Chương 1: Cơ sở khoa học về hành vi hướng đến môi trường của người lao động. Chương 2: Phân tích hành vi và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Chương 3: Giải pháp nâng cao hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Phần III: Kết luận và kiến nghị.
SVTH: Lữ Thị Thúy Diệu 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Trọng Hùng PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HÀ H VI HƯỚ G ĐẾ MÔI TRƯỜ G CỦA GƯỜI LAO ĐỘ G 1. Khái niệm, nguyên tắc, sự cần thiết bảo vệ môi trường và lợi ích khi các tổ chức, doanh nghiệp bảo vệ môi trường Khái niệm bảo vệ môi trường Theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt N am năm 2020, bảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu. guyên tắc bảo vệ môi trường Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường Việt N am năm 2020 gồm có các nguyên tắc bảo vệ môi trường sau: Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân. Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển. Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành. Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, công khai, minh bạch; ưu tiên dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường, quản lý rủi ro về môi trường, giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải để khai thác giá trị tài nguyên của chất thải. Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, cơ chế thị trường, trình độ phát triển kinh tế - xã hội; thúc đNy phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân được hưởng lợi từ SVTH: Lữ Thị Thúy Diệu 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Trọng Hùng môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường; gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Hoạt động bảo vệ môi trường bảo đảm không gây phương hại chủ quyền, an ninh và lợi ích quốc gia, gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu. Sự cần thiết bảo vệ môi trường Một số lý do cơ bản, cụ thể đó là: - Môi trường là không gian sống của sinh vật và con người - Môi trường cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng phục vụ cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người như là: + Đất, nước, khí hậu để trồng trọt, chăn nuôi… + Khoáng sản để xuất khNu và phục vụ ngành luyện kim, sản xuất nhiệt điện… + Các nguồn năng lượng từ gió, mặt trời để sản xuất điện. Môi trường có vai trò quan trọng đối với con người và các loài sinh vật như vậy nên rất cần được bảo vệ.
Và hiện nay khi mà môi trường ngày càng bị ô nhiễm, suy thoái thì nhiệm vụ bảo vệ môi trường ngày càng trở nên cấp thiết, cần phải tiến hành thực hiện ngay những biện pháp để bảo vệ môi trường. Lợi ích khi các tổ chức, doanh nghiệp bảo vệ môi trường Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, là sự kết hợp chặt chẽ giữa ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm với khôi phục và bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển năng lượng sạch, sản xuất sạch và tiêu dùng sạch là yêu cầu xuyên suốt trong chiến lược xây dựng phát triển đất nước. Vì thế, cộng đồng doanh nghiệp Việt N am đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển và bảo vệ môi trường.
Bảo vệ môi trường chính là cách giảm chi phí cho doanh nghiệp. N gười lao động là yếu tố quyết định tới sự sống còn của doanh nghiệp vì vậy khi bảo vệ môi trường đồng thời doanh nghiệp đã bảo vệ cho sức khỏe người lao động. N gười lao động không giống như máy móc, năng suất của người lao động chịu tác động rất lớn bởi yếu tố tâm lý và môi trường lao động là một trong những yếu tố lớn nhất. Với môi trường lao động được đảm bảo sẽ thúc đNy người lao động hăng say SVTH: Lữ Thị Thúy Diệu 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Trọng Hùng làm việc, cải tiến công việc và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
Hơn nữa khi bảo vệ môi trường đồng nghĩa với việc mọi thứ được sắp xếp hợp lý (5S) dẫn tới giảm thời gian chết. Đây cũng là một nguyên nhân rất lớn dẫn tới việc nâng cao năng suất lao động. Tạo hình ảnh tốt với cư dân xung quanh, chính quyền và xã hội. N ếu doanh nghiệp bạn không làm tốt công tác bảo vệ môi trường thì chắc chắn cư dân xung quanh, xã hội và chính quyền luôn có cái nhìn không thiện cảm với doanh nghiệp của bạn.
N ếu là chủ doanh nghiệp chắc hẳn bạn cũng hiểu tầm quan trọng của vấn đề thương hiệu trong thời đại hiện nay Củng cố niềm tin của đối tác và khách hàng với doanh nghiệp. Càng ngày luật môi trường sẽ càng được thắt chặt khi mà vấn đề môi trường ngày càng trở nên nóng hơn bao giờ hết. Điều này có nghĩa là nếu doanh nghiệp của bạn không thực hiện vấn đề bảo vệ môi trường đồng nghĩa doanh nghiệp của bạn được đối tác và khách hàng xếp vào loại có rủi ro khi hợp tác. Vì vậy tích cực làm tốt công tác bảo vệ môi trường để củng cố niềm tin của đối tác và khách hàng với doanh nghiệp.
Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực xanh (Green Human Resource Management – GHRM) 1. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực xanh (Green Human Resource Management – GHRM) N guồn nhân lực được xem như tài sản quý giá nhất trong tổ chức. Mampra (2013) định nghĩa QTN N L xanh là “việc sử dụng chính sách quản lý nguồn nhân lực để khuyến khích việc sử dụng bền vững các nguồn lực trong doanh nghiệp, thúc đNy bảo vệ môi trường, nâng cao động lực làm việc và sự hài lòng của nhân viên”. QTN N L xanh sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình áp dụng đổi mới để đạt được hiệu quả về môi trường, giảm thiểu chất thải, trách nhiệm xã hội và lợi thế cạnh tranh thông qua học hỏi và phát triển liên tục và bằng cách nắm lấy các mục tiêu và chiến lược môi trường được tích hợp đầy đủ với các mục tiêu và chiến lược của tổ chức (Renwick và cộng sự, 2013).
Có thể thấy, quản trị nhân lực xanh là tập hợp các hoạt động nhằm tạo dựng, kích thích và phát triển hành vi xanh của nhân lực để tạo ra một nơi làm việc thân thiện với SVTH: Lữ Thị Thúy Diệu 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Trọng Hùng môi trường, góp phần nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Zoogah (2011) tích hợp hai quan điểm lý thuyết chính để đề xuất một mô hình năng động của QTN N L xanh: Xử lý thông tin về hành vi và nhận thức về xã hội. Thứ nhất, góc độ xử lý thông tin về hành vi được thực hiện thông qua nhận thức cảm xúc (Mischel and Shoda, 1995) được phát triển để giải thích tính năng động của nhân cách liên quan đến hành vi. Thứ hai, các hoạt động xanh trong doanh nghiệp là một phần thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Trong đó, nguồn lực xanh được thể hiện thông qua hai yếu tố chính là sự thân thiện với môi trường và duy trì vốn tri thức, thực tiễn QTN N L có vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi các chính sách nhân sự xanh trong doanh nghiệp sang thực tiễn hoạt động (Mandip, 2012). Việc quản trị nguồn nhân lực xanh không chỉ đề cập đến nhận thức về các vấn đề môi trường mà còn thể hiện thông qua phúc lợi kinh tế của cả tổ chức và nhân viên hay trong phạm vi rộng hơn là những khách hàng tiềm năng. Thực tiễn QTN N L xanh là có trách nhiệm tạo ra lực lượng lao động xanh để hiểu, đánh giá và thực hiện hoạt động xanh và duy trì các mục tiêu xanh trong suốt quá trình từ tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ, phát triển và thúc đNy các nguồn vốn con người của doanh nghiệp. Với các chính sách nhằm đảm bảo cho nhân viên trong tổ chức hoạt động vì lợi ích không chỉ của cá nhân, doanh nghiệp mà còn vì xã hội, môi trường tự nhiên.
Trách nhiệm của các thế hệ hiện tại là nhà quản lý cần tạo ra sự nhận thức trong giới trẻ và người lao động nhận thức được vai trò của các hoạt động “xanh”, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và giúp doanh nghiệp duy trì môi trường thích hợp và duy trì các nguồn tài nguyên thiên nhiên cho thế hệ tương lai. Lý thuyết này là cơ sở để thực hiện hoạt động QTN N L hướng đến các khía cạnh của trách nhiệm xã hội. Tuyển mộ và lựa chọn nhân lực xanh Là sự tích hợp của quản lý môi trường với tuyển dụng và tuyển chọn, trong đó các chính sách HRM được sử dụng để thúc đNy tính bền vững của môi trường và sử dụng (bảo tồn) tài nguyên trong các tổ chức kinh doanh một cách khôn ngoan và hợp lý. Về tầm quan trọng của môi trường và biến nó thành một yếu tố chính trong tổ chức.
N ó cung cấp cho nhà tuyển dụng cơ hội đứng trước đám đông và tăng thêm cơ hội thu hút các ứng viên và giữ chân họ sau khi giới thiệu. Để quản lý những thách thức liên quan đến môi trường tự nhiên, các tổ chức SVTH: Lữ Thị Thúy Diệu 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.