CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. Tổng quan chi Pueraria DC. Vị trí phân loại của chi Pueraria DC. trong khóa phân loại Theo Armen Takhtajan, 2009, vị trí phân loại của chi Pueraria DC.
được xác định: Giới Plantae Ngành Magnoliophyta Lớp Magnoliopsida Bộ Fabales Họ Fabaceae Chi Pueraria DC. Đặc điểm thực vật và khóa phân loại chi Pueraria DC. Đặc điểm thực vật chi Pueraria DC. Chi Pueraria DC.
gồm các loài cây thân leo, dây leo quấn, hiếm khi là cây bụi. Hầu hết các loài đều có lông ngắn ở thân, mọc trên mặt đất hoặc neo trên các giá đỡ như cây bụi hay cây to hoặc các cấu trúc nhân tạo. Sự tăng trưởng của các loài thuộc chi Pueraria DC. có thể lên tới 30 cm mỗi ngày, đạt 18 đến 30 m trong một mùa.
Một số loài có rễ củ: Pueraria montana var. chinensis (Ohwi) Sanjappa & Pradeep, Pueraria edulis Pamp., Pueraria candollei var. mirifica (Airy Shaw & Suvat.) Niyomdham… Lá kép lông chim có 3 lá chét. Lá kèm có thể có hoặc không có thùy cơ bản.
Các cuống mang hoa có chồi ngắn hoặc các nút dày, mang 3 (hiếm khi 2) hoặc 4 - 7 hoa mỗi nút. Hoa hầu như không có cuống hoa, có 1 lá bắc nằm thấp dưới đài hoa và đài hoa có 2 lá bắc con bên. Đài hoa có 5 thùy, nhưng 2 lá đài trên cùng gần như hoàn toàn hàn liền. Cánh cờ của hoa nhọn.
Màu cánh hoa thay đổi từ trắng đến xanh và tím; cánh cờ thường có vết xanh hoặc vàng. Nhị hoa hàn liền thành ống 9 nhị, với nhị mười (thuộc tiền khai hoa cờ) hàn liền với ống, ở một vài loài nhị mười rời khi hoa nở. Bầu hình trứng thon dài, thường có lông, thỉnh thoảng nhẵn, với vòi dạng sợi, tận cùng núm hình cầu với nhú ngắn. Hoa có mùi thơm, thu hút côn trùng.
Quả loại đậu thường dẹt, nhẵn hoặc có lông, màu nâu nhạt đến đen, chứa ít hơn 20 hạt. Hạt màu nâu hoặc đen như hạt đậu, dẹt hoặc thuôn. Hạt nảy mầm 2 trên mặt đất, mang 2 lá mầm đơn giản và đối xứng nhau. Lá tiếp theo là lá thứ ba mọc xen kẽ [26].
Khóa phân loại chi Pueraria Khóa phân loại chi Pueraria DC. theo Thực vật chí Trung Quốc [30] 1a. Hạt đậu rộng 4 mm, với 15-20 hạt, cánh cờ hầu như tròn. Hạt đậu rộng 6-12 mm, 4-10 hạt, cánh cờ hình trứng ngược 3a.
Cây bụi, mọc dựng đứng hay dây leo, cánh cờ 5-8 mm…. Cây thảo dây quấn, cánh cờ 12-14 mm 4a. Lá chét hình trứng hoặc hình bầu dục, phủ lông 2 mặt, tràng hoa màu trắng, cánh cờ dài 14mm, hạt đậu 5-8 cm x 6-8 mm…………. Lá chét hình trứng ngược, lông tơ thưa thớt 2 mặt, tràng hoa hơi đỏ, cánh cờ dài 12 mm, hạt đậu 7.
Lá kèm đính lưng 5a. Lá kèm không chia 2 thùy cơ bản 6a. Thùy đài hoa dưới cùng dài hơn rõ so với thùy đài hoa bên, nhọn, 2 cánh thìa lớn hơn 2 cánh chim……………………………………. Thùy đài hoa dưới cùng tương đối dài hơn thùy đài hoa bên, tù, 2 cánh thìa bằng 2 cánh chim 7a.5 x 12 cm, lá chét bên nguyên, chùm hoa dài 17 cm, trục phủ lông cong, cánh thìa không phải hình tai…….5 cm, tất cả 3 thùy, chùm hoa dài 48 cm, cành, trục không phủ lông cong, cánh thìa cơ bản hình tai…………………….
Lá kèm có 2 thùy cơ bản, gốc lá kèm có hình mũi tên 8a. Lá kèm dài hơn nụ hoa, phủ lông, cánh cờ dài 1. Lá kèm ngắn hơn nụ hoa, trơn hoặc phủ lớp lông mềm mại ngắn, cánh cờ dài hơn 1. Lá chét hình gần tròn, thường nguyên hay chia 5-7 thùy bất thường, đài hoa 11- 15 mm.
Lá chét gần giống hình trứng, chia 3 thùy hay chia 2 thùy, đài hoa 4-7 mm……………………………………. Phân bố chi Pueraria DC. trên thế giới và Việt Nam 1. Phân bố chi Pueraria DC.
trên thế giới Theo “Pueraria: the genus Pueraria”, chi Pueraria DC. và các loài của nó phân bố khắp Trung Quốc, Nhật Bản, Nam - Đông Nam Á và một phần của châu Đại Dương. Chi Pueraria DC. có 15 loài, ba loài trong đó có phân loài: Pueraria candollei Benth.
có hai thứ, Pueraria montana (Lour. và Pueraria phaseoloides (Roxb. có ba thứ mỗi loài [21]. Theo “Từ điển thực vật thông dụng” chi Pueraria DC.
gồm tới 20 loài phân bố ở Đông Nam Á và châu Đại Dương [3]. Theo “Thực vật chí Trung Quốc” có khoảng 20 loài thuộc chi Pueraria DC. phân bố ở vùng nhiệt đới và châu Á, có 10 loài phân bố tại Trung Quốc trong đó có 3 loài đặc hữu [30]. Phân bố chi Pueraria DC.
ở Việt Nam Dựa trên các tài liệu “Từ điển thực vật thông dụng” [3], “Cây cỏ Việt Nam” [5], “Cây thuốc động vật làm thuốc ở Việt Nam” [1], “Nghiên cứu đặc điểm thực vật và giám định tên khoa học loài sắn dây củ tròn thu hái tại Bắc Giang” [6], “International Plant Names Index (IPNI)” [35], “Thực vật chí Trung Quốc” [30], có thể tóm tắt các loài đang có mặt tại nước ta ở bảng 1. Phân bố các loài trong chi Pueraria DC. ở Việt Nam STT Tên khoa học Tên đồng nghĩa Tên Việt Nam Phân bố Pueraria candollei var. Pueraria mirifica Airy Trồng tại Bắc 1 mirifica (Airy Sắn dây củ tròn Shaw & Suvat.
Giang Shaw & Suvat.) Niyomdham [35] Pueraria montana (Lour. [35] có 3 thứ Pueraria Pueraria thomsonii Benth, montana var. th- Mọc hoang Dolichos grandifolius Sắn dây, Sắn omsonii (Benth.) nhiều nơi ở Graham, Pueraria cơm Wiersema ex Việt Nam lobata var.) Maese Pueraria lobata Pueraria (Willd.) Ohwi; 2 montana var. lo- Các tỉnh trung Pueraria triloba bata (Willd.) du và miền núi (Aiton) Makino; Sanjappa & toàn Việt Nam Pueraria hirsuta Predeep (Thunb.Schneid Pueraria Cao Bằng, Bắc montana var.
Kạn, Lai Châu, Pueraria Sắn dây dại, chinensis (Ohwi) Lạng Sơn đến montana (Lour. Sắn dây rừng. Sanjappa & Khánh Hòa, Pradeep Lâm Đồng Neustanthus Pueraria Rừng 1., 3 peduncularis (B- Đậu ma cọng 2.000 m: Lai Fuerana peduncularis enth. 5 STT Tên khoa học Tên đồng nghĩa Tên Việt Nam Phân bố Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Neustanthus Quảng Ninh, phaseoloides (Roxb.) Hải Dương, Hà Benth., Neustanthus Nội, Ninh phaseoloides var.
Đậu ma, Đậu Pueraria Bình, Thanh javanicus (Benth.) núi, Đậu dại, phaseoloides (R- Hóa vào các A.Pan, đậu rừng, Sắn oxb. [35] tỉnh miền Pueraria dây rừng Trung, các tỉnh javanica (Benth.), Tây Nguyên Dolichos phaseoloides 4 đến Đồng Nai Roxb. và Hồ Chí Minh Gặp ở độ cao đến 800m: Pueraria Vĩnh Phúc, phaseoloides var. Neustanthus javanica Phú Thọ, Đậu ma Java javanica (Benth.
Quảng Nam, Baker [35] Đà Nẵng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Cần Thơ… 1. Đặc điểm thực vật các loài trong chi Pueraria DC. Pueraria candollei var. mirifica (Airy Shaw & Suvat.) Niyomdham Đặc điểm thực vật Cây dây leo bằng thân quấn.
Thân tròn, màu nâu, non có lớp lông mịn màu trắng phủ bên ngoài, già nhẵn, có khía. Rễ phình thành củ to, đến 20 x 30 cm, vỏ màu nâu nhạt, phía bên trong màu trắng, mặt cắt ngang củ xốp, hình nan hoa. Lá kép ba lá chét, có thể dài đến 60 cm, mặt trên lá có một lớp lông tơ, màu xanh đậm, mặt dưới 6 có lông ngắn màu xám, gân lá hình lông chim. Lá chét giữa hình thoi, đầu nhọn nguyên, hai lá chét bên mọc đối, hình trứng ngược, dài 20 cm, mép lá nguyên, lệch gốc, cuống lá chét bên có lông mịn màu trắng, dài khoảng 7 mm.
Lá kèm của lá chét dạng sợi; hai lá chét bên mỗi lá một lá kèm, lá chét ở giữa có hai lá kèm. Cụm hoa dạng chùm tán mọc ở đầu cành hoặc nách lá, trục cụm hoa màu nâu, có lông mịn màu trắng bao phủ phía ngoài, trục cụm dài khoảng 25-30 cm. Cuống hoa màu nâu, có lông mịn phủ phía ngoài, dài khoảng 1-3 mm. Lá bắc cụm hoa mảnh, kích thước 1x4 mm, mặt ngoài mang nhiều lông dài, mặt trong nhẵn.
Mỗi tán mang ba hoa, có một lá bắc hình khiên. Hoa màu xanh tím, dài khoảng 10 mm, không đều, lưỡng tính. Hoa có hai lá bắc con, hình trứng, dài 1 mm, mặt trong nhẵn, màu trắng, mặt ngoài nhiều lông, màu vàng nhạt, kích thước 1 x 1,5mm, dễ rụng. Đài hoa dài khoảng 5 mm, hàn liền giống hình chuông, màu tím nâu, có lông mịn bao phủ phía ngoài, chia làm năm thùy, không đều, ba thùy nhọn ở phía trước, hai thùy sau dính với nhau.
Tràng năm, nhẵn, không đều, màu xanh tím, hình cánh bướm, tiền khai hoa cờ, cánh cờ tròn, đỉnh nhọn hoặc xẻ thùy ít. Bộ nhị mười, chia thành hai bó: chín nhị dính lại thành một ống không kín, bao quanh nhụy, khe hở có nhị thứ mười nằm tự do tạo thành bộ nhị kiểu (chín) + một. Bao phấn đính lưng, bốn ô, hướng ngoài, nứt dọc. Bộ nhụy dài 10 mm, bầu trên chứa một lá noãn mang nhiều noãn, nhiều ô, đính moãn mép.
Bầu màu xanh, dài hình cuống, có lông màu trắng bao phía ngoài, vòi nhụy cong, nhẵn, núm nhụy hình đầu. Quả loại đậu, dẹt, dài 5-7cm, rộng 6-7mm, khi non có màu xanh, già màu nâu, phần cuống vẫn còn vết tích của bao hoa. Trên bề mặt và mép quả có lông. Quả mang 2-5 hạt, có vách ngăn giữa các hạt.
Hạt dài 3-4mm, hình thận [6]. Đặc điểm sinh học vả sinh thái Ra hoa tháng 2-3, có quả tháng 4. Mọc ở độ cao 300-800m so với mặt nước biển [26]. Pueraria montana (Lour.
Đặc điểm thực vật Cây bụi quấn, leo cao có cành hình trụ về sau có rãnh. Lá kép lông chim 3 lá chét, lá chét hình trái xoan rộng, mép nguyên, gốc tròn, đầu nhọn sắc, mặt lá có lông màu hung. 7 Cụm hoa ở nách lá, thành chùm, mang nhiều hoa. Cuống chung dài 15-40 cm, có lông mềm hay lông len màu vàng, lá bắc và lá bắc con hình trái xoan nhọn, có vằn, giống nhau.
Hoa màu tía, không cuống. Đài có lông màu hung. Cánh cờ hình mắt chim có tai ngắn, cánh bên rất hẹp và có tai nhọn, cánh thìa ngắn hơn cánh bên nhưng rộng gấp đôi. Quả dẹp, dài 10cm, rộng 1cm, có lông lởm chởm, hạt hình trứng [3].
Đặc điểm sinh học và sinh thái Ra hoa vào tháng 4 đến tháng 9 [26]. Cây mọc trong các lùm bụi, dọc suối và đường đi, trên đất cát, từ vùng thấp đến vùng núi cao 1500m [3]. Pueraria montana (Lour. Có 3 thứ Pueraria montana var.
montana, Pueraria montana var. lobata và Pueraria montana var. Khóa phân biệt 3 thứ [30] được trình bày như sau: 1a.Lá bắc ngắn hơn lá bắc con, đài hoa dài 7-8 mm, cánh cờ đường kính 8 mm, quả loại đậu 4-9 cm x 6-8 mm………………………………………. Lá bắc dài hơn lá bắc con, đài hoa 8-20 mm, cánh cờ 10-18 mm, quả loại đậu 5- 14 cm x 8-13 mm.
Đài dài 8-10 mm, cánh cờ hình trứng ngược, dài 10-12 mm, cánh chim gần bằng cánh thìa, quả loại đậu kích thước 5-9 cm x 8 – 11 mm….