ĐẶT VẤN ĐỀ Theo tổ chức Y Tế Thế Giới (World Health Organization), ung thư vú là loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ trên thế giới. Theo báo cáo Globocan (2008), có khoảng 50% các trường hợp mắc ung thư vú và 58% các ca tử vong xảy ra ở các nước đang phát triển. Theo báo cáo Globocan (WHO, 2012), trên toàn thế giới có hơn 508.000 phụ nữ tử vong do mắc ung thư vú trong năm 2011. Theo báo cáo sơ bộ của dự án ung thư quốc gia giai đoạn 2008-2010 của Duc và các cộng sự (2010) tỷ lệ mắc bệnh ung thư vú ở Việt Nam đã tăng lên từ tỷ lệ 13,8/100.000 phụ nữ trong năm 2000 lên 28,1/100.000 phụ nữ trong năm 2010, ước tính 12.533 trường hợp mắc ung thư vú ở Việt Nam tính đến năm 2010 [28].
Gen BRCA1 (Breast cancer 1, early onset) nằm trên nhiễm sắc thể 17 (17q21), có chiều dài 81. Gen BRCA1 mã hóa protein có chức năng đè nén ung, tham gia quá trình sửa chữa DNA và điều hòa quá trình phân bào [137]. Công trình nghiên cứu của King và các cộng sự (2003) xác định một số đột biến điểm trên gen BRCA1 và BRCA2 liên quan đến cơ chế hình thành và diễn tiến ung thư vú và ung thư buồng trứng. Công trình nghiên cứu của Anjum và các cộng sự (2014) ghi nhận tính chất đột biến trên gen BRCA1 là yếu tố nguy cơ (85%) dẫn đến bệnh ung thư vú, tuy nhiên yếu tố nguy cơ thuộc cơ chế epigenetics, sự methyl hóa DNA vượt mức là dấu chứng đặc trưng sớm trong cơ chế sinh ung thư vú [142].
Gen PALB2 (Partner And Localizer of BRCA2) định vị trên cánh ngắn (p) của nhiễm sắc thể 16 ở vị trí 12. Gen PALB2 mã hóa protein đè nén ung có chức năng liên kết và đồng định vị (colocalization) với protein BRCA2 trong nhân [138]. Công trình nghiên cứu của Casadei và các cộng sự (2013) xác định tính chất đột biến trên gen PALB2 làm tăng nguy cơ hình thành và diễn tiến ung thư vú. Ở Việt Nam, có ít công bố khoa học về tính chất đột biến trên một số gen đè nén ung (tumor suppressor gene) đối với bệnh ung thư vú.
Do vậy, chúng tôi thực hiện Trịnh Ngọc Châu Trang 1 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP chuyên đề khóa luận tốt nghiệp “Bước đầu khảo sát tính chất đột biến điểm trên gen BRCA1, PALB2 trên bệnh nhân ung thư vú”. Mục tiêu: Bước đầu xác định tính chất đột biến điểm trên gen BRCA1, PALB2 trên bệnh nhân ung thư vú ở Việt Nam. Từ đó, hướng đến sự xác định tính tương quan giữa tính chất đột biến và tính chất methyl hóa ở bệnh ung thư vú trên người bệnh Việt Nam. Nội dung nghiên cứu − Khai thác dữ liệu về tính chất đột biến trên gen BRCA1, PALB2 trên bệnh nhân ung thư vú trên thế giới (có/không có tính chất methyl hóa bất thường) trên gen BRCA1.
− Khảo sát in silico, tập trung khảo sát bộ mồi phù hợp với phương pháp PCR- giải trình tự trên vùng trình tự bao quanh các đột biến nổi trội thuộc gen BRCA1, PALB2. − Bước đầu thiết lập quy trình PCR – giải trình tự phân tích tính chất đột biến trên gen BRCA1, PALB2 trên bệnh nhân ung thư vú, người Việt Nam. Trịnh Ngọc Châu Trang 2 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHẦN I. Đại cương về ung thư I.
Khái niệm về ung thư Ung thư là thuật ngữ dùng để mô tả cho những dạng bệnh lý có thể ảnh hưởng đến bất kỳ cơ quan nào của cơ thể. Quá trình hình thành và diễn tiến ung thư là sự tăng sinh bất thường của các tế bào sinh ung phát triển mất kiểm soát. Một nhóm các tế bào ung thư khởi phát có thể xâm lấn các tế bào xung quanh hoặc di căn tới các vùng khác của cơ thể qua hệ bạch huyết và hệ máu [133]. Diễn tiến của quá trình sinh ung [141] I.
Các yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư Sự khởi phát và diễn tiến quá trình sinh ung là hệ quả của sự tương tác giữa các yếu tố di truyền của con người và một số tác nhân như sau: − Tác nhân vật lý: tia cực tím, bức xạ ion hóa [125]. − Tác nhân hóa học: amiang, các thành phần trong khói thuốc lá, aflatoxin (chất gây nhiễm bẩn thực phẩm) và thạch tín (chất gây nhiễm bẩn nước uống) [125]. − Tác nhân sinh học: virus, ký sinh trùng [125]. Trịnh Ngọc Châu Trang 3 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Bên cạnh đó, hút thuốc lá, uống rượu, chế độ ăn uống không hợp lý cũng là nguy cơ dẫn đến bệnh ung thư [69].
Phân loại ung thư − Ung thư biểu mô (carcinoma): khởi phát từ các tầng biểu mô hoặc niêm mạc da và các cơ quan trong cơ thể (cổ tử cung, thanh quản, thực quản, dạ dày, gan,. − Ung thư mô liên kết (sarcoma): khởi phát trong các mô vùng đệm, mô liên kết: xương, dây chằng, sụn [126]. − Ung thư tủy (myeloma): khởi phát từ tương bào (tế bào plasma) ở tủy xương [126]. − Ung thư bạch cầu (leukemia): ung thư tủy xương [126].
− Ung thư lympho bào (lymphoma): khởi phát từ dòng tế bào lympho [126]. Ung thư vú Ung thư vú khởi phát từ các tế bào biểu mô ống dẫn sữa hoặc tế bào tiểu thùy. Ung thư vú xâm lấn là ung thư đã di căn từ nơi nó bắt đầu trong các ống dẫn sữa hoặc tiểu thùy đến các hạch lympho và các nơi khác trong cơ thể. Nó có thể xảy ra ở cả nam giới và nữ giới, nhưng rất hiếm gặp ở nam giới [127].
Phân loại ung thư vú Theo tiêu chuẩn phân loại bệnh quốc tế (The International Classification of Diseases-IDC) của WHO [131] về đặc điểm mô học, ung thư vú được phân loại thành [134]: − Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ (Ductal Carcinoma In Situ- DCIS) là loại ung thư vú khởi phát bên trong hệ thống ống dẫn sữa nhưng không xâm lấn vùng mô lân cận. − Ung thư biểu mô ống dẫn sữa xâm lấn (Invasive Ductal Carcinoma - IDC) là loại ung thư thường gặp nhất, khởi phát từ trong ống dẫn sữa và lan đến các mô Trịnh Ngọc Châu Trang 4 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP xung quanh, có thể di căn đến các bộ phận khác của cơ thể qua hệ bạch huyết và mạch máu. − Ung thư biểu mô tiểu thuỳ tại chỗ (Lobular Carcinoma In Situ -LCIS) là dạng hiếm của ung thư vú, có tính chất không xâm lấn − Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn (Invasive Lobular Carcinoma - ILC) là loại ung thư vú thường gặp thứ hai, khởi phát trong tiểu thùy hoặc thùy và di căn đến các bộ phận khác của cơ thể. ILC có biểu hiện ER dương (+) và PR dương (+).
Đây là dạng bệnh ung thư vú có thể điều trị thành công bằng liệu pháp hormone. Các giai đoạn phát triển của ung thư vú Biểu hiện của bệnh được mô tả ở từng giai đoạn khác nhau [128] Giai đoạn 0 Đây là giai đoạn sớm, không xuất hiện tế bào bất thường hoặc tế bào ung thư và không có tính chất xâm lấn. Ở giai đoạn này, loại ung thư vú thường gặp là DCIS. Giai đoạn I Đây là giai đoạn ung thư vú xâm lấn, bao gồm giai đoạn IA và IB.
− Giai đoạn IA: Kích thước khối u ≤ 2 cm, không di căn, không có hạch bạch huyết. − Giai đoạn IB: Xuất hiện các tế bào bất thường từ 0,2 mm -2 mm trong hạch bạch huyết, có thể có khối u ≤ 2 cm. Giai đoạn II − Giai đoạn IIA: Kích thước khối u từ 2 cm – 5 cm nhưng không di căn hoặc khối u ≤ 2 cm nhưng đã di căn đến các hạch bạch huyết ở nách hoặc xuất hiện khối u ≥ 2 mm trong các hạch bạch huyết. Trịnh Ngọc Châu Trang 5 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP − Giai đoạn IIB: Kích thước khối u ≥ 5 cm không di căn hoặc kích thước khối u từ 2 cm – 5 cm nhưng di căn đến các hạch bạch huyết ở nách và xuất hiện các tế bào bất thường từ 0,2 mm -2 mm trong hạch bạch huyết.
Giai đoạn III − Giai đoạn IIIA: Kích thước khối u ≥ 5 cm đã di căn đến các hạch bạch huyết ở nách hoặc xuất hiện thêm các tế bào bất thường từ 0,2 mm -2 mm trong hạch bạch huyết. − Giai đoạn IIIB: Xuất hiện các khối u có kích thước bất kỳ đã di căn đến thành ngực, có thể lan ra đến 9 hạch bạch huyết ở nách. − Giai đoạn IIIC: Xuất hiện các khối u có kích thước bất kỳ có thể lan ra thành ngực hoặc da vú, có thể lan ra ≥ 10 hạch bạch huyết ở nách hoặc đã lan đến các hạch bạch huyết gần xương đòn, xương ức. Giai đoạn IV Giai đoạn này, ung thư vú xâm lấn mà đã lan rộng ra khỏi vú và các hạch bạch huyết lân cận đến các cơ quan khác của cơ thể như phổi, da, xương, gan hoặc não.
Tình hình ung thư vúở phụ nữ trên thế giớ i Theo báo cáo Globocan 2012 [129], ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ trên thế giới với ước tính trên 1,67 triệu trường hợp mới được chẩn đoán vào năm 2012 , chiếm 25,1 % trong tổng tất cả các ung thư. Tỉ lệ mắc ung thư ở phụ nữ trên thế giớ i [125] Trịnh Ngọc Châu Trang 6 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP I. Tình hình ung thư vúở phụ nữ Việt Nam Theo báo cáo Globocan 2012 [129], ung thư vú chiếm tỉ lệ cao nhất trong các loại ung thư ở phụ nữ Việt Nam với ước tính 11.067 trường hợp mắc bệnh tương đương với 20,3 % số trường hợp bị ung thư. Tỉ lệ mắc ung thư ở phụ nữ tại Việt Nam [125] I.
Các yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư vú Các yếu tố thường dẫn đến ung thư vú ở phụ nữ: − Lịch sử gia đình: 5- 10% do sự di truyền tính chất bất thường trên gen BRCA1 và BRCA2 [130]. − Tác nhân vật lý: sự tiếp xúc với tia bức xạ vào vùng ngực [69]. − Liệu pháp thay thế hormone (HRT- hormone replacement therapy)/ (HT- hormone therapy) [69]. − Tuổi tác: phụ nữ hơn 30 tuổi mang thai con đầu tiên, phụ nữ có kinh nguyệt trước 11 tuổi, những người có thời kỳ mãn kinh sau tuổi 54 do ảnh hưởng hormone estrogen và progesterone [69].
− Sử dụng thuốc ngừa thai [69]. − Chế độ dinh dưỡng: thừa cân, uống rượu, ít vận động [131]. Ngoài ra, yếu tố sinh học phân tử bị biến đổi bất thường cũng góp phần trong sự hình thành và diễn tiến ung thư như: protein p53, protein HER2/neu, ER, PR.