Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI SINH NON 1. CƠ CHẾ SINH NON 1. Kích hoạt sớm trục nội tiết hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận của mẹ và thai nhi 1.
Nhiễm khuẩn hoặc phản ứng viêm 1. Xuất huyết màng rụng 1. Tử cung căng giãn quá mức 1. VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM TRONG DỰ BÁO SINH NON 1.
Vai trò của siêu âm đo chiều dài cổ tử cung trong dự báo sinh non 1. Phương pháp đo chiều dài cổ tử cung 1. Tuổi thai tối ưu đo chiều dài cổ tử cung sàng lọc sinh non 1. Ngưỡng xác định chiều dài cổ tử cung ngắn 1.
Sàng lọc nguy cơ sinh non bằng đo chiều dài cổ tử cung toàn bộ hay chọn lọc 1. Chiều dài cổ tử cung và định lượng fetal Fibronectin trong dự báo sinh non 1. Các dấu hiệu siêu âm khác dự báo sinh non 1. Cổ tử cung hở 1.
Sự bóc tách màng ối 1. Siêu âm đàn hồi cổ tử cung 1. Vai trò của siêu âm đo góc cổ tử cung dự báo sinh non 1. Đại cương Góc CTC được định nghĩa là góc giữa kênh CTC và đoạn dưới tử cung.
Sự thay đổi góc CTC liên quan đến việc đặt vòng nâng dự phòng sinh non ở thai phụ đơn thai và song thai. Nhiều nghiên cứu trong những năm gần đây cho thấy góc CTC là một thông số siêu âm mới, tiềm năng dự báo nguy cơ sinh non. Cách đo góc cổ tử cung Phương pháp đo góc CTC bằng TVS được mô tả đầu tiên bởi Dziadosz và cộng sự (2016). Góc CTC là góc tạo bởi hai đường thẳng, đường thứ nhất nối từ lỗ ngoài đến lỗ trong CTC, đường thứ hai nối từ lỗ trong tiếp tuyến với thành trước đoạn dưới, đạt ít nhất 3cm để thiết lập phép đo góc CTC phù hợp.
Sự phân bố số đo góc cổ tử cung 1. Y học bằng chứng về vai trò của góc cổ tử cung trong dự báo sinh non 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ PHÒNG SINH NON Ở THAI PHỤ ĐƠN THAI CÓ CHIỀU DÀI CỔ TỬ CUNG NGẮN KHÔNG CÓ TRIỆU CHỨNG DOẠ SINH NON 1. Phương pháp truyền thống 1.
Sử dụng progesterone 1. Cơ sở lý luận của việc sử dụng progesterone ở thai phụ có chiều dài cổ tử cung ngắn 1. Y học bằng chứng về vai trò của progesterone trong dự phòng sinh non ở thai phụ đơn thai có chiều dài cổ tử cung ngắn không có triệu chứng doạ sinh non 1. Khâu vòng cổ tử cung 6 1.
Cơ chế khâu vòng cổ tử cung 1. Y học bằng chứng về hiệu quả của phương pháp khâu vòng cổ tử cung trong dự phòng sinh non 1. Vòng nâng cổ tử cung 1. Các nghiên cứu về vòng nâng cổ tử cung 1.
Y học bằng chứng về vai trò của vòng nâng cổ tử cung trong dự phòng sinh non Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 1 Tiêu chuẩn chọn mẫu: (1) tuổi thai từ 16+0 - 23+6 tuần; (2) đơn thai, thai sống; (3) đồng ý tham gia nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại: (1) thai phụ có u xơ tử cung, bất thường tử cung bẩm sinh, tư thế tử cung ngả sau; (2) thai phụ đang có dấu hiệu doạ sẩy thai, dọa sinh non; (3) thai phụ đang được điều trị dự phòng sinh non bằng progesterone, khâu vòng CTC, hoặc vòng nâng CTC.
Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 2 Tiêu chuẩn chọn mẫu: (1) tuổi thai từ 16+0 - 23+6 tuần; (2) chiều dài CTC ≤25 mm; (3) đơn thai, thai sống; (4) đồng ý tham gia nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại: (1) tiền sử sinh non hoặc sẩy thai ở quý hai; (2) tiền sử can thiệp thủ thuật ở CTC; (3) thai phụ đang có dấu hiệu doạ sẩy thai, doạ sinh non, (4) thai phụ đang được điều trị dự phòng sinh non bằng khâu vòng CTC; (5) thai phụ không tuân thủ điều trị progesterone; (6) sinh non do chỉ định y khoa; (7) thai phụ có chống chỉ định đặt vòng nâng CTC; (8) thai dị tật. Địa điểm, thời gian nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng, trong khoảng thời gian từ tháng 11/2019 đến tháng 11/2023. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả. Phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 2 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu nhãn mở, bán thực nghiệm, với phân nhóm không tương đương. Các bước tiến hành nghiên cứu 7 2. Mục tiêu 1 Bước 1.
Khám lâm sàng, chọn đối tượng thoả mãn tiêu chuẩn nghiên cứu. Siêu âm đo chiều dài CTC và góc CTC qua đường âm đạo. Xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc CTC ở thai phụ đơn thai từ 16+0 - 23+6 tuần. Theo dõi kết cục thai kỳ.
Xây dựng biểu đồ bách phân vị hoặc tứ phân vị số đo góc CTC của các dưới nhóm thai phụ. Thai phụ đơn thai, tuổi thai 16+0 - 23+6 tuần (n=1.365) Loại (n=82): - U xơ tử cung (n=6) - Tử cung đôi (n=2) - Tử cung ngả sau (n=54) - Dự phòng sinh non (n=20) Xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc CTC (n=1.283) Loại (n=109): - Mất dấu (n=89) - Sinh non do chỉ định y khoa (n=20) Theo dõi thai kỳ đến lúc sinh (n=1.174) Chia nhóm theo tuổi Chia nhóm theo nguy hoặc thai lúc sinh cơ sinh non Sinh đủ tháng Sinh non Không có nguy Có nguy cơ sinh non (n=67): (n=1.107) - Tiền sử sinh non (n=31) - LEEP (n=2) Xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc CTC của các dưới nhóm Sơ đồ 2. Sơ đồ nghiên cứu mục tiêu 1. Mục tiêu 2 Bước 1.
Khám lâm sàng, chọn đối tượng thoả mãn tiêu chuẩn nghiên cứu. Siêu âm đo góc cổ tử cung qua đường âm đạo (thời điểm T0). Giải thích mục tiêu, cách tiến hành nghiên cứu và ký đồng thuận tham gia nghiên cứu. Phân bố bệnh nhân vào hai nhóm nghiên cứu.
Theo dõi kết quả thai kỳ. Theo dõi kết quả điều trị dự phòng sinh non Thai phụ đơn thai, tuổi thai 16+0 - 23+6 tuần, chiều dài CTC 25 mm (n=296) Loại (n=51): - Tiền sử sinh non (n=21) - Tiền sử LEEP (n=2) - Khâu vòng CTC (n=28) Progesterone + Progesterone vòng nâng Theo dõi đến lúc sinh (n=245) Loại (n=20): - Rau tiền đạo trung tâm (n=1) - Tiền sản giật nặng (n=2) - Thai chậm tăng trưởng (n=2) - Mất dấu (n=15) Progesterone + Progesterone vòng nâng Số bệnh nhân trong nghiên cứu cuối cùng (n=225) Progesterone (n=123): Progesterone + vòng nâng (n=102): - Sinh non (n=19) - Sinh non (n=13) - Sinh đủ tháng (n=104) - Sinh đủ tháng (n=89) 2. Sơ đồ nghiên cứu mục tiêu 2. Phương tiện nghiên cứu 2.
Các tiêu chuẩn đánh giá có liên quan đến nghiên cứu 2. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 2. Các biến số nghiên cứu 2. Phân tích số liệu mục tiêu 1 - Phép tính thập phân để tìm các giá trị trung bình và tỷ lệ.
Tính Chi bình phương xác định sự khác biệt giữa hai tỷ lệ. Kiểm định T-test so sánh sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình. - Hồi quy tuyến tính đơn biến xác định giá trị thay đổi trung bình của số đo góc CTC theo tuần tuổi thai. - Phép tính sự phân bố các giá trị quan sát chuẩn (Gauss).
- Phép tính mối tương quan giữa hai đại lượng. - Lập biểu đồ tương ứng với đường BPV. - Đánh giá nguy cơ sinh non (RR) dựa trên số đo góc CTC. - Phân tích độ nhạy (Se), độ đặc hiệu (Sp), tỷ số khả dĩ dương (LR+), tỷ số khả dĩ âm (LR-), giá trị dự báo dương tính (PPV).
- Giá trị dự báo sinh non của góc CTC được đánh giá thông qua tính thông số diện tích dưới đường biểu diễn ROC (AUC). Phân tích số liệu mục tiêu 2 - Góc CTC được chia nhóm ≥95o và ≥105o để phân tích dưới nhóm, đánh giá vai trò của vòng nâng CTC đối với kết cục sinh non trên các đối tượng có số đo góc CTC khác nhau. - Các biến định tính được tính tần số, tỷ lệ %. Các biến định lượng được tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn.
Kiểm định Chi-square và Fisher’s exact test so sánh các tỷ lệ. Kiểm định T-test so sánh hai giá trị trung bình cho phân phối chuẩn. Kiểm định Mann-Whitney U test so sánh hai giá trị trung bình dành cho phân phối không chuẩn. - Tính OR (95% CI) xác định mối liên quan giữa biến đầu ra là sinh non và các biến độc lập.
- Mô hình hồi quy nhị phân đa biến được sử dụng để đánh giá mối liên quan giữa chiều dài CTC, góc CTC và kết cục sinh non. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU Nghiên cứu được Hội đồng chuyên môn thông qua đề cương, được Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế chấp thuận về đạo đức và khoa học theo đúng quy định (IDH 2020/035), và Hội đồng khoa học Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng chấp thuận triển khai (IEC, 1186/ QĐ-BVPSHP). 10 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3. XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ BÁCH PHÂN VỊ SỐ ĐO GÓC CỔ TỬ CUNG Ở THAI PHỤ ĐƠN THAI TỪ 16+0 - 23+6 TUẦN 3.
Xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cung ở thai phụ đơn thai từ 16+0 - 23+6 tuần Hình 3. Biểu đồ bách phân vị của số đo góc cổ tử cung theo tuổi thai. Số đo góc CTC trong các khoảng BPV ở nhóm thai phụ đơn thai từ 16+0 - 23+6 tuần có xu hướng tăng dần theo tuổi thai. Xây dựng biểu đồ bách phân vị hoặc tứ phân vị số đo góc cổ tử cung của các dưới nhóm 3.
Xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cung của nhóm sinh đủ tháng. Biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cung theo tuổi thai lúc siêu âm. Số đo góc CTC trong các khoảng BPV ở nhóm sinh đủ tháng có xu hướng tăng dần theo tuổi thai. Xây dựng biểu đồ tứ phân vị số đo góc cổ tử cung của nhóm sinh non 140 Số đo góc cổ tử cung (độ) 130 120 110 100 90 80 70 16 17 18 19 20 21 22 23 Tuổi thai lúc siêu âm (tuần) Hình 3.
Biểu đồ tứ phân vị số đo góc cổ tử cung theo tuổi thai ở nhóm sinh non. Số đo góc CTC trong các khoảng tứ phân vị ở nhóm sinh non có xu hướng tăng dần theo tuổi thai. Xây dựng biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cung của nhóm không có nguy cơ sinh non Hình 3. Biểu đồ bách phân vị số đo góc cổ tử cung theo tuổi thai ở nhóm không có nguy cơ sinh non.