phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, bố cục luận văn gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Lý luận chung về tạo động lực làm việc cho NLĐ trong doanh nghiệp - Chƣơng 2: Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho CBCNV tại Công ty TNHH Kỹ thuật Quản lý bay. - Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho CBCNV Công ty TNHH Kỹ thuật Quản lý bay. 6 z CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Động lực và các yếu tố tạo động lực làm việc trong lao động 1.1 Khái niệm về động lực và tạo động lực 1.1 Động lực Động lực là sự khao khát và tự nguyện của NLĐ để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức. Động lực càng mạnh mẽ càng thúc đẩy NLĐ hăng hái, nhiệt tình và có trách nhiệm cao với công việc để nỗ lực đạt đƣợc mục tiêu với hiệu suất cao nhất.
Vì thế, nhà quản trị phải không ngừng tìm cách tạo và gia tăng động lực làm việc.2 Tạo động lực Tạo động lực đƣợc hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến NLĐ nhằm làm cho NLĐ có động lực làm việc. Tạo động lực cho NLĐ là trách nhiệm và mục tiêu của quản lý. Một khi NLĐ có động lực làm việc, thì sẽ tạo ra khả năng tiềm năng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác.2 Các yếu tố tạo động lực làm việc trong lao động Trong quá trình lao động có rất nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của NLĐ. Trong đó có những yếu tố thuộc về bản thân NLĐ, đồng thời có những yếu tố thuộc về công việc và tổ chức [21, tr.
Do đó, vấn đề đặt ra là trong từng điều kiện, từng hoàn cảnh cụ thể thì phải xác định đƣợc yếu tố nào là yếu tố ảnh hƣởng quan trọng nhất.1 Các yếu tố thuộc về bản thân NLĐ - Hệ thống nhu cầu: giữa nhu cầu, thỏa mãn nhu cầu và động lực lao động có mối quan hệ với nhau. Để đƣợc thỏa mãn các nhu cầu của mình thì NLĐ phải nỗ lực làm việc để có thu nhập, cũng nhƣ tìm sự thỏa mãn do chính 7 z công việc tạo ra. Tuy nhiên, nhà quản lý cần hiểu rằng không phải ai cũng có nhu cầu giống nhau thậm chí trong bản thân NLĐ nhu cầu cũng thay đổi theo thời gian và không gian. Nếu những biện pháp mà tổ chức đƣa ra đáp ứng đƣợc nhu cầu cá nhân NLĐ thì sẽ tạo ra động lực cho NLĐ, ngƣợc lại mọi biện pháp đƣa ra mà không thỏa mãn đƣợc nhu cầu của NLĐ thì sẽ không có tác dụng tạo động lực.
- Quan niệm về giá trị bản thân: tức là NLĐ quan niệm cái gì là đúng, cái gì là quan trọng trong quá trình làm việc cho tổ chức. Khi có sự đồng nhất về quan niệm giá trị giữa cá nhân NLĐ và tổ chức thì sẽ tạo ra động lực lao động. - Trình độ, năng lực của NLĐ: mỗi NLĐ đều có trình độ, năng lực làm việc khác nhau. Nếu trình độ, năng lực của NLĐ phù hợp với công việc đồng thời đƣợc sự thừa nhận của nhà quản lý thì sẽ tạo ra động lực làm việc.Vì vậy nhà quản lý cần quan tâm tới vấn đề bố trí NLĐ vào làm công việc phù hợp với năng lực để có thể phát huy tối đa khả năng làm việc.
- Đặc điểm tính cách của NLĐ: mỗi cá nhân khác nhau sẽ có tính cách khác nhau. Do vậy, để tạo động lực làm việc các nhà quản lý phải đƣa ra biện pháp phù hợp với đa số cá nhân trong tập thể. - Thái độ của NLĐ đối với Công ty và công việc của mình: quá trình tạo động lực cho NLĐ cần chú ý tới yếu tố này. Khi NLĐ có quan điểm, thái độ đúng đắn thì hành vi của họ sẽ theo chiều hƣớng tích cực qua đó nâng cao đƣợc năng suất lao động và chất lƣợng công việc.2 Các yếu tố thuộc về công việc - Đặc điểm, tính chất công việc: đặc điểm từng công việc sẽ quyết định hành động của NLĐ.
Công việc phù hợp sẽ giúp họ làm việc tốt hơn và ngƣợc lại. Để NLĐ không cảm thấy nhàm chán với công việc, thì công việc phải có 8 z tính hấp dẫn, đi kèm với đó là có khả năng thăng tiến và tạo đƣợc mối quan hệ tốt trong tổ chức. + Tính hấp dẫn của công việc: khi NLĐ nhận đƣợc công việc phù hợp với khả năng, sở trƣờng của họ thì họ sẽ phát huy năng lực làm việc một cách tối đa dù trong những điều kiện bình thƣờng nhất. Điều này sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến năng suất và hiệu quả làm việc của NLĐ.
Vì vậy nhà quản trị cần quan tâm đến nhu cầu, khả năng của NLĐ để có thể sắp xếp công việc phù hợp cho NLĐ mà lại tạo ra đƣợc sự thỏa mãn đối với NLĐ. + Khả năng thăng tiến: thăng tiến là quá trình NLĐ đƣợc chuyển lên một vị trí cao hơn trong doanh nghiệp, việc này thƣờng đƣợc đi kèm với việc lợi ích vật chất của NLĐ sẽ đƣợc tăng lên đồng thời cái tôi của họ cũng đƣợc thăng hoa. Nhƣ vậy thăng tiến cũng là một nhu cầu thiết thực của NLĐ vì sự thăng tiến tạo cơ hội cho sự phát triển cá nhân, tăng địa vị, uy tín cũng nhƣ quyền lực của NLĐ. Chính sách về sự thăng tiến có ý nghĩa trong việc hoàn thiện cá nhân NLĐ.
Đồng thời đối với doanh nghiệp nó là cơ sở để giữ gìn, phát huy lao động giỏi và thu hút lao động khác đến với doanh nghiệp. + Quan hệ trong công việc: đây chính là nhu cầu xã hội của NLĐ trong quá trình làm việc. Trong con ngƣời thì tính xã hội là rất cao, vì vậy NLĐ trong tổ chức luôn muốn có đƣợc mối quan hệ tốt với mọi ngƣời trong cùng một tổ chức đó. - Điều kiện lao động: bao gồm các phƣơng tiện, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, đƣợc trang bị bảo hộ lao động, các điều kiện về môi trƣờng, điều kiện về thời gian lao động, nội quy lao động.
ảnh hƣởng rất lớn tới tâm lý lao động. Muốn tạo động lực thì nhà quản lý cần phải cung cấp đầy đủ các yếu tố này cho NLĐ trong quá trình họ làm việc.3 Các yếu tố thuộc về tổ chức - Triết lý quản lý của công ty: triết lý quản lý là tƣ tƣởng hay quan niệm của những ngƣời quản lý cấp cao về cách quản lý con ngƣời trong tổ chức. Triết lý quản lý của tổ chức có ảnh hƣởng rất lớn tới đạo đức, thái độ của NLĐ cũng nhƣ quyết định nội dung của các chính sách và các hoạt động thực tiễn về quản lý con ngƣời trong tổ chức và do vậy sẽ ảnh hƣởng tới động lực làm việc của NLĐ. - Mục tiêu, chiến lƣợc của tổ chức: nếu có sự đồng nhất giữa cá nhân NLĐ và tổ chức trong việc đề ra mục tiêu, chiến lƣợc thì sẽ có tác dụng tạo động lực làm việc.
Bởi đó không chỉ đem lại lợi ích cho tổ chức mà còn đem lại lợi ích cho NLĐ, vì vậy nhà quản lý cần phải phổ biến, truyền đạt cho NLĐ biết đƣợc mục tiêu cũng nhƣ chiến lƣợc của tổ chức để họ hiểu và nỗ lực thực hiện. - Văn hoá doanh nghiệp: văn hóa của tổ chức là các phong tục tập quán, nghi thức và các giá trị đƣợc chia sẻ tạo thành các chuẩn mực và hành vi chi phối hành vi ứng xử của các cá nhân. Văn hóa doanh nghiệp gồm tác phong làm việc, phong cách lãnh đạo, mối quan hệ giữa ngƣời với ngƣời trong tổ chức, bầu không khí làm việc. Đây đƣợc coi là một khái niệm đang còn rất mới mẻ, tuy nhiên nó là nhân tố rất quan trọng trong việc tạo động lực cho NLĐ.
Vì đây là môi trƣờng sống, môi trƣờng làm việc và những mối quan hệ giữa con ngƣời - con ngƣời đƣợc hình thành chủ yếu từ đây. Có thể thấy một thực tế rằng: tổ chức nào có đƣợc một văn hoá doanh nghiệp lành mạnh, ở đó các mối quan hệ thân thiết và tôn trọng lẫn nhau thì NLĐ sẽ thích và gắn bó hơn so với những nơi văn hóa doanh nghiệp không lành mạnh, cho dù tiền lƣơng ở tổ chức đó có trả cao hơn đi chăng nữa. 10 z - Bầu không khí tâm lý xã hội trong tổ chức: nếu các mối quan hệ tốt đẹp, NLĐ thƣơng yêu, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau thì sẽ tạo ra động lực làm việc. - Các chính sách, biện pháp cụ thể liên quan đến NLĐ: các chính sách này nếu hƣớng vào phục vụ lợi ích hay tạo điều kiện cho NLĐ làm việc thì sẽ tạo ra động lực lao động.2 Các học thuyết về tạo động lực Có nhiều học thuyết khác nhau khi tiếp cận vấn đề tạo động lực, mỗi học thuyết lại đi sâu vào từng khía cạnh và khai thác các mặt khác nhau của các yếu tố tác động.
Tất cả các học thuyết đều đi đến một kết luận chung là việc tạo động lực đối với NLĐ sẽ dẫn đến nâng cao thành tích lao động và các thắng lợi lớn hơn trong tổ chức.1 Học thuyết nhu cầu của Maslow a. Nội dung: Maslow cho rằng con ngƣời có rất nhiều nhu cầu. Ông chia nhu cầu thành năm loại và theo thứ bậc từ thấp đến cao [10, tr.128] : - Nhu cầu sinh lý: đây là đòi hỏi cơ bản và cần thiết để con ngƣời tồn tại và phát triển nhƣ ăn, ở, ngủ và các nhu cầu cơ thể khác. - Nhu cầu an toàn: là nhu cầu đƣợc ổn định, chắc chắn, đƣợc bảo vệ khỏi các điều kiện và rủi ro trong cuộc sống hằng ngày.
- Nhu cầu xã hội: là nhu cầu muốn đƣợc giao tiếp, quan hệ với mọi ngƣời qua đó thể hiện tình cảm, sự hợp tác của mình, và chiếm đƣợc tình cảm của mọi ngƣời. - Nhu cầu đƣợc tôn trọng: là nhu cầu có địa vị, vị thế trong xã hội, đƣợc ngƣời khác tôn trọng và tự tôn trọng mình. - Nhu cầu tự hoàn thiện: con ngƣời muốn đƣợc trƣởng thành và phát triển, muốn sáng tạo đạt thành tích cao trên cơ sở năng lực tự có của bản thân. Ƣu điểm: Maslow chỉ ra rằng: - Có sự khác biệt giữa các cá nhân, không phải mọi ngƣời đều có và mong muốn thỏa mãn nhu cầu giống nhau.
- Học thuyết đã tìm ra mối liên hệ giữa nhu cầu, thỏa mãn nhu cầu và động lực lao động.