Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và phát triển kinh tế hiện nay, lượng chất thải và khí thải công nghiệp xả ra môi trường ngày càng gia tăng, làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người. Hoạt động sản xuất kinh doanh và hành vi của con người được xác định là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các vấn đề ô nhiễm. Do đó, việc thay đổi hành vi và thúc đẩy các thực hành thân thiện với môi trường tại doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết nhằm hướng đến sự phát triển bền vững.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, công tác bảo vệ môi trường nhận được sự quan tâm thông qua nhiều phong trào cộng đồng như đề án "Ngày Chủ nhật xanh" (theo Chỉ thị số 24-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy), "Trồng hàng rào xanh", mô hình "Tuyến đường sáng - xanh - sạch - đẹp". Đồng hành cùng địa phương, Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) – đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam – đã ban hành chính sách trách nhiệm xã hội gồm 13 điều khoản, trong đó chính sách thứ 10 cam kết đầu tư nguồn lực giảm thiểu tác động môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế. Tuy nhiên, mức độ tham gia thực tế cũng như các yếu tố thúc đẩy hành vi vì môi trường của người lao động tại doanh nghiệp vẫn chưa được làm rõ. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Lữ Thị Thúy Diệu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài: "Nghiên cứu hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, đánh giá hành vi hướng đến môi trường của người lao động; xem xét và phân tích mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại nơi làm việc.
    • Thứ hai: Phân tích thực trạng hành vi và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
    • Thứ ba: Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị nhằm nâng cao hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, thực tiễn về hành vi hướng đến môi trường của người lao động và mối quan hệ tác động qua lại giữa các nhân tố. Đối tượng khảo sát trực tiếp là cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (tập trung tại Nhà máy May 1).
  • Phạm vi nội dung: Hành vi hướng đến môi trường tại nơi làm việc và 5 nhóm yếu tố tác động (Quản trị nguồn nhân lực xanh, Văn hóa tổ chức xanh, Mong muốn bảo vệ môi trường, Nhận thức về môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và khảo sát thực địa được tiến hành từ ngày 19/09/2022 đến ngày 18/12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các khái niệm, mô hình quản trị nhân sự và tâm lý tổ chức:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm nền tảng: Định nghĩa và 7 nguyên tắc bảo vệ môi trường căn cứ theo Điều 4 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2020; các lý thuyết về lợi ích của doanh nghiệp khi áp dụng sản xuất sạch, hệ thống 5S và tiêu chuẩn môi trường.
  • Quản trị nguồn nhân lực xanh (Green Human Resource Management – GHRM): Khung lý thuyết của Mampra (2013), Renwick và cộng sự (2013), Zoogah (2011), Mandip (2012) kết hợp 5 chức năng nhân sự xanh gồm: (1) Tuyển mộ và lựa chọn nhân lực xanh (Jabbour & Santos, 2008); (2) Đào tạo và phát triển nhân lực xanh (Ramus, 2001; Skinner, 2014; Ismail, 2017); (3) Quản lý hiệu suất xanh (Epstein & Roy, 1997; Marcus & Fremeth, 2009; Liebowitz, 2010); (4) Khen thưởng và đãi ngộ nhân lực xanh (Lawler, 1973; Ramus, 2001; Berrone & Gomez-Mejia, 2009); (5) Quan hệ nhân viên xanh (Florida & Davison, 2001; Renwick, 2008).
  • Hành vi công dân tổ chức đối với môi trường (OCBE): Kế thừa lý thuyết Hành vi công dân tổ chức (OCB) của Organ (1988) với 5 khía cạnh (Tận tình, Lịch thiệp, Cao thượng, Lương tâm, Phẩm hạnh nhân viên) và phát triển sang hành vi tự nguyện vì môi trường trong doanh nghiệp (Anwar và cộng sự, 2020; Malik và cộng sự, 2020, 2021).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Gồm 5 giả thuyết từ $H_1$ đến $H_5$ kiểm định tác động dương của 5 biến độc lập lên 1 biến phụ thuộc:
    • $H_1$: Quản trị nguồn nhân lực xanh $\rightarrow$ Hành vi hướng đến môi trường.
    • $H_2$: Văn hóa tổ chức xanh $\rightarrow$ Hành vi hướng đến môi trường.
    • $H_3$: Mong muốn bảo vệ môi trường $\rightarrow$ Hành vi hướng đến môi trường.
    • $H_4$: Nhận thức về môi trường $\rightarrow$ Hành vi hướng đến môi trường.
    • $H_5$: Cam kết bảo vệ môi trường $\rightarrow$ Hành vi hướng đến môi trường.
Nhóm biến Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường chính Nguồn tham khảo
Quản trị nguồn nhân lực xanh QTNL 6 (QTNL1 - QTNL6) Đào tạo, đánh giá hiệu suất, khen thưởng, tuyển dụng, truyền thông chính sách, khuyến khích sáng kiến xanh. Cherian & Jacob (2012), Opatha & Arulrajah (2014)
Văn hóa tổ chức xanh VHTC 5 (VHTC1 - VHTC5) Ưu tiên môi trường, sứ mệnh công ty, thông điệp ban lãnh đạo, chế tài xử phạt, hỗ trợ hoạt động xanh. Paillé et al. (2013, 2014), Temminck et al. (2015)
Mong muốn bảo vệ môi trường MM 5 (MM1 - MM5) Sở thích hành động xanh, niềm vui khi bảo vệ môi trường, thảo luận và khuyến khích người khác. Vallerand et al. (2003), Robertson & Barling (2013)
Nhận thức về môi trường NTMT 4 (NTMT1 - NTMT4) Mức độ quan tâm, nhận thức về việc lạm dụng môi trường, sẵn sàng giảm tiêu thụ, ủng hộ luật nghiêm ngặt. Zelezny & Schultz (2000), Kollmuss & Agyeman (2002)
Cam kết môi trường CKMT 5 (CKMT1 - CKMT5) Trách nhiệm cá nhân, ủng hộ nỗ lực môi trường của doanh nghiệp, tự hào và chia sẻ giá trị xanh. Rahman & Reynolds (2018), Afsar & Umrani (2020)
Hành vi hướng đến môi trường HV 9 (HV1 - HV9) Tiết kiệm điện/nước/văn phòng phẩm, dùng đồ tái sử dụng, phân loại rác, đi bộ/xe đạp, đề xuất sáng kiến, tham gia phong trào. Organ (1988), Anwar et al. (2020)

Phương pháp nghiên cứu:

  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, tình hình biến động lao động giai đoạn 2019 - 2021 của Huegatex; tài liệu từ Đại học Kinh tế - Đại học Huế, sách báo, tạp chí chuyên ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc Likert 5 điểm (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện trong quá trình thực tập tại các phân xưởng và văn phòng công ty. Quy mô mẫu tối thiểu xác định theo quy tắc Hair et al. (1998) với $N = 5 \times m = 5 \times 34 = 170$ mẫu ($m = 34$ biến quan sát). Tác giả đã phát ra 190 phiếu khảo sát để đảm bảo độ tin cậy sau khi loại trừ phiếu lỗi.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS:
    • Kiểm định Cronbach's Alpha: Hệ số Alpha $\ge 0.6$ và tương quan biến tổng (Corrected Item - Total Correlation) $\ge 0.3$ (Nunnally & Bernstein, 1994).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định hệ số $0.5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0.05$; Trị số Eigenvalue $\ge 1$; Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$; Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0.5$.
    • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội: Mô hình tổng quát $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$, kiểm định mức ý nghĩa thống kê ($p$-value $< 0.05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hành vi hướng đến môi trường của người lao động

Chương này tổng quan hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản trị xanh và hành vi môi trường:

  • Xác lập cơ sở lý thuyết về sự cần thiết của công tác bảo vệ môi trường đối với sự sống còn và chi phí vận hành của doanh nghiệp; giải thích vai trò của 5S trong việc giảm thiểu thời gian chết và nâng cao năng suất.
  • Phân tích chi tiết 5 chức năng cấu thành Quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM): Tuyển dụng xanh, Đào tạo và phát triển xanh, Quản lý hiệu suất xanh, Khen thưởng - đãi ngộ xanh và Quan hệ nhân viên xanh; tích hợp hai lý thuyết nền tảng là Lý thuyết xử lý thông tin hành vi (Mischel & Shoda, 1995) và Lý thuyết học tập xã hội (Bandura; Skinner, 2014; Ismail, 2017).
  • Tổng hợp khái niệm OCB (Organ, 1988) và OCBE (Anwar et al., 2020), chỉ rõ hành vi vì môi trường tại nơi làm việc là các hành động tự nguyện vượt ra ngoài bản mô tả công việc chính thức.
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (34 biến quan sát) và thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu.
  • Khái quát kinh nghiệm thực tiễn: Phong trào phát triển bền vững ESG và trang trại sinh thái Green Farm của Vinamilk; Dự án "Go Green" loại bỏ đồ nhựa của Vinpearl; Đề án "Ngày Chủ nhật xanh", "Dòng Hương trong xanh" và "Tuyến đường sáng - xanh - sạch - đẹp" do tỉnh Thừa Thiên Huế triển khai.

Chương 2: Phân tích hành vi và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương này tập trung phân tích bối cảnh doanh nghiệp và kết quả nghiên cứu định lượng thực chứng:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dệt May Huế (mã chứng khoán: HDM) có vốn điều lệ 105 tỷ đồng, doanh thu hàng năm đạt trên 1.800 tỷ đồng (xuất khẩu chiếm trên 90%). Năng lực sản xuất gồm ngành Sợi (5 vạn cọc sợi, ~11.000 tấn sợi/năm), ngành Dệt Nhuộm (1.500 tấn vải dệt kim/năm), ngành May (5 nhà máy may trực thuộc, 86 chuyền may, trên 30 triệu sản phẩm/năm xuất sang Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc).
  • Cơ cấu tổ chức: Hoạt động theo mô hình kết hợp trực tuyến - chức năng do Tổng Giám đốc điều hành, hỗ trợ bởi 4 Phó Tổng Giám đốc (Dệt Nhuộm, Khối May, Nội Chính, Phụ trách Sợi), 1 Giám đốc điều hành Kỹ thuật Đầu tư và hệ thống các phòng ban nghiệp vụ (Nhân sự, XNK May, Thị trường May 1-2, Quản lý chất lượng, Kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Kỹ thuật - Đầu tư, Ban bảo vệ, Trạm Y tế, Ban đời sống).
  • Thực trạng lao động giai đoạn 2019 - 2021: Lực lượng lao động có biến động rõ rệt do tác động của đại dịch COVID-19 và đặc thù ngành dệt may:
Tiêu chí phân loại Năm 2019 (Người) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng số lao động 5.364 100,0 4.926 100,0 4.939 100,0 -8,17 +0,26
1. Theo giới tính
- Lao động Nam 1.647 30,7 1.357 27,5 1.433 29,0 -17,61 +5,60
- Lao động Nữ 3.717 69,3 3.569 72,5 3.506 71,0 -3,98 -1,77
2. Theo trình độ
- Đại học & trên ĐH 241 4,5 286 5,8 289 5,9 +18,67 +1,05
- Cao đẳng & Trung cấp 104 1,9 158 3,2 155 3,1 +51,62 -1,09
- Lao động phổ thông 5.019 93,6 4.482 91,0 4.495 91,0 -10,70 +0,29
3. Theo tính chất việc
- Lao động trực tiếp 4.909 91,5 4.554 92,4 4.643 94,0 -7,23 +1,95
- Lao động gián tiếp 455 8,5 372 7,6 296 6,0 -18,24 -20,43
  • Quy trình phân tích định lượng:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha cho 5 biến độc lập (QTNL, VHTC, MM, NTMT, CKMT) và biến phụ thuộc (HV).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) rút trích các nhân tố đạt chuẩn giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
    • Phân tích tương quan Pearson xác định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến.
    • Ước lượng mô hình hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA để đánh giá mức độ giải thích của mô hình đối với hành vi hướng đến môi trường.
    • Đánh giá giá trị trung bình điểm khảo sát của người lao động về thực tiễn thực hiện các chính sách xanh tại công ty.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Dựa trên kết quả hồi quy và đánh giá thực trạng, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình:

  • Giải pháp từ Quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM): Bổ sung tiêu chí bảo vệ môi trường vào tiêu chuẩn tuyển dụng; tích hợp nội dung đào tạo xanh vào chương trình định hướng; đưa chỉ số tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu vào bảng đánh giá KPI; thiết lập cơ chế thưởng - phạt tài chính và phi tài chính rõ ràng cho các sáng kiến cải tiến xanh.
  • Giải pháp từ Văn hóa tổ chức xanh: Đẩy mạnh tuyên truyền cam kết môi trường từ cấp lãnh đạo đến các tổ chuyền may; phổ biến quy chế xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định môi trường; xây dựng không gian làm việc xanh, sạch, ngăn nắp theo chuẩn 5S.
  • Giải pháp nâng cao Mong muốn bảo vệ môi trường: Tổ chức các phong trào thi đua nội bộ, tạo diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm tiết kiệm tài nguyên giữa các tổ sản xuất, truyền cảm hứng tích cực về lối sống xanh.
  • Giải pháp nâng cao Nhận thức về môi trường: Tăng cường truyền thông về tác hại của chất thải dệt may; phổ biến luật và quy định môi trường hiện hành; tổ chức các buổi tập huấn chuyên đề về biến đổi khí hậu và tối ưu hóa tài nguyên.
  • Giải pháp nâng cao Cam kết môi trường: Gắn trách nhiệm bảo vệ môi trường với nghĩa vụ của từng cá nhân và bộ phận; khuyến khích tinh thần trách nhiệm xã hội của người lao động đối với sự phát triển chung của công ty.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM) và Hành vi công dân tổ chức đối với môi trường (OCBE), xây dựng bộ thang đo chuẩn hóa gồm 34 biến quan sát phù hợp với môi trường sản xuất công nghiệp dệt may.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng về tình hình lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2019 - 2021: Lực lượng lao động có quy mô lớn (4.939 người năm 2021), trong đó lao động nữ chiếm đa số (71,0%), lao động phổ thông chiếm 91,0% và lao động trực tiếp chiếm 94,0%.
  • Xác lập quy trình kiểm định thống kê đa biến (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính bội) nhằm lượng hóa sự tác động của các nhân tố quản trị và tâm lý cá nhân lên hành vi tiết kiệm điện, nước, nguyên vật liệu, phân loại rác và tham gia hoạt động xanh của công nhân may.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt học thuật: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa các chính sách nhân sự xanh, văn hóa doanh nghiệp và nhận thức - cam kết cá nhân với hành vi môi trường của người lao động trong ngành dệt may tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị đồng bộ cho Ban Giám đốc và Phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Dệt May Huế nhằm chuyển hóa chính sách trách nhiệm xã hội thứ 10 thành hành động thực tế tại các xưởng sản xuất, hỗ trợ tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu và đáp ứng các tiêu chuẩn xanh từ đối tác quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với kích thước mẫu khảo sát 190 người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (tập trung chủ yếu tại Nhà máy May 1), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ các ngành Sợi và Dệt Nhuộm có thể chưa bao quát hoàn toàn.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian ngắn (từ tháng 09/2022 đến tháng 12/2022), phản ánh hành vi tại một thời điểm nhất định, chưa theo dõi được sự biến đổi hành vi theo chuỗi thời gian dài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát ngẫu nhiên phân tầng trên tất cả các nhà máy Sợi, Dệt Nhuộm và May thuộc Huegatex.
    • Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết (như Phong cách lãnh đạo chuyển đổi xanh, Động lực làm việc) để làm rõ hơn cơ chế hình thành hành vi công dân tổ chức vì môi trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực: Tham khảo khung lý thuyết GHRM, thang đo Likert 34 biến quan sát và quy trình xử lý số liệu định lượng bằng SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy).
  • Nhà quản lý tại các doanh nghiệp dệt may và sản xuất công nghiệp: Ứng dụng các nhóm giải pháp tích hợp tiêu chí xanh vào quy trình tuyển dụng, đào tạo, đánh giá KPI và xây dựng văn hóa doanh nghiệp thân thiện với môi trường.
  • Các cơ quan ban ngành và viện nghiên cứu địa phương: Dữ liệu thực chứng về tình hình lao động và mức độ tiếp nhận các phong trào bảo vệ môi trường tại doanh nghiệp trọng điểm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu tại Huegatex là gì?
Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quản trị, tâm lý đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Thời gian khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 19/09/2022 đến ngày 18/12/2022.

2. Mô hình nghiên cứu gồm những nhân tố nào và quy mô mẫu được xác định ra sao?
Mô hình gồm 5 biến độc lập (Quản trị nguồn nhân lực xanh - 6 biến quan sát, Văn hóa tổ chức xanh - 5 biến quan sát, Mong muốn bảo vệ môi trường - 5 biến quan sát, Nhận thức về môi trường - 4 biến quan sát, Cam kết bảo vệ môi trường - 5 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (Hành vi hướng đến môi trường - 9 biến quan sát). Tổng số 34 biến quan sát đòi hỏi quy mô mẫu tối thiểu $5 \times 34 = 170$ mẫu theo Hair et al. (1998); tác giả phát ra 190 phiếu khảo sát.

3. Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2021?
Tổng số lao động giảm từ 5.364 người (2019) xuống 4.926 người (2020) do tác động của đại dịch COVID-19, sau đó tăng nhẹ lên 4.939 người (2021). Cơ cấu lao động năm 2021 mang đặc thù rõ nét của ngành dệt may với 71,0% lao động nữ, 91,0% lao động phổ thông và 94,0% lao động trực tiếp.

4. Chính sách bảo vệ môi trường được thể hiện như thế nào trong hệ thống quản trị của Huegatex?
Chính sách môi trường là nội dung thứ 10 trong 13 chính sách trách nhiệm xã hội của Huegatex. Doanh nghiệp cam kết đầu tư nguồn lực sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường, giảm thiểu phát thải, ngăn ngừa ô nhiễm và tuân thủ các quy định pháp luật cùng tiêu chuẩn quốc tế.

5. Các thành phần chính của Quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM) được hệ thống hóa gồm những nội dung gì?
GHRM gồm 5 thành phần cốt lõi: Tuyển mộ và lựa chọn nhân lực xanh; Đào tạo và phát triển nhân lực xanh; Quản lý hiệu suất xanh; Khen thưởng và đãi ngộ nhân lực xanh; Quan hệ nhân viên xanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lữ Thị Thúy Diệu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về Quản trị nguồn nhân lực xanh và Hành vi công dân tổ chức đối với môi trường. Thông qua khảo sát thực chứng người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, nghiên cứu đã phân tích thực trạng cơ cấu lao động và đánh giá các yếu tố tác động đến hành vi tiết kiệm, bảo vệ môi trường nơi làm việc. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn cho các nhà quản trị nhằm thúc đẩy phát triển bền vững và văn hóa xanh tại doanh nghiệp.