Chương 1: Giới thiệu về đề tài. Nêu tổng quan về nghiên cứu, lý do hình thành đề tài, trình bày mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và bố cục của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Nêu khái quát về thị trường rau tại thành phố Đà Lạt, khái niệm thực phẩm hữu cơ, rau sạch, lý thuyết hành vi dự định TPB, các nghiên cứu tương tự đã thực hiện trước đây, mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết trong mô hình.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.Trình bày phương pháp nghiên cứu để kiểm định thang đo, sự phù hợp của mô hình nghiên cứu với các giả thuyết đề ra và thông tin về mẫu. Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu. Phân tích Cronbach’s Alpha, EFA, ma trận tương quan, hồi quy. Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
Tóm tắt nội dung nghiên cứu, tóm tắt kết quả nghiên cứu, đóng góp của nghiên cứu, hàm ý quản trị, kiến nghị, nhận diện các hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. Tài liệu tham khảo - Các phụ lục 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2 trình bày nền tảng lý luận và tổng quan của nghiên cứu, nêu lên các khái niệm nghiên cứu, các nghiên cứu đã thực hiện trước đây cùng với những mô hình mà nghiên cứu tham khảo. Từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu của đề tài.1 Vài nét về thị trường rau thành phố Đà Lạt Lâm Đồng nổi tiếng với các vùng rau chuyên canh như Đà Lạt, Đức Trọng, Đơn Dương với hơn 45 ngàn ha rau các loại, trong đó Đà Lạt có 10.000 héc ta đất nông nghiệp, trong đó có 4.500 héc ta trồng rau. Hàng năm thành phố Đà Lạt cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu 285.000 tấn rau quả các loại (Tiếp thị nông sản Việt, 2013).
Nói đến Đà Lạt không chỉ nói là một thành phố du lịch nổi tiếng mà là vùng trồng rau nổi tiếng của cả nước. Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của độ cao nên Đà Lạt có nền khí hậu của vùng ôn đới. Nhờ có đặc điểm khí hậu của vùng ôn đới mà Đà Lạt có thể sản xuất được những loại rau quả ôn đới quanh năm. Rau Đà Lạt ngon, bổ, mang hương vị đặc thù của rau ôn đới, đa dạng, phong phú về chủng loại.
Cuối tháng 3 năm 2013, sau khi thương hiệu rau Đà Lạt được Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học Công nghệ) cấp giấy chứng nhận, với sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng của tỉnh như Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Lâm Đồng, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Lâm Đồng, Sở Công thương tỉnh Lâm Đồng… nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất rau tại Đà Lạt và các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà đã tích cực đổi mới quy trình sản xuất, xây dựng và quảng bá thương hiệu để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Các cơ sở trồng rau muốn có chứng nhận nhãn hiệu “rau Đà Lạt” thì yêu cầu tối thiểu bắt buộc là trồng rau theo các tiêu chuẩn an toàn do ngành nông nghiệp khuyến cáo và các thủ tục khác về cơ sở sản xuất, cam kết sử dụng nhãn hiệu… Thương hiệu “rau Đà Lạt” do UBND tỉnh chủ quản lý, chính quyền 6 thành phố Đà Lạt là nơi được giao phát triển thương hiệu. Nông nghiệp Đà Lạt đi đầu cả nước về ứng dụng công nghệ cao và sản xuất rau an toàn, hiện có tới 3.200 héc ta đất nông nghiệp, tức chừng 32% diện tích đất nông nghiệp của thành phố ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao (Tiếp thị nông sản Việt, 2013). Bên cạnh thương hiệu “rau Đà Lạt” thì một số cơ sở trồng rau tại Đà Lạt còn được chứng nhận của VietGap và GlobalGap.
Hiện tại trên địa bàn Lâm Đồng có 104 cơ sở trồng rau được cấp chứng nhận VietGap (VietGap, 2014), 02 cơ sở trồng rau được cấp chứng nhận Global Gap (DaLatGap, 2014), và một số cơ sở trồng rau hữu cơ khác nhưng chưa có chứng nhận.2 Các khái niệm về thực phẩm hữu cơ, rau sạch 2.1 Khái niệm Thực phẩm hữu cơ (Organic food) Thực phẩm hữu cơ (organic food) được định nghĩa là những thực phẩm được sản xuất không sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, kỹ thuật di truyền, hóc-môn tăng trưởng, chiếu xạ và kháng sinh (Ahmad & Juhdi, 2010). Các sản phẩm hữu cơ được sản xuất tuân theo các tiêu chuẩn trong quá trình sản xuất và được chứng nhận bởi cơ quan ngành công nghiệp (Lyons và cộng sự, 2001, dẫn bởi Smith & Paladino, 2010). Nhiều sản phẩm có thể được sản xuất theo cách hữu cơ bao gồm ngũ cốc, thịt, bơ sữa, trứng, và các loại thực phẩm chế biến (Ahmad & Juhdi, 2010). Theo Chen (2012): Mặc dù, thực phẩm hữu cơ (organic food) cơ được cảm nhận là tốt cho sức khỏe và an toàn hơn, nhưng một số bằng chứng cho rằng “thực phẩm hữu cơ” không “tốt” như đã nghĩ.
Có những tranh luận cho rằng sản xuất và quảng bá sản phẩm hữu cơ là cơ hội hay chỉ là sự thổi phồng (Bhaskaran và cộng sự, 2006). Có rất ít những nghiên cứu khoa học so sánh sự khác nhau giữa thực phẩm hữu cơ và thực phẩm thông thường về thành phần dinh dưỡng hoặc những ảnh hưởng về mặt sinh học của chúng đối với con người hay động vật. Thậm chí có rất ít sự khác nhau về hàm lượng dinh dưỡng đối với sức khỏe con người (Williams, 2002). 7 Người tiêu dùng tin rằng thực phẩm hữu cơ tốt cho sức khỏe, giàu dinh dưỡng và có hương vị hơn, nhưng những niềm tin này không được chứng minh một cách khoa học.
Ngoài ra, những người phụ trách công tác kiểm soát thực phẩm cảnh báo rằng, thực phẩm hữu cơ có thể không tốt cho sức khỏe và môi trường như mọi người hay nghĩ. Theo Magkos và cộng sự (2003, 2006) quan điểm phổ biến cho rằng thực phẩm hữu cơ không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, nhưng nó vẫn chứa lượng thuốc bảo vệ thực vật ít hơn so với thực phẩm thông thường. Zhao và cộng sự (2007) cho rằng không có sự khác nhau giữa rau sạch và rau thông thường về mặt cảm quan đối với người tiêu dùng. Nghiên cứu này cũng chỉ ra, nhu cầu đối với thực phẩm hữu cơ khó có sự thay đổi nhanh chóng.
Người tiêu dùng không nhận thấy những lợi ích nào từ những sản phẩm này. Họ không tin vào những tuyên bố từ các tổ chức và có sự nhầm lẫn giữa các thuật ngữ như “hữu cơ”, “xanh”, “thân thiện với môi trường” trong các việc quảng bá cho các sản phẩm này.2 Khái niệm rau sạch Rau sạch hay “ Rau an toàn”, “Rau hữu cơ” hiện nay đang được nhiều người quan tâm đến chúng. Vậy rau sạch là gì? theo nghĩa dễ hiểu nhất là loại rau mà người tiêu dùng sau khi ăn vào không bị ngộ độc, an toàn và an tâm khi sử dụng. Thực trạng hiện nay theo ý kiến người tiêu dùng cho thấy, có đến hơn 90% không thể phân biệt được rau an toàn và rau không an toàn bằng mắt thường.
Hiện nay tình trạng ô nhiễm thực phẩm rất đáng lo ngại, cùng đó thì việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật, chất kích tăng trưởng, thậm chí sử dụng các hóa chất ngoài danh mục cũng không phải là hiếm. Điều này có thể do không biết hoặc cố tình, bởi thực tế có những hộ trồng riêng rau cho gia đình họ ăn còn rau phun thuốc thì họ bán ra ngoài thị trường, mặc dù thời gian hóa chất phân hủy hóa chất là chưa đủ (Phong Việt, 2014). Tiêu chuẩn rau sạch Theo RausachViet (2014): Những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa quả có chất lượng đúng như đặt tính giống của nó, hàm lượng các hoá chất độc và mức độ 8 nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là “rau an toàn” hay còn gọi là “ rau sạch”. Yêu cầu chất lượng của rau an toàn: + Chỉ tiêu về nội chất: bao gồm: - Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
- Hàm lượng nitrat (NO3). - Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu, Pb, Hg, Cd, As,. - Mức độ nhiễm các vi sinh vật gây bệnh (E.) và kí sinh trùng đường ruột (trứng giun đũa Ascaris) Tất cả các chi tiêu trong sản phẩm của từng loại rau phải được dưới mức cho phép theo tiêu chuẩn của Tổ chức Quốc tế FAO/WHO. + Chỉ tiêu về hình thái: Sản phẩm được thu hoạch đúng lúc, đúng yêu cầu từng loại rau (đúng độ già kỹ thuật hay thương phẩm); không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp.
Tiêu chuẩn VietGap Theo VietGap (2014): VietGap (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam dựa trên 4 tiêu chí như: - Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất. - An toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch. - Môi trường làm việc mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân. - Truy tìm nguồn gốc sản phẩm.
Tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. 9 Tiêu chuẩn GlobalGap Theo DaLatGap (2014): Tiêu chuẩn GlobalGap là một tiêu chuẩn tự nguyện để chứng nhận trên toàn cầu trong lĩnh vực nông nghiệp. Là quá trình giám sát việc thực hành trong sản xuất nông nghiệp, để đảm bảo sản phẩm thật sự an toàn đối với sức khỏe người tiêu dùng. Người tham gia sản xuất được đào tạo an toàn lao động, an toàn thực phẩm.
Không sử dụng lao động dưới tuổi vị thành niên. Nông trại phải có kế hoạch quản lý rác thải, không tái sử dụng và có kế hoạch bảo vệ môi trường không gây ra ô nhiễm. Nông trại canh tác phải có nguồn gốc lịch sử, đất sản xuất không bị nhiễm độc. Nước tưới phải đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo quy định.
Sản phẩm an toàn là sản phẩm có một quá trình theo dõi bởi “nhật ký sản xuất” từ vật liệu ban đầu, nguồn gốc giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật sử dụng được quy định và phải nằm trong danh mục cho phép sử dụng trên rau, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Có thể truy nguyên nguồn gốc khi lưu hành sản phẩm. Nông trại canh tác phải có sẵn các thủ tục giải quyết khiếu nại cho khách hàng khi cần.