CHTL tại Việt Nam theo cơ sở pháp lý được luận án trích dẫn gồm những tiêu chí cơ bản nào?

Căn cứ Nghị định 09/2018/NĐ-CP và Dự thảo Thông tư 2661 của Bộ Công Thương (2022), CHTL có các tiêu chí nhận diện:

  • Vị trí tại khu dân cư tập trung, khu thương mại dịch vụ, du lịch;
  • Diện tích kinh doanh từ 30 $m^2$ đến dưới 200 $m^2$;
  • Hàng hóa chủ yếu là thực phẩm ăn ngay, hàng tiêu dùng nhanh với số lượng dưới 3.000 mã hàng (SKU);
  • Bán theo phương thức tự phục vụ, thanh toán tập trung tại quầy;
  • Thời gian hoạt động có thể mở tối đa 24 giờ/ngày;
  • Đối tượng phục vụ chủ yếu trong bán kính dưới 500m;
  • Hoạt động chủ yếu theo chuỗi và ứng dụng công nghệ hiện đại trong bán hàng, thanh toán.

5. Luận án kiểm định sự biến thiên của mẫu HVMS qua các nhóm giả thuyết nghiên cứu nào?

Luận án kiểm định các nhóm giả thuyết tương ứng với từng thuộc tính và biến thể hành vi qua mô hình MLR:

  • Giả thuyết H1a: Ước lượng sự lựa chọn địa điểm mua sắm (chuỗi CHTL).
  • Giả thuyết H2a và H2b: Ước lượng số lượng sản phẩm mua và mức chi tiêu trung bình.
  • Giả thuyết H3a và H3b: Ước lượng tần suất mua sắm và thời gian mua trung bình.
  • Giả thuyết H4a và H4b: Ước lượng phương tiện đi mua, khu vực mua và hình thức thanh toán.
  • Giả thuyết H5a: Ước lượng phản hồi của NTD với các kỹ thuật xúc tiến bán.
  • Giả thuyết H6a: Ước lượng biến thể hành vi mua lại sản phẩm sau khi mua.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Văn Nam đã hoàn thành việc xây dựng khung phân tích và hệ thống thang đo chuẩn hóa để nghiên cứu mẫu hành vi mua sắm tại CHTL của người tiêu dùng Việt Nam, kết hợp đồng thời giữa các thuộc tính hành vi mua và các biến thể hành vi sau mua. Thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn sâu và khảo sát diện rộng tại Hà Nội và TP.HCM, luận án đã kiểm định các mô hình hồi quy logistic đa thức và phân tích phương sai đa biến nhằm chỉ ra các quy luật biến thiên của hành vi tiêu dùng theo đặc điểm nhân khẩu và các yếu tố marketing. Kết quả nghiên cứu cung cấp 46 phát hiện thực nghiệm làm cơ sở cho hệ thống giải pháp quản trị vận hành, marketing (bao gồm chiến lược bán hàng tải lại sản phẩm - Home loading), đồng thời đóng góp luận cứ thực tiễn cho việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật quản lý và phát triển loại hình CHTL tại Việt Nam.