Nghiên cứu trị số của góc cổ tử cung trên siêu âm và kết quả điều chỉnh góc cổ tử cung trong dự phòng sinh non ở thai phụ đơn thai

Nghiên cứu góc cổ tử cung trên siêu âm giúp dự phòng sinh non ở thai phụ đơn thai. Tìm hiểu biểu đồ bách phân vị và hiệu quả của vòng nâng cổ tử cung.

Chuyên ngành

Sản Phụ Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

2024

57
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI SINH NON

1.1.1. CƠ CHẾ SINH NON

1.1.1.1. Kích hoạt sớm trục nội tiết hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận của mẹ và thai nhi
1.1.1.2. Nhiễm khuẩn hoặc phản ứng viêm
1.1.1.3. Xuất huyết màng rụng
1.1.1.4. Tử cung căng giãn quá mức

1.1.2. VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM TRONG DỰ BÁO SINH NON

1.1.2.1. Vai trò của siêu âm đo chiều dài cổ tử cung trong dự báo sinh non
1.1.2.2. Phương pháp đo chiều dài cổ tử cung
1.1.2.3. Tuổi thai tối ưu đo chiều dài cổ tử cung sàng lọc sinh non
1.1.2.4. Ngưỡng xác định chiều dài cổ tử cung ngắn
1.1.2.5. Sàng lọc nguy cơ sinh non bằng đo chiều dài cổ tử cung toàn bộ hay chọn lọc
1.1.2.6. Chiều dài cổ tử cung và định lượng fetal Fibronectin trong dự báo sinh non
1.1.2.7. Các dấu hiệu siêu âm khác dự báo sinh non
1.1.2.7.1. Cổ tử cung hở
1.1.2.7.2. Sự bóc tách màng ối
1.1.2.7.3. Siêu âm đàn hồi cổ tử cung
1.1.2.8. Vai trò của siêu âm đo góc cổ tử cung dự báo sinh non
1.1.2.8.1. Đại cương
1.1.2.8.2. Cách đo góc cổ tử cung
1.1.2.8.3. Sự phân bố số đo góc cổ tử cung
1.1.2.8.4. Y học bằng chứng về vai trò của góc cổ tử cung trong dự báo sinh non

1.1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ PHÒNG SINH NON Ở THAI PHỤ ĐƠN THAI CÓ CHIỀU DÀI CỔ TỬ CUNG NGẮN KHÔNG CÓ TRIỆU CHỨNG DOẠ SINH NON

1.1.3.1. Phương pháp truyền thống
1.1.3.2. Sử dụng progesterone
1.1.3.2.1. Cơ sở lý luận của việc sử dụng progesterone ở thai phụ có chiều dài cổ tử cung ngắn
1.1.3.2.2. Y học bằng chứng về vai trò của progesterone trong dự phòng sinh non ở thai phụ đơn thai có chiều dài cổ tử cung ngắn không có triệu chứng doạ sinh non
1.1.3.3. Khâu vòng cổ tử cung
1.1.3.3.1. Cơ chế khâu vòng cổ tử cung
1.1.3.3.2. Y học bằng chứng về hiệu quả của phương pháp khâu vòng cổ tử cung trong dự phòng sinh non
1.1.3.4. Vòng nâng cổ tử cung
1.1.3.4.1. Các nghiên cứu về vòng nâng cổ tử cung
1.1.3.4.2. Y học bằng chứng về vai trò của vòng nâng cổ tử cung trong dự phòng sinh non

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 1

2.1.2. Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 2

2.1.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 1

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 2

2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.2.3.1. Mục tiêu 1
2.2.3.2. Mục tiêu 2

2.3. PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

2.4. CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGHIÊN CỨU

2.5. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

2.5.1. Các biến số nghiên cứu

2.5.2. Phân tích số liệu mục tiêu 1

2.5.3. Phân tích số liệu mục tiêu 2

2.6. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ BÁCH PHÂN VỊ SỐ ĐO GÓC CỔ TỬ CUNG Ở THAI PHỤ ĐƠN THAI TỪ 16+0 - 23+6 TUẦN

3.1.1. Xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cung ở thai phụ đơn thai từ 16+0 - 23+6 tuần

3.1.2. Xây dựng biểu đồ bách phân vị hoặc tứ phân vị số đo góc cổ tử cung của các dưới nhóm thai phụ

3.1.2.1. Xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cung của nhóm sinh đủ tháng
3.1.2.2. Xây dựng biểu đồ tứ phân vị số đo góc cổ tử cung của nhóm sinh non
3.1.2.3. Xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cung của nhóm không có nguy cơ sinh non
3.1.2.4. Xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cung của nhóm có nguy cơ sinh non

3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU CHỈNH GÓC CỔ TỬ CUNG BẰNG VÒNG NÂNG TRONG DỰ PHÒNG SINH NON Ở THAI PHỤ ĐƠN THAI CÓ CHIỀU DÀI CỔ TỬ CUNG NGẮN

3.2.1. Sự thay đổi số đo góc cổ tử cung ở hai nhóm nghiên cứu

3.2.2. Hiệu quả dự phòng sinh non ở hai nhóm nghiên cứu

3.2.3. Kết quả sơ sinh ở hai nhóm nghiên cứu

3.2.4. Kết quả thai kỳ ở nhóm thai phụ có số đo góc cổ tử cung ≥95o và ≥105o ở hai nhóm nghiên cứu

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Góc Cổ Tử Cung và Sinh Non

Sinh non, được định nghĩa là cuộc chuyển dạ diễn ra từ tuần 20 đến trước tuần 37 của thai kỳ, là một thách thức lớn trong sản khoa. Trên toàn cầu, ước tính có khoảng 15 triệu trẻ sinh non mỗi năm, với tỷ lệ cao ở Châu Phi và Nam Á. Tại Việt Nam, tỷ lệ này là khoảng 9%. Sinh non tự nhiên chiếm phần lớn các trường hợp và là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong chu sinh, chủ yếu do các vấn đề như phổi chưa trưởng thành, xuất huyết não, và nhiễm trùng. Để giảm thiểu các biến chứng, việc dự báo sinh non và áp dụng các biện pháp dự phòng hiệu quả là vô cùng quan trọng. Góc cổ tử cung đã nổi lên như một thông số siêu âm đầy tiềm năng trong việc dự báo sinh non, giúp các bác sĩ có thể can thiệp kịp thời. Nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng biểu đồ bách phân vị cho góc cổ tử cungthai phụ đơn thai và đánh giá hiệu quả của vòng nâng cổ tử cung trong việc dự phòng sinh non.

1.1. Tình hình sinh non toàn cầu và tại Việt Nam

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sinh non là cuộc chuyển dạ diễn ra từ tuần 20 đến trước tuần 37 của thai kỳ. Ước tính có khoảng 15 triệu trẻ sinh non ra đời hàng năm trên thế giới, chủ yếu tập trung ở Châu Phi và Nam Á. Tại Việt Nam, tỷ lệ sinh non năm 2014 là 9%, đứng thứ 21 trên thế giới. Sinh non tự nhiên chiếm phần lớn các ca sinh non, tạo ra thách thức lớn trong sản khoa. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng Trang (2024), để giảm biến chứng của sinh non, việc dự báo và dự phòng sinh non là rất quan trọng. Nghiên cứu này cũng cho thấy góc cổ tử cung (CTC) là một thông số siêu âm tiềm năng.

1.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu góc cổ tử cung trong dự phòng sinh non

Gần đây, góc cổ tử cung đã được đề xuất như một thông số siêu âm tiềm năng để dự báo sinh non. Góc cổ tử cung càng tù, trọng lực từ tử cung và thai nhi tác động lên lỗ trong có xu hướng dọc theo kênh cổ tử cung, có thể dẫn đến cổ tử cung ngắn dần. Nghiên cứu này nhằm xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cungthai phụ đơn thai, một công cụ quan trọng để đánh giá và dự đoán nguy cơ sinh non. Việc thiết lập hằng số sinh lý này có ý nghĩa lớn trong thực tế lâm sàng, giúp các bác sĩ có thêm cơ sở để đưa ra các quyết định can thiệp kịp thời.

II. Thách Thức Trong Dự Phòng Sinh Non và Vai Trò Siêu Âm

Sinh non vẫn là một thách thức lớn trong sản khoa, đòi hỏi các chiến lược dự báo và dự phòng hiệu quả. Siêu âm đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các yếu tố nguy cơ sinh non, bao gồm đo chiều dài cổ tử cung và đánh giá góc cổ tử cung. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá góc cổ tử cung như một thông số tiềm năng để dự báo sinh non, cũng như hiệu quả của việc sử dụng vòng nâng cổ tử cung kết hợp với progesterone trong việc dự phòng sinh nonthai phụ đơn thai. Các phương pháp dự phòng truyền thống như nghỉ ngơi và dùng thuốc giảm co thắt đôi khi không đủ để ngăn chặn sinh non, do đó cần có những phương pháp can thiệp hiệu quả hơn.

2.1. Vai trò của siêu âm trong dự báo sinh non

Siêu âm đóng vai trò quan trọng trong việc dự báo sinh non. Các thông số thường được sử dụng bao gồm chiều dài cổ tử cung, cổ tử cung hở, và sự bóc tách màng ối. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng Trang nhấn mạnh vai trò tiềm năng của góc cổ tử cung trong việc dự báo nguy cơ sinh non. Bằng cách đo lường góc cổ tử cung, các bác sĩ có thể đánh giá nguy cơ sinh non và đưa ra các quyết định can thiệp kịp thời.

2.2. Hạn chế của các phương pháp dự phòng sinh non truyền thống

Các phương pháp dự phòng sinh non truyền thống, bao gồm nghỉ ngơi và sử dụng thuốc giảm co thắt, thường không mang lại hiệu quả cao. Việc sử dụng progesterone đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc giảm nguy cơ sinh nonthai phụchiều dài cổ tử cung ngắn. Tuy nhiên, việc kết hợp các phương pháp cơ học như vòng nâng cổ tử cung có thể mang lại hiệu quả bổ sung, đặc biệt ở những thai phụgóc cổ tử cung tù.

III. Phương Pháp Xây Dựng Biểu Đồ Bách Phân Vị Góc Cổ Tử Cung

Nghiên cứu này tiến hành xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cungthai phụ đơn thai từ 16+0 đến 23+6 tuần. Quá trình này bao gồm việc chọn mẫu, đo góc cổ tử cung bằng siêu âm đường âm đạo, và theo dõi kết cục thai kỳ. Các tiêu chuẩn chọn mẫu và loại trừ được thiết lập rõ ràng để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu. Dữ liệu thu thập được sử dụng để xây dựng biểu đồ bách phân vị và đánh giá sự thay đổi của góc cổ tử cung theo tuổi thai. Các phân tích thống kê được thực hiện để xác định ý nghĩa của các kết quả.

3.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu và loại trừ

Nghiên cứu này có các tiêu chuẩn chọn mẫu rõ ràng. Đối tượng nghiên cứu phải là thai phụ đơn thai, tuổi thai từ 16+0 đến 23+6 tuần, và đồng ý tham gia nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm thai phụ có u xơ tử cung, bất thường tử cung bẩm sinh, tư thế tử cung ngả sau, hoặc đang có dấu hiệu dọa sẩy thai, dọa sinh non. Thai phụ đang được điều trị dự phòng sinh non bằng progesterone, khâu vòng cổ tử cung, hoặc vòng nâng cổ tử cung cũng bị loại trừ.

3.2. Phương pháp đo góc cổ tử cung bằng siêu âm đường âm đạo

Góc cổ tử cung được đo bằng siêu âm đường âm đạo (TVS) theo phương pháp được mô tả bởi Dziadosz và cộng sự (2016). Góc CTC là góc tạo bởi hai đường thẳng: đường thứ nhất nối từ lỗ ngoài đến lỗ trong cổ tử cung, và đường thứ hai nối từ lỗ trong tiếp tuyến với thành trước đoạn dưới, đạt ít nhất 3cm để thiết lập phép đo góc cổ tử cung phù hợp. Phương pháp này đảm bảo tính chính xác và nhất quán trong quá trình đo lường.

IV. Đánh Giá Hiệu Quả Vòng Nâng Cổ Tử Cung Dự Phòng Sinh Non

Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vòng nâng cổ tử cung kết hợp với progesterone trong việc dự phòng sinh nonthai phụ đơn thaichiều dài cổ tử cung ngắn. Nghiên cứu sử dụng thiết kế bán thực nghiệm với phân nhóm không tương đương. Thai phụ được chia thành hai nhóm: một nhóm chỉ điều trị bằng progesterone, và một nhóm được điều trị bằng progesterone kết hợp với vòng nâng cổ tử cung. Kết quả thai kỳ và sơ sinh được theo dõi và so sánh giữa hai nhóm.

4.1. Thiết kế nghiên cứu và phân nhóm đối tượng

Nghiên cứu này sử dụng thiết kế nhãn mở, bán thực nghiệm với phân nhóm không tương đương. Thai phụchiều dài cổ tử cung ≤ 25mm được chọn vào nghiên cứu và chia thành hai nhóm: một nhóm điều trị bằng progesterone và một nhóm điều trị bằng progesterone kết hợp với vòng nâng cổ tử cung. Các tiêu chuẩn chọn và loại trừ được áp dụng để đảm bảo tính đồng nhất của các nhóm nghiên cứu.

4.2. Theo dõi và so sánh kết quả thai kỳ và sơ sinh

Kết quả thai kỳ và sơ sinh được theo dõi và so sánh giữa hai nhóm. Các chỉ số được đánh giá bao gồm tỷ lệ sinh non <37 tuần và <34 tuần, tuổi thai lúc chuyển dạ, cân nặng lúc sinh, điểm Apgar, và các biến chứng sơ sinh. Các phân tích thống kê được thực hiện để xác định sự khác biệt giữa hai nhóm và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vòng nâng cổ tử cung kết hợp với progesterone.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Góc Cổ Tử Cung và Dự Phòng Sinh Non

Nghiên cứu đã xây dựng thành công biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cungthai phụ đơn thai từ 16+0 đến 23+6 tuần. Kết quả cho thấy giá trị trung bình góc CTC tăng có ý nghĩa thống kê theo tuổi thai. Nghiên cứu cũng cho thấy rằng ở nhóm thai phụ có số đo góc CTC ≥ 95o, điều trị kết hợp progesteronevòng nâng giúp giảm nguy cơ sinh non so với điều trị bằng progesterone đơn thuần. Điều này cho thấy tiềm năng của vòng nâng cổ tử cung trong việc dự phòng sinh non, đặc biệt ở những thai phụgóc cổ tử cung tù.

5.1. Xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cung

Nghiên cứu này là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc CTCthai phụ đơn thai tuổi thai từ 16+0 - 23+6 tuần. Giá trị trung bình góc CTC tăng có ý nghĩa thống kê theo tuổi thai, tăng trung bình 2,25o/tuần (95% CI: 1,66-2,85). Biểu đồ này cung cấp thông tin cơ bản về trị số góc CTC bình thường ở thai phụ đơn thai, giúp các bác sĩ đánh giá nguy cơ sinh non.

5.2. Hiệu quả của vòng nâng cổ tử cung trong dự phòng sinh non

Ở nhóm thai phụ có số đo góc CTC ≥95o, điều trị kết hợp progesteronevòng nâng liên quan đến giảm khả năng sinh non <37 tuần và <34 tuần so với nhóm điều trị progesterone đơn thuần (OR lần lượt là 0,34 và 0,30). Ở nhóm thai phụ có số đo góc CTC ≥105o, hiệu quả còn rõ rệt hơn (OR lần lượt là 0,03 và 0,08). Điều này cho thấy vòng nâng cổ tử cung có thể là một phương pháp hiệu quả trong việc dự phòng sinh non ở những thai phụgóc cổ tử cung tù.

VI. Kết Luận và Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này đã đóng góp vào việc xây dựng hằng số sinh lý góc CTCthai phụ đơn thai, đồng thời chứng minh hiệu quả của việc sử dụng vòng nâng kết hợp với progesterone trong việc dự phòng sinh non ở nhóm thai phụ có nguy cơ. Kết quả nghiên cứu cung cấp thêm bằng chứng tham khảo về góc CTC như một thông số siêu âm tiềm năng dự báo sinh non, góp phần vào việc giải quyết thách thức trong lĩnh vực chăm sóc trước sinh. Việc áp dụng biểu đồ bách phân vị và sử dụng vòng nâng cổ tử cung có thể giúp giảm tỷ lệ sinh non và cải thiện kết cục thai kỳ.

6.1. Ý nghĩa của việc xây dựng hằng số sinh lý góc cổ tử cung

Nghiên cứu đã xây dựng hằng số sinh lý góc CTCthai phụ đơn thai, cung cấp thông tin cơ bản về giá trị góc CTC bình thường theo tuổi thai. Điều này giúp các bác sĩ có cơ sở để đánh giá nguy cơ sinh non và đưa ra các quyết định can thiệp kịp thời. Hằng số sinh lý này có thể được sử dụng để sàng lọc nguy cơ sinh non và xác định những thai phụ cần được theo dõi chặt chẽ hơn.

6.2. Tiềm năng ứng dụng vòng nâng cổ tử cung trong dự phòng sinh non

Nghiên cứu cho thấy vòng nâng cổ tử cung có tiềm năng là một phương pháp hiệu quả trong việc dự phòng sinh non, đặc biệt ở những thai phụgóc cổ tử cung tù. Việc sử dụng vòng nâng kết hợp với progesterone có thể giúp giảm nguy cơ sinh non và cải thiện kết cục thai kỳ. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu lớn hơn để xác nhận những kết quả này và xác định nhóm thai phụ nào sẽ được hưởng lợi nhiều nhất từ phương pháp này.

14/05/2025
Nghiên cứu trị số của góc cổ tử cung trên siêu âm và kết quả điều chỉnh góc cổ tử cung trong dự phòng sinh non ở thai phụ đơn thai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI SINH NON 1. CƠ CHẾ SINH NON 1. Kích hoạt sớm trục nội tiết hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận của mẹ và thai nhi 1.

Nhiễm khuẩn hoặc phản ứng viêm 1. Xuất huyết màng rụng 1. Tử cung căng giãn quá mức 1. VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM TRONG DỰ BÁO SINH NON 1.

Vai trò của siêu âm đo chiều dài cổ tử cung trong dự báo sinh non 1. Phương pháp đo chiều dài cổ tử cung 1. Tuổi thai tối ưu đo chiều dài cổ tử cung sàng lọc sinh non 1. Ngưỡng xác định chiều dài cổ tử cung ngắn 1.

Sàng lọc nguy cơ sinh non bằng đo chiều dài cổ tử cung toàn bộ hay chọn lọc 1. Chiều dài cổ tử cung và định lượng fetal Fibronectin trong dự báo sinh non 1. Các dấu hiệu siêu âm khác dự báo sinh non 1. Cổ tử cung hở 1.

Sự bóc tách màng ối 1. Siêu âm đàn hồi cổ tử cung 1. Vai trò của siêu âm đo góc cổ tử cung dự báo sinh non 1. Đại cương Góc CTC được định nghĩa là góc giữa kênh CTC và đoạn dưới tử cung.

Sự thay đổi góc CTC liên quan đến việc đặt vòng nâng dự phòng sinh non ở thai phụ đơn thai và song thai. Nhiều nghiên cứu trong những năm gần đây cho thấy góc CTC là một thông số siêu âm mới, tiềm năng dự báo nguy cơ sinh non. Cách đo góc cổ tử cung Phương pháp đo góc CTC bằng TVS được mô tả đầu tiên bởi Dziadosz và cộng sự (2016). Góc CTC là góc tạo bởi hai đường thẳng, đường thứ nhất nối từ lỗ ngoài đến lỗ trong CTC, đường thứ hai nối từ lỗ trong tiếp tuyến với thành trước đoạn dưới, đạt ít nhất 3cm để thiết lập phép đo góc CTC phù hợp.

Sự phân bố số đo góc cổ tử cung 1. Y học bằng chứng về vai trò của góc cổ tử cung trong dự báo sinh non 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ PHÒNG SINH NON Ở THAI PHỤ ĐƠN THAI CÓ CHIỀU DÀI CỔ TỬ CUNG NGẮN KHÔNG CÓ TRIỆU CHỨNG DOẠ SINH NON 1. Phương pháp truyền thống 1.

Sử dụng progesterone 1. Cơ sở lý luận của việc sử dụng progesterone ở thai phụ có chiều dài cổ tử cung ngắn 1. Y học bằng chứng về vai trò của progesterone trong dự phòng sinh non ở thai phụ đơn thai có chiều dài cổ tử cung ngắn không có triệu chứng doạ sinh non 1. Khâu vòng cổ tử cung 6 1.

Cơ chế khâu vòng cổ tử cung 1. Y học bằng chứng về hiệu quả của phương pháp khâu vòng cổ tử cung trong dự phòng sinh non 1. Vòng nâng cổ tử cung 1. Các nghiên cứu về vòng nâng cổ tử cung 1.

Y học bằng chứng về vai trò của vòng nâng cổ tử cung trong dự phòng sinh non Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 1 Tiêu chuẩn chọn mẫu: (1) tuổi thai từ 16+0 - 23+6 tuần; (2) đơn thai, thai sống; (3) đồng ý tham gia nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại: (1) thai phụ có u xơ tử cung, bất thường tử cung bẩm sinh, tư thế tử cung ngả sau; (2) thai phụ đang có dấu hiệu doạ sẩy thai, dọa sinh non; (3) thai phụ đang được điều trị dự phòng sinh non bằng progesterone, khâu vòng CTC, hoặc vòng nâng CTC.

Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 2 Tiêu chuẩn chọn mẫu: (1) tuổi thai từ 16+0 - 23+6 tuần; (2) chiều dài CTC ≤25 mm; (3) đơn thai, thai sống; (4) đồng ý tham gia nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại: (1) tiền sử sinh non hoặc sẩy thai ở quý hai; (2) tiền sử can thiệp thủ thuật ở CTC; (3) thai phụ đang có dấu hiệu doạ sẩy thai, doạ sinh non, (4) thai phụ đang được điều trị dự phòng sinh non bằng khâu vòng CTC; (5) thai phụ không tuân thủ điều trị progesterone; (6) sinh non do chỉ định y khoa; (7) thai phụ có chống chỉ định đặt vòng nâng CTC; (8) thai dị tật. Địa điểm, thời gian nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng, trong khoảng thời gian từ tháng 11/2019 đến tháng 11/2023. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.

Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả. Phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 2 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu nhãn mở, bán thực nghiệm, với phân nhóm không tương đương. Các bước tiến hành nghiên cứu 7 2. Mục tiêu 1 Bước 1.

Khám lâm sàng, chọn đối tượng thoả mãn tiêu chuẩn nghiên cứu. Siêu âm đo chiều dài CTC và góc CTC qua đường âm đạo. Xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc CTC ở thai phụ đơn thai từ 16+0 - 23+6 tuần. Theo dõi kết cục thai kỳ.

Xây dựng biểu đồ bách phân vị hoặc tứ phân vị số đo góc CTC của các dưới nhóm thai phụ. Thai phụ đơn thai, tuổi thai 16+0 - 23+6 tuần (n=1.365) Loại (n=82): - U xơ tử cung (n=6) - Tử cung đôi (n=2) - Tử cung ngả sau (n=54) - Dự phòng sinh non (n=20) Xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc CTC (n=1.283) Loại (n=109): - Mất dấu (n=89) - Sinh non do chỉ định y khoa (n=20) Theo dõi thai kỳ đến lúc sinh (n=1.174) Chia nhóm theo tuổi Chia nhóm theo nguy hoặc thai lúc sinh cơ sinh non Sinh đủ tháng Sinh non Không có nguy Có nguy cơ sinh non (n=67): (n=1.107) - Tiền sử sinh non (n=31) - LEEP (n=2) Xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc CTC của các dưới nhóm Sơ đồ 2. Sơ đồ nghiên cứu mục tiêu 1. Mục tiêu 2 Bước 1.

Khám lâm sàng, chọn đối tượng thoả mãn tiêu chuẩn nghiên cứu. Siêu âm đo góc cổ tử cung qua đường âm đạo (thời điểm T0). Giải thích mục tiêu, cách tiến hành nghiên cứu và ký đồng thuận tham gia nghiên cứu. Phân bố bệnh nhân vào hai nhóm nghiên cứu.

Theo dõi kết quả thai kỳ. Theo dõi kết quả điều trị dự phòng sinh non Thai phụ đơn thai, tuổi thai 16+0 - 23+6 tuần, chiều dài CTC  25 mm (n=296) Loại (n=51): - Tiền sử sinh non (n=21) - Tiền sử LEEP (n=2) - Khâu vòng CTC (n=28) Progesterone + Progesterone vòng nâng Theo dõi đến lúc sinh (n=245) Loại (n=20): - Rau tiền đạo trung tâm (n=1) - Tiền sản giật nặng (n=2) - Thai chậm tăng trưởng (n=2) - Mất dấu (n=15) Progesterone + Progesterone vòng nâng Số bệnh nhân trong nghiên cứu cuối cùng (n=225) Progesterone (n=123): Progesterone + vòng nâng (n=102): - Sinh non (n=19) - Sinh non (n=13) - Sinh đủ tháng (n=104) - Sinh đủ tháng (n=89) 2. Sơ đồ nghiên cứu mục tiêu 2. Phương tiện nghiên cứu 2.

Các tiêu chuẩn đánh giá có liên quan đến nghiên cứu 2. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 2. Các biến số nghiên cứu 2. Phân tích số liệu mục tiêu 1 - Phép tính thập phân để tìm các giá trị trung bình và tỷ lệ.

Tính Chi bình phương xác định sự khác biệt giữa hai tỷ lệ. Kiểm định T-test so sánh sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình. - Hồi quy tuyến tính đơn biến xác định giá trị thay đổi trung bình của số đo góc CTC theo tuần tuổi thai. - Phép tính sự phân bố các giá trị quan sát chuẩn (Gauss).

- Phép tính mối tương quan giữa hai đại lượng. - Lập biểu đồ tương ứng với đường BPV. - Đánh giá nguy cơ sinh non (RR) dựa trên số đo góc CTC. - Phân tích độ nhạy (Se), độ đặc hiệu (Sp), tỷ số khả dĩ dương (LR+), tỷ số khả dĩ âm (LR-), giá trị dự báo dương tính (PPV).

- Giá trị dự báo sinh non của góc CTC được đánh giá thông qua tính thông số diện tích dưới đường biểu diễn ROC (AUC). Phân tích số liệu mục tiêu 2 - Góc CTC được chia nhóm ≥95o và ≥105o để phân tích dưới nhóm, đánh giá vai trò của vòng nâng CTC đối với kết cục sinh non trên các đối tượng có số đo góc CTC khác nhau. - Các biến định tính được tính tần số, tỷ lệ %. Các biến định lượng được tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn.

Kiểm định Chi-square và Fisher’s exact test so sánh các tỷ lệ. Kiểm định T-test so sánh hai giá trị trung bình cho phân phối chuẩn. Kiểm định Mann-Whitney U test so sánh hai giá trị trung bình dành cho phân phối không chuẩn. - Tính OR (95% CI) xác định mối liên quan giữa biến đầu ra là sinh non và các biến độc lập.

- Mô hình hồi quy nhị phân đa biến được sử dụng để đánh giá mối liên quan giữa chiều dài CTC, góc CTC và kết cục sinh non. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU Nghiên cứu được Hội đồng chuyên môn thông qua đề cương, được Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế chấp thuận về đạo đức và khoa học theo đúng quy định (IDH 2020/035), và Hội đồng khoa học Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng chấp thuận triển khai (IEC, 1186/ QĐ-BVPSHP). 10 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3. XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ BÁCH PHÂN VỊ SỐ ĐO GÓC CỔ TỬ CUNG Ở THAI PHỤ ĐƠN THAI TỪ 16+0 - 23+6 TUẦN 3.

Xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cung ở thai phụ đơn thai từ 16+0 - 23+6 tuần Hình 3. Biểu đồ bách phân vị của số đo góc cổ tử cung theo tuổi thai. Số đo góc CTC trong các khoảng BPV ở nhóm thai phụ đơn thai từ 16+0 - 23+6 tuần có xu hướng tăng dần theo tuổi thai. Xây dựng biểu đồ bách phân vị hoặc tứ phân vị số đo góc cổ tử cung của các dưới nhóm 3.

Xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cung của nhóm sinh đủ tháng. Biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cung theo tuổi thai lúc siêu âm. Số đo góc CTC trong các khoảng BPV ở nhóm sinh đủ tháng có xu hướng tăng dần theo tuổi thai. Xây dựng biểu đồ tứ phân vị số đo góc cổ tử cung của nhóm sinh non 140 Số đo góc cổ tử cung (độ) 130 120 110 100 90 80 70 16 17 18 19 20 21 22 23 Tuổi thai lúc siêu âm (tuần) Hình 3.

Biểu đồ tứ phân vị số đo góc cổ tử cung theo tuổi thai ở nhóm sinh non. Số đo góc CTC trong các khoảng tứ phân vị ở nhóm sinh non có xu hướng tăng dần theo tuổi thai. Xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cung của nhóm không có nguy cơ sinh non Hình 3. Biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cung theo tuổi thai ở nhóm không có nguy cơ sinh non.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ