Đặt vấn đề nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Trình tự và kết quả tính toán. Ứng dụng giải pháp cột đất – xi măng cho đoạn từ KM16 + 396.3 đến KM16 + 900 thuộc dự án Long Thành – Dầu Giây.
Thông tin cơ bản về dự án Long Thành – Dầu Giây và đoạn từ KM16 + 396. Số liệu địa kỹ thuật công trình. Đặc điểm công trình. Tiến hành phân tích.
Nền đất yếu chưa áp dụng giải pháp xử lý. Tính toán độ lún tổng cộng. Kiểm toán ổn định tổng thể theo phương ngang đường. Nền đất yếu được gia cố bằng cột đất trộn xi măng.
Kiểm tra sức chịu tải đất nền gia cố cột đất xi măng. Tính toán độ lún tổng cộng của nền sau khi gia cố. Kiểm toán ổn định tổng thể theo phương ngang đường (có xử lý). Đề xuất xác định chiều dài cột đất xi măng thay đổi theo mặt cắt ngang đường……………………………………………………………………………….
Nhận xét và kết luận. 129 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.
132 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 133 MỤC LỤC BẢNG Bảng 3. Tổng hợp kết quả các đặc tính của đất tại cầu Cá Trê Lớn. Tổng hợp kết quả các đặc tính của đất tại cầu Cá Trê Nhỏ.
Tổng hợp kết quả các đặc tính của đất tại mặt cắt 1……………. Tổng hợp kết quả các đặc tính của đất tại mặt cắt 2. Tổng hợp kết quả các đặc tính của đất tại mặt cắt 3. Cường độ kháng nén một trục nở hông của mẫu đất trộn xi măng.
Trị số qu50 và E50 ở tuổi 28 ngày. Sức kháng nén một trục nở hông (hàm lượng 180kg/m3). Sức kháng nén một trục nở hông (hàm lượng 220kg/m3). Sức kháng nén một trục nở hông (hàm lượng 250kg/m3).
Trị số môđun E50 (với hàm lượng xi măng 180kg/m3). Trị số môđun E50 (với hàm lượng xi măng 220kg/m3). Trị số môđun E50 (với hàm lượng xi măng 250kg/m3). Giá trị sức kháng nén một trục mẫu đất trộn xi măng lấy tại hiện trường ở 28 ngày tuổi (Đông Tây).
Giá trị sức kháng nén một trục mẫu đất trộn xi măng lấy tại hiện trường ở 28 ngày tuổi (Long Thành – Dầu Giây). Kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc C16-13 (dự án Long Thành – Dầu Giây). Tổng hợp kết quả thí nghiệm nén tĩnh cột đất xi măng tại dự án Long Thành – Dầu Giây. Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 1A.
Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 1B. Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất cát. Bảng thống kê số liệu đầu vào của bài toán tính lún nền chưa xử lý………91 Bảng 4. Bảng tính toán độ lún cố kết công trình.
Thông số nền đất gia cố cột đất xi măng tương đương…………… ……96 Bảng 4. Tổng hợp sức chịu cắt của DSMC. Bảng tính lún khối đất bên dưới khối đất được gia cố (S2). Kết quả tính toán ứng suất tại các điểm theo Plaxis 2D.
Kết quả tính toán thay đổi chiều dài cọc. Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 1a. Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 1b. Các chỉ tiêu cơ lý của lớp 2.
Bảng thống kê số liệu đầu vào của bài toán tính lún nền chưa xử lý. Thông số nền đất gia cố cột đất xi măng tương đương. Tổng hợp sức chịu cắt của DSMC. Bảng tính lún khối đất bên dưới khối đất được gia cố (S2).
Kết quả tính toán ứng suất tại các điểm theo Plaxis 2D. Kết quả tính toán thay đổi chiều dài cọc. 126 MỤC LỤC HÌNH Hình 1. Bản đồ phân bố đất yếu ở đồng bằng sông Cửu Long.
Giải pháp xử lý nền bằng lớp đệm cát. Giải pháp xử lý nền bằng giếng cát. Mặt bằng thi công bấc thấm. Sơ đồ phương pháp hút chân không.
Hình ảnh thi công cột đất – xi măng tại dự án Long Thành – Dầu Giây. Các ứng dụng của cột đất xi măng (Terashi, 1997). Các hình thức bố trí của cột đất ximăng. Hình ảnh thực tế về dạng bố trí cột đất xi măng.
Máy khoan và lưỡi khoan theo công nghệ trộn khô. Sơ đồ thi công theo phương pháp trộn khô. Máy khoan và lưỡi khoan theo công nghệ trộn ướt sử dụng tại dự án Long Thành – Dầu Giây. Sơ đồ thi công theo phương pháp trộn ướt.
Sự phân bố ứng suất lên cột đất - ximăng và đất. Các phương án bố trí cột đất xi măng trên mặt bằng. Phạm vi bố trí nhóm cột. Sơ đồ xác định Lp, Ls.
Các mặt trượt giả định. Các dạng phá hoại có thể của cột đất ximăng. Lực tác dụng dọc theo mặt trượt. Phương thức phá hoại của nhóm cột đất ximăng.
Biểu đồ ứng suất cắt của cột đất – xi măng. Tính toán lún khi chưa vượt độ bền giới hạn rão của cột đất ximăng. Tính toán chênh lệch lún. Ổn định tổng thể theo phương ngang đường.
Trượt cục bộ tại chân taluy. Hình ảnh trộn mẫu và nén mẫu đất gia cố. Biểu đồ đường cong áp lực dọc trục và biến dạng. Dung trọng tự nhiên theo độ sâu.
Độ ẩm tự nhiên theo độ sâu. Sự phân tán hàm lượng hữu cơ theo độ sâu. Dung trọng tự nhiên theo độ sâu. Độ ẩm tự nhiên theo độ sâu.
Sự phân tán hàm lượng hữu cơ theo độ sâu. Biểu đồ quan hệ cường độ kháng nén của mẫu đất trộn xi măng theo hàm lượng xi măng gia cố (độ sâu -2m ~ -7m). Biểu đồ quan hệ cường độ kháng nén của mẫu đất trộn xi măng theo hàm lượng xi măng gia cố (độ sâu -10m ~ -17m). Biểu đồ quan hệ giữa cường độ kháng nén của mẫu đất trộn xi măng ở 7, 28 ngày tuổi.
Biểu đồ quan hệ giữa E50 và qu50 ở độ tuổi 28 ngày với hàm lượng xi măng gia cố 150 kg/m3. Cường độ kháng nén của mẫu đất trộn xi măng ở độ tuổi 7 ngày theo độ sâu. Cường độ kháng nén của mẫu đất trộn xi măng ở độ tuổi 14 ngày theo độ sâu. Cường độ kháng nén của mẫu đất trộn xi măng ở độ tuổi 28 ngày theo độ sâu.
Biểu đồ quan hệ cường độ kháng nén của mẫu đất trộn xi măng theo hàm lượng xi măng gia cố. Biểu đồ tương quan giữa cường độ kháng nén của mẫu đất trộn xi măng và hàm lượng vật chất hữu cơ. Biểu đồ quan hệ giữa E50 và qu50 ở độ tuổi 28 ngày với hàm lượng xi măng gia cố 220 kg/m3. Hình dạng cột đất sau khi gia cố xi măng tại dự án Long Thành – Dầu Giây.
Hình ảnh mặt cắt ngang cột đất ximăng. Hình ảnh khoan và lấy mẫu đất trộn ximăng tại hiện trường. Quan hệ giữa quf và qul (Đông Tây). Quan hệ giữa quf và qul (Long Thành – Dầu Giây).
Hình ảnh mẫu đất trộn xi măng khoan lấy trực tiếp tại hiện trường dự án Long Thành – Dầu Giây. Hình nén tĩnh cột đơn tại hiện trường. Phương pháp xác định Qu theo công thức (3. Biểu đồ quan hệ giữa tải trọng và chuyển vị cột đất trộn xi măng (C16-13) thuộc dự án Long Thành – Dầu Giây.
Biểu đồ quan hệ giữa tải trọng – độ lún – thời gian của cột đất trộn xi măng (C16-13) thuộc dự án Long Thành – Dầu Giây. Thiết bị thí nghiệm xuyên động DCPT. Kết quả thí nghiệm DCPT cột đất trộn xi măng SM-175 tại cầu Khánh Hội. Mặt bằng tổng thể dự án Đại lộ Đông – Tây.
Mặt bằng cầu Khánh Hội. Trắc ngang đại điện đường dẫn phía nam cầu Khánh Hội. Sơ đồ tính toán độ lún của nền chưa gia cố. Kết quả tính lún từ Plaxis 2D - V8.
Phân tích ổn định nền không gia cố bằng phần mềm Slope theo phương pháp Bishop. Sơ đồ bố trí cột đất xi măng tại lý trình KM0+400 đến KM0+410 (đường dẫn phía Nam cầu Khánh Hội). Mô hình bài toán và kết quả tính toán độ lún bằng phần mềm Plaxis. Kết quả phân tích ổn định trượt nền gia cố cột đất xi măng bằng phần mềm Slope (Fs = 4.
Sơ đồ vị trí tính toán cột đất xi măng. Biểu đồ thể hiện sự giảm ứng suất theo phương ngang đường. Biểu đồ thay đổi chiều dài cột theo phương ngang đường. Mô hình bài toán và kết quả tính toán độ lún bằng phần mềm Plaxis.
Kết quả phân tích ổn định trượt nền gia cố cột đất xi măng bằng phần mềm Slope (Fs = 3. Mặt bằng tổng thể dự án đường cao tốc Tp.Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây. Kết quả tính toán độ lún nền chưa gia cố bằng phần mềm Plaxis (S = 0. Trắc ngang đại diện nền đường xử lý bằng cột đất xi măng.
Kết quả tính toán ổn định theo phương ngang đường bằng phần mềm Geoslope theo phương pháp của Bishop (Fs = 0. Sơ đồ bố trí cột đất xi măng. Sơ đồ tính lún nền gia cố cột đất xi măng. Kết quả tính lún nền gia cố bằng phần mềm Plaxis V.
Kết quả tính toán ổn định nền gia cố theo phương ngang bằng phần mềm Geoslope (Fs = 3. Sơ đồ vị trí tính toán cột đất xi măng. Biểu đồ thể hiện sự giảm ứng suất theo phương ngang đường. Biểu đồ thay đổi chiều dài cột theo phương ngang đường.
Mô hình bài toán giảm chiều dài cột đất xi măng theo phương ngang đường. Kết quả tính toán độ lún bằng phần mềm Plaxis (S = 24. Kết quả phân tích ổn định trượt nền gia cố cột đất xi măng bằng phần mềm Slope (Fs = 2. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Với sự phát triển mạnh mẽ, thành phố Hồ Chí Minh ngày càng khẳng định vị thế kinh tế và nhiều lĩnh vực khác của mình trong nước cũng như khu vực và thế giới.
Quá trình đô thị hóa, sự hình thành các khu dân cư ở những vùng lân cận thành phố, sự kết nối vơi các thành phố trung tâm khác là điều tất yếu, dẫn đến yêu cầu cần nhanh chóng đáp ứng cơ sở hạ tầng giao thông để phục vụ cho nhu cầu giao thông, vận chuyển hàng hóa. Với sự phát triển đó, vị trí tuyến đường được lựa chọn dựa trên cơ sở thuận tiện nhất cho việc phát triển kinh tế, tiêu chí chọn vị trí tuyến theo chi phí của tuyến là thấp nhất (địa chất tốt) đã bị loại trừ.