Giá trị bản thân trong tiêu dùng dịch vụ: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giá trị bản thân trong tiêu dùng dịch vụ nghiên cứu thực nghiệm tại việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện

Chuyên ngành

Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

199
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý thuyết về ‘giá trị bản thân’

1.2. Sự phát triển khái niệm ‘giá trị bản thân’- giá trị con người

1.3. Đo lường ‘giá trị bản thân’- giá trị con người

1.4. Đánh giá các thang đo ‘giá trị bản thân’ hiện tại

1.5. Cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng

1.6. Hành vi tiêu dùng

1.7. Những phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu hành vi tiêu dùng

1.7.1. Cách tiếp cận: con người kinh tế - Economic Man

1.7.2. Cách tiếp cận: động cơ tâm lý – Psychodynamic

1.7.3. Cách tiếp cận: chủ nghĩa hành vi – Behaviourist

1.7.4. Cách tiếp cận: nhận thức – Cognitive

1.7.5. Cách tiếp cận: nhân văn – Humanistic

1.8. Xây dựng mô hình nghiên cứu

1.8.1. ‘Giá trị bản thân’ với quyết định tiêu dùng dịch vụ

1.8.2. ‘Giá trị bản thân’ trong mối quan hệ với ‘thái độ’ và ‘hành vi’

1.8.3. Mô hình nghiên cứu trong kiểm định các khía cạnh thuộc ‘giá trị bản thân’ tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu và kế hoạch thực hiện

2.2. Vấn đề nghiên cứu

2.3. Sự cần thiết phải có hai giai đoạn trong nghiên cứu

2.4. Quy trình nghiên cứu của đề tài

2.5. Kế hoạch thực hiện

2.6. Quá trình thực hiện nghiên cứu tại giai đoạn 1 – điều chỉnh thang đo 'giá trị bản thân' phù hợp với thị trường Việt Nam

2.7. Khái quát quá trình hình thành và phát triển thang đo ‘giá trị bản thân’

2.8. Phương pháp thực hiện nghiên cứu tại giai đoạn 1

2.8.1. Nghiên cứu định tính

2.8.2. Nghiên cứu định lượng

2.8.3. Đối chiếu lý thuyết

2.9. Quá trình thực hiện nghiên cứu tại giai đoạn 2 – kiểm định thang đo 'giá trị bản thân' với mô hình hành vi tiêu dùng dịch vụ

2.9.1. Mô hình nghiên cứu và xác định giả thuyết kiểm định

2.9.2. Xây dựng mô hình đo lường

2.9.3. Phương pháp nghiên cứu

2.9.4. Xác định ngành dịch vụ để áp dụng mô hình kiểm định

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

3.1. Kết quả nghiên cứu của giai đoạn 1 – điều chỉnh thang đo 'giá trị bản thân' phù hợp với thị trường Việt Nam

3.2. Kết quả nghiên cứu định tính

3.3. Kết quả nghiên cứu định lượng

3.4. Bảng câu hỏi

3.5. Mẫu điều tra

3.6. Kết quả phân tích dữ liệu

3.7. Thảo luận kết quả đạt được

3.8. Kết quả nghiên cứu tại giai đoạn 2 – kiểm định thang đo 'giá trị bản thân' với mô hình hành vi tiêu dùng dịch vụ

3.8.1. Kết quả kiểm định thang đo ‘giá trị bản thân’ với mô hình hành vi du lịch

3.8.2. Mô hình hành vi trong lĩnh vực du lịch

3.8.3. Đặc điểm mẫu điều tra

3.8.4. Kết quả phân tích dữ liệu

3.8.5. Kiểm định độ tin cậy thang đo của từng biến tiềm ẩn - hệ số Cronbach's Alpha

3.8.6. Kiểm định giá trị đo lường cho các biến tiềm ẩn hiện có trong mô hình đo lường - phân tích nhân tố khám phá EFA

3.8.7. Kiểm định giá trị hội tụ cùng giá trị phân biệt của toàn bộ mô hình đo lường - phân tích nhân tố khẳng định CFA

3.8.8. Kiểm định các mối quan hệ lý thuyết giữa các nhân tố trong mô hình hành vi - ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

3.8.9. Kết quả kiểm định thang đo ‘giá trị bản thân’ với mô hình hành vi sử dụng dịch vụ vận tải hành khách

3.8.10. Mô hình hành vi trong lĩnh vực vận tải hành khách

3.8.11. Đặc điểm mẫu điều tra

3.8.12. Kết quả phân tích dữ liệu

3.8.13. Kiểm định độ tin cậy thang đo của từng biến tiềm ẩn - hệ số Cronbach's Alpha

3.8.14. Kiểm định giá trị đo lường cho các biến tiềm ẩn hiện có trong mô hình đo lường - phân tích nhân tố khám phá EFA

3.8.15. Kiểm định giá trị hội tụ cùng giá trị phân biệt của toàn bộ mô hình đo lường - phân tích nhân tố khẳng định CFA

3.8.16. Kiểm định các mối quan hệ lý thuyết giữa các nhân tố trong mô hình hành vi - ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

3.8.17. Mô hình cấu trúc SEM cho từng đối tượng quan sát (khách di chuyển bằng máy bay và khách đi tàu)

3.8.18. Kết quả kiểm định thang đo ‘giá trị bản thân’ với mô hình hành vi sử dụng dịch vụ phòng tập thể dục

3.8.19. Mô hình hành vi trong lĩnh vực dịch vụ phòng tập thể dục

3.8.20. Đặc điểm mẫu điều tra

3.8.21. Kết quả phân tích dữ liệu

3.8.22. Kiểm định độ tin cậy thang đo của từng biến tiềm ẩn - hệ số Cronbach's Alpha

3.8.23. Kiểm định giá trị đo lường cho các biến tiềm ẩn hiện có trong mô hình đo lường - phân tích nhân tố khám phá EFA

3.8.24. Kiểm định giá trị hội tụ cùng giá trị phân biệt của toàn bộ mô hình đo lường - phân tích nhân tố khẳng định CFA

3.8.25. Kiểm định các mối quan hệ lý thuyết giữa các nhân tố trong mô hình hành vi - ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

3.8.26. Bàn luận kết quả

4. CHƯƠNG 4: HÀM Ý NGHIÊN CỨU

4.1. Kết luận chung sau hai giai đoạn phân tích dữ liệu

4.2. Thang đo ‘giá trị bản thân’ được điều chỉnh – kết quả giai đoạn 1

4.3. Khái niệm ‘giá trị bản thân’ trong mô hình hành vi tiêu dùng dịch vụ – kết quả giai đoạn 2

4.4. Sự tác động của các nhân tố trong mô hình nghiên cứu – kết quả giai đoạn 2

4.5. Hàm ý rút ra từ kết quả nghiên cứu cho các nhà quản trị

NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

Tóm tắt

I. Tổng quan về giá trị bản thân trong tiêu dùng dịch vụ tại Việt Nam

Khái niệm giá trị bản thân đã trở thành một yếu tố quan trọng trong nghiên cứu hành vi tiêu dùng dịch vụ tại Việt Nam. Theo Maslow (1943), nhu cầu thể hiện bản thân là một trong những động lực chính thúc đẩy hành vi tiêu dùng. Nghiên cứu này sẽ xem xét cách mà giá trị bản thân ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng dịch vụ trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của giá trị bản thân

Giá trị bản thân được định nghĩa là những nguyên tắc và tiêu chuẩn mà cá nhân sử dụng để đánh giá bản thân và hành vi của mình. Nó có tác động lớn đến hành vi tiêu dùng và quyết định lựa chọn dịch vụ.

1.2. Xu hướng tiêu dùng dịch vụ tại Việt Nam

Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển mình với sự gia tăng tiêu dùng dịch vụ. Các nghiên cứu cho thấy rằng người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến giá trị bản thân khi lựa chọn dịch vụ, từ đó tạo ra những xu hướng mới trong thị trường.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu giá trị bản thân

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về giá trị bản thân, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng khái niệm này vào thực tiễn tiêu dùng dịch vụ tại Việt Nam. Các yếu tố văn hóa, xã hội và kinh tế có thể ảnh hưởng đến cách mà người tiêu dùng đánh giá giá trị bản thân.

2.1. Những khó khăn trong việc đo lường giá trị bản thân

Việc xác định và đo lường giá trị bản thân là một thách thức lớn. Các thang đo hiện tại có thể không phản ánh đúng thực tế của người tiêu dùng Việt Nam, dẫn đến kết quả nghiên cứu không chính xác.

2.2. Tác động của văn hóa đến hành vi tiêu dùng

Văn hóa Việt Nam có ảnh hưởng sâu sắc đến hành vi tiêu dùng. Các giá trị truyền thống có thể mâu thuẫn với các giá trị hiện đại, tạo ra những khó khăn trong việc hiểu rõ giá trị bản thân của người tiêu dùng.

III. Phương pháp nghiên cứu giá trị bản thân trong tiêu dùng dịch vụ

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp định tính và định lượng để kiểm định giá trị bản thân trong hành vi tiêu dùng dịch vụ. Các phương pháp này giúp thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy từ người tiêu dùng.

3.1. Quy trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Quy trình nghiên cứu bao gồm việc thiết kế bảng hỏi và phỏng vấn sâu với người tiêu dùng. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để xác định mối quan hệ giữa giá trị bản thân và hành vi tiêu dùng.

3.2. Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Dữ liệu sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê hiện đại để kiểm định các giả thuyết về giá trị bản thân và hành vi tiêu dùng dịch vụ.

IV. Kết quả nghiên cứu về giá trị bản thân trong tiêu dùng dịch vụ

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng giá trị bản thân có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định tiêu dùng dịch vụ. Các yếu tố như sự công nhận xã hội và ý thức cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành hành vi tiêu dùng.

4.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như tâm lý tiêu dùnghành vi tiêu dùng có mối liên hệ chặt chẽ với giá trị bản thân. Điều này cho thấy rằng người tiêu dùng thường lựa chọn dịch vụ dựa trên cách mà họ đánh giá bản thân.

4.2. Ứng dụng thực tiễn từ kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để cải thiện chiến lược marketing trong ngành dịch vụ, giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về giá trị bản thân trong tiêu dùng dịch vụ tại Việt Nam mở ra nhiều cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo. Việc hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa giá trị bản thân và hành vi tiêu dùng sẽ giúp các doanh nghiệp phát triển bền vững.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá trị bản thân và hành vi tiêu dùng dịch vụ. Những phát hiện này có thể giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác hơn.

5.2. Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu sâu hơn về giá trị bản thân trong các lĩnh vực dịch vụ khác nhau để có cái nhìn toàn diện hơn về hành vi tiêu dùng tại Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giá trị bản thân trong tiêu dùng dịch vụ nghiên cứu thực nghiệm tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Hiện tại, trên thế giới tồn tại khá nhiều định nghĩa và thang đo cho khái niệm 'giá trị bản thân'; chính khái niệm này được các nhà khoa học sử dụng trong nhiều phạm vi và bối cảnh khác nhau của đời sống kinh tế xã hội. Có thể là phạm vi tổng quát - dùng để phân loại đối tượng (con người) trong một hoàn cảnh cụ thể; hay phạm vi tiêu dùng - tác động từ yếu tố 'giá trị bản thân' đến hành vi. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài (tiêu dùng dịch vụ) và giới hạn nghiên cứu (thị trường Việt Nam), khái niệm 'giá trị bản thân' có một sự hình thành và phát triển rõ nét theo những nội dung được trình bày dưới đây. Cơ sở lý thuyết về ‘giá trị bản thân’ 1.

Sự phát triển khái niệm ‘giá trị bản thân’- giá trị con người Khái niệm ‘giá trị con người’ (bao gồm ‘giá trị bản thân’) được Rokeach định nghĩa: “Giá trị là những khái niệm trừu tượng cao, được định nghĩa như một niềm tin nội tại của mỗi cá nhân trong hành vi hay một trạng thái tồn tại mà cá nhân đó hướng đến”2 (Rokeach 1973, p. Rokeach xây dựng mô hình đo lường giá trị và chia 'giá trị con người' thành hai loại; (i) giá trị phương tiện – instrumental values và (ii) giá trị đạt được – terminal values. Giá trị đạt được bao gồm giá trị bản thân – personal values và giá trị xã hội – social values, là sự thuận lợi trong cuộc sống, sự bình đẳng, tôn trọng hay xung đột…. của mỗi cá nhân hay toàn xã hội, giá trị đạt được ở hai phạm vi này phụ thuộc nhau.

Giá trị phương tiện gồm giá trị đạo đức – moral values và giá trị năng lực – competence values, đây là hai khái niệm khác biệt nhau. Trên cơ sở khái niệm và các khía cạnh ‘giá trị con người’ của Rokeach, nhiều nhà nghiên cứu đã phát triển thành những khái niệm mang tính chi tiết hơn và được đặt trong một lĩnh vực cụ thể hơn của đời sống xã hội. Đặc biệt trong nghiên cứu tiêu dùng, những đánh giá về sự liên quan của ‘giá trị đạt được’ – trong ‘giá trị con người’ 2 ‘A value is an enduring belief that a specific mode of conduct or end-state of existence is personally or socially preferable to an opposite or converse mode of conduct or end-state of existence.’ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 của hệ thống Rokeach đối với hành vi người tiêu dùng đã được Kahle (1985) và Prakash và Munson (1985) phát triển. Tại nghiên cứu này, khái niệm 'giá trị con người' đã chuyển đến một phạm vi hẹp hơn – giá trị khách hàng.

Đến đây chúng ta có thể thấy bức tranh về 'giá trị con người' (theo cách nhìn của Rokeach) đã được phân thành hai nhánh, hai cách nhìn nhận khác nhau và kéo theo hình thành hai khái niệm và thang đo khác nhau: (i) Hệ thống khái niệm của Rokeach (RVS - Rokeach’s value survey): Dựa vào hệ thống giá trị này nhiều nhà nghiên cứu đã triển khai thành khái niệm 'giá trị bản thân' trong những nghiên cứu cụ thể, đơn cử như: Michael, Hung và Wilson (2002); Anana và Nique (2007)… (ii) Danh sách giá trị (LOV - List of Values): Những nghiên cứu dựa vào hệ thống giá trị LOV đồng thời cũng hình thành khái niệm 'giá trị bản thân', cụ thể: Homer và Kahle (1988); Chanaka (2004); Marandi, Little và Little (2006)… Theo William và Richard (1999), hai hệ thống thang đo: RVS - Rokeach’s value survey và LOV - List of Values dùng để đo lường khái niệm ‘giá trị’ trong nghiên cứu hành vi khách hàng thuộc lĩnh vực marketing. Song song sự phát triển hệ thống giá trị Rokeach (RVS), vào những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ 20 nhà khoa học Schwartz (nhà tâm lý học và nghiên cứu văn hóa, hoạt động nghiên cứu với trên 70 quốc gia) đã xây dựng một hệ thống giá trị khác – hệ thống Schwartz Value Survey (SVS) dựa trên định nghĩa về giá trị: Giá trị là sự hợp nhất của năm đặc tính: (1) là khái niệm hay niềm tin; (2) gắn liền với trạng thái kết thúc có thể mong chờ hay hành vi; (3) vượt qua những hoàn cảnh đặc biệt; (4) hướng dẫn chọn lọc hay đánh giá hành vi và sự kiện; (5) được ra lệnh bởi sự quan trọng liên quan (Schwartz, 1992). Và khẳng định: “Giá trị như tình trạng mục tiêu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 thường xuyên mong muốn, khác nhau về tầm quan trọng, đáp ứng như những yếu tố hướng dẫn trong cuốc sống của cá nhân hay thực thể xã hội khác”3 (Schwartz, 1994). Các thành phần đo lường giá trị theo hệ thống giá trị của Schwartz (Schwartz Value Survey – SVS) được phát triển từ thành phần giá trị phương tiện của Rokeach (Nguyễn Xuân Lãn & cs, 2011, p.

273) và kiểm định ở rất nhiều quốc gia và nhiều ngành nghề. Từ điểm khởi đầu này, định nghĩa và thang đo cho giá trị con người SVS được chính tác giả Schwartz và cộng sự đã phát triển trong hàng loạt những nghiên cứu tiếp theo. Cũng giống như Rokeach, Schwartz cũng dừng lại ở khái niệm và xây dựng thang đo cho 'cấu trúc giá trị con người – structure of human values' mà chưa gắn liền với một lĩnh vực cụ thể trong đời sống kinh tế - xã hội. Bên cạnh hệ thống giá trị của Rokeach và Schwartz nói trên, tồn tại nhiều quan điểm và cách nhìn về 'giá trị con người' của nhiều nhà nghiên cứu khác, điển hình như: 'Giá trị và phong cách sống - VALS - Values and Lifestyles' do Mitchell Amold (1983) phát triển (tại SRI International) dựa vào thuyết nhu cầu của Maslow’s (1943) và những định nghĩa về tính chất xã hội của Riesman, Glazer và Denney (1950) (Kahle, Beatty & Homer, 1986).

Tại đây chúng ta có thể nhận thấy khái niệm 'giá trị con người' được Rokeach và nhiều nhà nghiên cứu phát triển và ứng dụng trong nghiên cứu đời sống xã hội trên khắp thế giới và hình thành khái niệm 'giá trị bản thân'. Nhưng khái niệm được Rokeach và các nhà nghiên cứu trên đã sử dụng (ngay cả khái niệm 'giá trị bản thân') chỉ dừng lại ở khái niệm mang tính phổ quát (bao trùm mọi khía cạnh của một con người), chưa đi sâu vào phân tích những khía cạnh cụ thể như Rokeach đã đề cập đến ((i) giá trị bản thân, (ii) giá trị xã hội, (iii) giá trị đạo đức và (iv) giá trị năng lực). Khái niệm 'giá trị bản thân' tiếp tục được các nhà nghiên cứu phát triển theo hướng cụ thể hơn với phạm vi hẹp hơn (gắn với một lĩnh vực sản xuất cụ thể). Theo Schiffman và Kanuk (1997), 'giá trị bản thân' là một phần của niềm tin cá nhân với 5 tính chất: 1) chiếm thiểu số; 2) như một hướng dẫn cho hành vi văn hóa thích hợp; 3) 3 ‘Values as desirable transsituational goals, varying in importance, that serve as guiding principles in the life of a person or other social entity.’ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 lâu dài hoặc khó thay đổi; 4) không gắn với các tình huống cụ thể và 5) được các thành viên trong xã hội chấp nhận rộng rãi (dẫn theo Thuy & Hau, 2010).

Lages và Fernandes (2005) tiếp tục phát triển khái niệm 'giá trị bản thân' trong lĩnh vực tiêu dùng trên cơ sở truy suất từ hệ thống thang đo RVS - Rokeach’s value survey (thành phần giá trị đạt được) và LOV - List of Values (Lages & Fernandes, 2005), kết quả xây dựng thành công thang đo 'SERPVAL - Service Personal Values – giá trị bản thân với dịch vụ' trong cung cấp dịch vụ và công nhận mô hình 3 thành phần của ‘giá trị bản thân’ trong khu vực dịch vụ: 1) giá trị của cuộc sống bình yên; 2) giá trị xã hội công nhận; và 3) giá trị sự hòa hợp xã hội. Nhưng định nghĩa ‘giá trị bản thân’ trong nghiên cứu này chính là định nghĩa giá trị con người của Rokeach (1973). Cùng các nghiên cứu về ‘giá trị bản thân’ tiếp theo, hầu hết các nhà nghiên cứu đều sử dụng định nghĩa giá trị con người của Rokeach (1973) để định nghĩa khái niệm ‘giá trị bản thân’. Đo lường ‘giá trị bản thân’- giá trị con người Cùng với với sự phát triển định nghĩa cho khái niệm ‘giá trị bản thân’ (giá trị con người), những nhà nghiên cứu đã xây dựng thang đo cho khái niệm 'giá trị bản thân’ (giá trị con người) thông qua những nghiên cứu cụ thể.

Đã có rất nhiều nghiên cứu sử dụng những thang đo khác nhau trong việc đo lường khái niệm giá trị này, nhưng hầu hết đều tập trung vào ba thang đo chính: Hệ thống giá trị Rokeach – The Rokeach Value system – RVS (Rokeach, 1973): do Rokeach xây dựng cùng với khái niệm 'giá trị con người', được nhiều nghiên cứu sau này sử dụng để đo lường khái niệm 'giá trị bản thân'. Thang đo gồm hai thành phần: (i) giá trị đạt được – terminal values: đề cập đến những tình trạng một cá nhân đang có, muốn có, muốn hướng tới; (ii) giá trị phương tiện – instrumental values: thể hiện phương thức hành xử để có được giá trị muốn có. Cụ thể mỗi thành phần gồm 18 biến đo lường, bảng sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Thang đo cho giá trị đạt được và giá trị phương tiện của Rokeach (1973) Giá trị đạt được Giá trị phương tiện STT Terminal values Instrumental values 1 Tiện nghi sống – A comfortable life Tham vọng – Ambitious Sự thú vị trong cuộc sống – 2 Khoáng đạt – Broadminded An exciting life Ý thức về sự đạt được – 3 Có năng lực – Capable A sense of accomplishment 4 Sự bình yên – A world at peace Vui vẻ - Cheerful 5 Tính thẩm mỹ - A world of beauty Rõ ràng – Clean 6 Sự bình đẳng – Equality Cam đảm – Courageous 7 An ninh gia đình – Family security Độ lượng – Forgiving 8 Tự do – Freedom Tốt bụng – Helpful 9 Hạnh phúc – Happiness Thật thà - Honest 10 Hài hòa nội tâm – Inner harmony Sức tưởng tượng – Imaginative 11 Tình yêu trưởng thành – Mature love Độc lập – Independent 12 An ninh quốc gia – National security Thông minh – Intellectual 13 Hài lòng – Pleasure Hợp lý – Logical 14 Sự cứu rỗi - Salvation Thân thiện – Loving 15 Tự tôn trọng – Self-respect Ngoan ngoãn – Obedient 16 Xã hội công nhận – Social recognition Lịch thiệp – Polite 17 Tình bạn thật sự - True friendship Trách nhiệm – Responsible 18 Sự từng trải - Wisdom Kiểm soát – Self-controlled Nguồn: Rokeach (1973) Dựa vào khung đo lường trên, Rokeach tiến hành nghiên cứu thực nghiệm trong xã hội Mỹ bằng việc quan sát dữ liệu thực tế với phạm vi xã hội Mỹ đương thời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giá trị bản thân trong tiêu dùng dịch vụ: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam là tài liệu phân tích mối liên hệ giữa nhận thức giá trị cá nhân của người tiêu dùng với quyết định lựa chọn dịch vụ, dựa trên số liệu khảo sát thực tế tại thị trường Việt Nam. Điểm chính của nghiên cứu là làm rõ các yếu tố giá trị bản thân ảnh hưởng đến mức độ hài lòng và ý định sử dụng lại dịch vụ, giúp cả doanh nghiệp và người tiêu dùng hiểu rõ hơn động lực đằng sau hành vi tiêu dùng. Nếu bạn quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại dịch vụ, có thể tham khảo thêm yếu tố ảnh hưởng quyết định mua hàng hoặc chiến lược marketing mix dịch vụ để áp dụng vào thực tiễn kinh doanh.