Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Nghiên cứu đổi mới đánh giá kết quả học tập ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên các trường Cao đẳng du lịch ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hoàng Văn Thái, thuộc chuyên ngành Đo lường và đánh giá trong giáo dục (mã số: 62 14 01 20), tại Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thu Hương và PGS. TS. Ngô Doãn Đãi.
1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
Nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW (Hội nghị Trung ương 8 khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cùng Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân. Sự hình thành của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào ngày 31/12/2015 đặt ra yêu cầu sinh viên ngành du lịch phải sử dụng thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành để hành nghề. Tuy nhiên, hoạt động đánh giá kết quả học tập (KQHT) ngoại ngữ chuyên ngành (NNCN) tại các trường cao đẳng du lịch (CĐDL) bộc lộ nhiều bất cập: nhận thức xem đánh giá chỉ để lấy điểm xếp loại; giáo viên lúng túng trong chọn lựa công cụ; thiếu các kỹ thuật đo lường chuẩn hóa; nội dung thi kiểm tra chưa gắn với bối cảnh thực tiễn nghề nghiệp. Do đó, đổi mới đánh giá theo tiếp cận năng lực (TCNL) là yêu cầu cấp thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề xuất các giải pháp đổi mới đánh giá KQHT ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên các trường CĐDL ở Việt Nam theo tiếp cận năng lực.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Xây dựng cơ sở lý luận về đánh giá KQHT ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên các trường CĐDL ở Việt Nam theo tiếp cận năng lực.
- Nhiệm vụ 2: Khảo sát, đánh giá thực trạng đánh giá KQHT ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên các trường CĐDL ở Việt Nam theo tiếp cận năng lực.
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất các giải pháp đổi mới đánh giá KQHT ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên các trường CĐDL ở Việt Nam theo tiếp cận năng lực.
- Nhiệm vụ 4: Thực nghiệm ứng dụng các giải pháp đề xuất.
4. Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Cơ sở khoa học nào cho việc đổi mới đánh giá KQHT ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên các trường CĐDL ở Việt Nam theo tiếp cận năng lực?
- Câu hỏi 2: Thực trạng việc đánh giá KQHT ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên các trường CĐDL ở Việt Nam theo tiếp cận năng lực hiện nay như thế nào?
- Câu hỏi 3: Cần thực hiện những giải pháp nào để đổi mới đánh giá KQHT ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên các trường CĐDL ở Việt Nam theo tiếp cận năng lực?
5. Giả thuyết khoa học:
Hiện nay, việc đánh giá KQHT ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên các trường CĐDL còn nhiều bất cập trên các mặt nội dung, phương pháp, công cụ và cách thức thực hiện. Nếu triển khai đồng bộ các giải pháp đổi mới đánh giá KQHT ngoại ngữ chuyên ngành theo tiếp cận năng lực được luận án đề xuất thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đánh giá KQHT ở các môn NNCN nói riêng và chất lượng đào tạo tại các trường CĐDL nói chung.
6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đánh giá KQHT ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên các trường CĐDL ở Việt Nam theo tiếp cận năng lực.
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp đổi mới đánh giá KQHT ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên các trường CĐDL ở Việt Nam theo tiếp cận năng lực.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận năng lực đầu ra, tập trung vào xác định chuẩn đầu ra (CĐR) năng lực NNCN, phương pháp và công cụ đánh giá đầu ra năng lực NNCN.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 8 trường CĐDL thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên toàn quốc (CĐDL Hà Nội, CĐ nghề Dịch vụ và Du lịch Hải Phòng, CĐ nghề Du lịch Huế, CĐ nghề Du lịch Đà Nẵng, CĐ nghề Du lịch Nha Trang, CĐ nghề Du lịch Đà Lạt, CĐ nghề Du lịch Vũng Tàu, CĐ nghề Du lịch Cần Thơ); khu trú vào môn tiếng Anh chuyên ngành Quản trị khách sạn (QTKS).
- Phạm vi thực nghiệm: Triển khai áp dụng các giải pháp đề xuất đối với môn tiếng Anh chuyên ngành QTKS tại Trường CĐDL Hà Nội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm lại lịch sử và hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến kiểm tra, đánh giá giáo dục và năng lực ngôn ngữ chuyên ngành:
1. Các hướng nghiên cứu quốc tế:
- Đánh giá thực hiện và đánh giá thực (Performance & Authentic Assessment): McMillan (2000), Nitko (2001) làm rõ mối quan hệ giữa đánh giá thực hiện với việc đo lường tư duy bậc cao và kỹ năng giải quyết vấn đề. O’Malley và Valdez Pierce (1996) phân biệt đánh giá thực và đánh giá thực hiện, đề xuất quy trình 8 bước xây dựng công cụ đánh giá thực (portfolio, rubric, phỏng vấn, dự án). Brown (2004) đồng nhất đánh giá thực hiện với đánh giá thay thế (alternative assessment) cho các kỹ năng sản sinh.
- Đánh giá trên lớp học và đánh giá vì mục đích học tập (Assessment for Learning): Genesee và Upshur (1996) xác định mô hình 4 thành tố đánh giá ngôn ngữ (mục đích, thu thập, phiên giải, ra quyết định). Nunan (2004), Hutchinson và Waters (1987) khẳng định mục đích phản hồi và vai trò tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng.
- Đánh giá ngoại ngữ chuyên ngành (LSP Testing) và dạy học tích hợp (CLIL): Douglas (2000) xây dựng khung lý thuyết kiểm tra ngôn ngữ cho mục đích chuyên biệt dựa trên tính xác thực của tình huống và thuật ngữ chuyên môn. Bachman và Palmer (1996, 2010), Carr Nathan (2011) nghiên cứu thiết kế công cụ đo lường năng lực ngôn ngữ. Coyle, Hood và Marsh (2010), Mehisto (2008) nghiên cứu mô hình dạy học tích hợp chuyên ngành và ngôn ngữ (Content and Language Integrated Learning – CLIL).
- Khung chuẩn năng lực: Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR), hệ thống đánh giá tiếng Anh cho nhân viên khách sạn của telc GmbH (Đức) và Accueil (Thụy Sĩ), Tiêu chuẩn nghề du lịch ASEAN (2013).
2. Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam:
- Lý luận về đánh giá năng lực và đánh giá thực: Nguyễn Đức Chính (2011) phân tích đặc trưng đánh giá xác thực so với đánh giá truyền thống; Đặng Bá Lãm và Nguyễn Thành Nhân (2012) nghiên cứu đánh giá xác thực năng lực sinh viên; Dương Thu Mai (2012, 2014) giới thiệu quy trình 5 bước thiết kế, thẩm định năng lực của Griffin và Grills; Nguyễn Công Khanh và cộng sự (2014) tổng hợp phương pháp đánh giá năng lực người học; Tô Thị Thu Hương (2004) và tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014) về kiểm tra đánh giá ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra.
- Đánh giá tiếng Anh chuyên ngành: Nguyễn Thị Thanh Hà và Dương Thị Hồng Thắm (2012) nghiên cứu kiểm tra tiếng Anh thương mại theo tín chỉ; Trần Thị Thu Hiền (2012) về quy trình thiết kế đề kiểm tra tiếng Anh công nghệ thông tin; Trần Hồng Thủy (2013) về chuẩn hóa kiểm tra tiếng Anh chuyên ngành.
- Chuẩn nghề và năng lực ngoại ngữ: Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (KNLNNVN, ban hành theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT); Tiêu chuẩn Kỹ năng nghề Du lịch Việt Nam (VTOS 2013); Thang chuẩn TOEIC cho 6 nghề du lịch của Dự án EU và IIG Việt Nam.
+-------------------------------------------------------------------------+
| Bảng tổng hợp: Thang chuẩn TOEIC cho 6 nghề Du lịch Việt Nam (Dự án EU) |
+----------------------+--------------------+-----------------------------+
| Nghề nghiệp | Khách sạn / Ngành | Chuẩn điểm TOEIC |
| | | (Chuẩn thấp - Chuẩn cao) |
+----------------------+--------------------+-----------------------------+
| Lễ tân | Khách sạn 3-5 sao | 475 - 700 |
| Nhà hàng | Khách sạn 3-5 sao | 300 - 675 |
| Buồng | Khách sạn 3-5 sao | 275 - 550 |
| An ninh khách sạn | Khách sạn 3-5 sao | 275 - 525 |
| Hướng dẫn du lịch | Lữ hành | 625 - 700 |
| Điều hành Tour | Lữ hành | 500 - 675 |
+----------------------+--------------------+-----------------------------+
3. Khoảng trống nghiên cứu:
Các công trình trước đây tập trung vào tiếng Anh tổng quát, tiếng Anh cho khối kỹ thuật hoặc thương mại, hoặc xây dựng tiêu chuẩn nghề thuần túy (như VTOS, ASEAN) vốn tách rời với chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về đổi mới đánh giá KQHT ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên các trường CĐDL tại Việt Nam theo tiếp cận năng lực kết hợp mô hình đo lường hiện đại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tích hợp lý luận giáo dục học hiện đại và ngôn ngữ học ứng dụng thông qua bốn tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống – cấu trúc: Đặt hoạt động đánh giá trong mối quan hệ hữu cơ với mục tiêu/CĐR, nội dung và phương pháp dạy học. Năng lực NNCN được cấu trúc thành ba thành phần: Năng lực ngôn ngữ ngoại ngữ (ngữ pháp, ngôn bản, hành ngôn, ngôn ngữ xã hội), Năng lực chiến lược và Năng lực chuyên ngành du lịch.
- Tiếp cận tích hợp – năng lực: Vận dụng lý thuyết kiến tạo, thuyết hoạt động và mô hình CLIL (Content and Language Integrated Learning) để kết hợp đánh giá kiến thức chuyên môn ngành khách sạn với kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ thực tế qua các nhiệm vụ/tình huống nghề nghiệp.
- Tiếp cận quản lý chất lượng: Áp dụng chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act/Adjust) và mô hình ADDIE (Analysis - Design - Development - Implementation - Evaluation) để thiết kế, chuẩn hóa và liên tục cải tiến quy trình, công cụ đánh giá.
- Phân loại mục đích đánh giá: Phân định rõ 3 mục đích đánh giá trong quá trình đào tạo:
+-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng so sánh 3 mục đích đánh giá kết quả học tập trong đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành |
+-------------------+-----------------------------------+-------------------------------+-------------------------------+
| Tiêu chí | ĐG thành tích học tập | ĐG vì mục đích học tập | ĐG là hoạt động học tập |
| | (Assessment of learning) | (Assessment for learning) | (Assessment as learning) |
+-------------------+-----------------------------------+-------------------------------+-------------------------------+
| Mục đích | Xác nhận, phân loại mức độ đạt CĐR| Cung cấp thông tin phản hồi để| Sinh viên tự giám sát, điều |
| | cuối kỳ/khóa học. | điều chỉnh dạy và học. | chỉnh cách học của bản thân. |
| Vai trò GV | Đánh giá chuẩn, ghi nhận kết quả. | Hướng dẫn, phản hồi chi tiết. | Tổ chức, hỗ trợ sinh viên. |
| Vai trò SV | Thể hiện kết quả để lấy điểm. | Nhận phản hồi để hoàn thiện. | Chủ động tự đánh giá, đánh giá|
| | | | đồng đẳng. |
| Thời điểm | Cuối chủ đề, cuối môn học. | Diễn ra liên tục trong học tập| Trước, trong và sau giờ học. |
+-------------------+-----------------------------------+-------------------------------+-------------------------------+
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết 29-NQ/TW, Quyết định 1400/QĐ-TTg, Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT), chương trình đào tạo, giáo trình NNCN du lịch và các tài liệu khảo thí quốc tế.
- Phương pháp khảo sát thực tiễn:
- Sử dụng bảng hỏi điều tra đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy NNCN và sinh viên tại 8 trường CĐDL.
- Phỏng vấn sâu chuyên gia, giáo viên và nhân viên quản lý khách sạn tại Hà Nội.
- Quan sát hoạt động kiểm tra, đánh giá trên lớp học.
- Phương pháp xử lý số liệu và trắc lượng giáo dục:
- Thống kê mô tả (tần số, phần trăm, điểm trung bình) bằng phần mềm SPSS.
- Đánh giá độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
- Phân tích chất lượng câu hỏi thi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ) dựa trên mô hình Rasch (Lý thuyết ứng đáp câu hỏi - IRT) thông qua phần mềm Quest, kiểm tra các chỉ số tương thích Infit MNSQ (trong khoảng chấp nhận 0.77 - 1.30), Outfit MNSQ, và sơ đồ tương quan giữa độ khó câu hỏi với năng lực của sinh viên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan và cơ sở lý luận
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đánh giá KQHT theo tiếp cận năng lực trong dạy học NNCN:
- Khái quát lịch sử đánh giá từ Tây Chu đến giáo dục hiện đại; làm rõ sự chuyển dịch từ tiếp cận nội dung (lý thuyết hành vi) sang tiếp cận năng lực (lý thuyết kiến tạo, đánh giá thực, đánh giá vì sự tiến bộ).
- Xác lập định nghĩa: Đánh giá KQHT ngoại ngữ chuyên ngành theo tiếp cận năng lực là quá trình thu thập, xử lý thông tin nhằm nhận định khả năng sinh viên phối hợp linh hoạt kiến thức ngôn ngữ, kỹ năng nghề nghiệp và thái độ để giải quyết các nhiệm vụ giao tiếp trong bối cảnh du lịch.
- Phân tích cấu trúc năng lực NNCN của sinh viên CĐDL gồm: Năng lực ngôn ngữ (ngữ pháp, ngôn bản, hành ngôn, ngôn ngữ xã hội), Năng lực chiến lược, và Năng lực chuyên môn nghề du lịch.
- Phân tích KNLNNVN (Bậc 3 - tương đương B1 CEFR) và đối sánh với bộ tiêu chuẩn nghề VTOS, tiêu chuẩn ASEAN. Khẳng định đổi mới đánh giá theo tiếp cận năng lực là khâu trọng tâm nhằm liên kết hoạt động dạy, học với chuẩn đầu ra nghề nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả khảo sát thực trạng
Chương 2 trình bày thiết kế nghiên cứu thực trạng tại 8 trường CĐDL thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Nhận thức về đánh giá: Phần lớn giáo viên và sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của việc đánh giá vì sự tiến bộ của người học, tuy nhiên việc triển khai trên thực tế chủ yếu vẫn là đánh giá tổng kết lấy điểm số (Assessment of learning).
- Thực trạng sử dụng chuẩn đầu ra: Tỷ lệ giáo viên sử dụng các bản mô tả đặc tả chi tiết của KNLNNVN trong thiết kế đề kiểm tra NNCN còn thấp; việc lượng hóa các tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề nghiệp bằng ngoại ngữ chưa đồng bộ.
- Phương pháp và công cụ đánh giá: Hình thức trắc nghiệm khách quan MCQ và kiểm tra viết tự luận truyền thống chiếm ưu thế; các hình thức đánh giá thực như đóng vai tình huống nghề nghiệp, đánh giá qua dự án (ĐGDA), sử dụng rubric và hồ sơ học tập (portfolio) ít được áp dụng thường xuyên.
- Khó khăn của giáo viên: Giáo viên thiếu kỹ năng thiết kế câu hỏi kiểm tra năng lực tích hợp chuyên ngành; hạn chế về thời gian và công cụ chấm điểm định tính; thiếu ngân hàng đề thi chuẩn hóa.
- Khảo sát chuyên sâu tại Trường CĐDL Hà Nội: Phân tích thực trạng môn tiếng Anh chuyên ngành Quản trị khách sạn chỉ ra đề thi cuối kỳ còn nặng về kiểm tra ngữ pháp và từ vựng đơn lẻ, thiếu các bài tập mô phỏng nhiệm vụ thực tế tại bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng.
+-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng tổng hợp: Thực trạng và định hướng phương pháp đánh giá kết quả học tập ngoại ngữ chuyên ngành |
+----------------------------+---------------------------------------------------+--------------------------------------+
| Nhóm phương pháp | Thực trạng áp dụng tại 8 trường CĐDL | Định hướng đổi mới theo TCNL |
+----------------------------+---------------------------------------------------+--------------------------------------+
| Đánh giá qua bài viết/MCQ | Chiếm tỷ trọng chủ đạo (>70%), tập trung kiểm tra | Tích hợp ngữ cảnh chuyên môn QTKS, |
| | ghi nhớ từ vựng, cấu trúc ngữ pháp rời rạc. | chuẩn hóa bằng mô hình Rasch/Quest. |
| Đánh giá thực hiện (Nói/ | Thực hiện dưới dạng phỏng vấn ngắn, thiếu rubric | Xây dựng nhiệm vụ giao tiếp mô phỏng |
| Đóng vai tình huống nghề) | chi tiết, độ tin cậy giữa các giám khảo chưa cao. | tình huống nghiệp vụ, chấm bằng rubric.|
| Đánh giá quá trình | Chủ yếu là điểm danh và kiểm tra miệng đơn giản; | Tích hợp tự đánh giá, đánh giá đồng |
| (Formative assessment) | ít có phản hồi sư phạm giúp sinh viên sửa lỗi. | đẳng, sử dụng checklist và hồ sơ học tập.|
+----------------------------+---------------------------------------------------+--------------------------------------+
Chương 3: Các giải pháp đổi mới đánh giá kết quả học tập ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên các trường Cao đẳng du lịch ở Việt Nam theo tiếp cận năng lực
Luận án đề xuất hệ thống 3 giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp 1: Xây dựng chuẩn đầu ra năng lực ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên cao đẳng du lịch theo từng môn học.
- Quy trình 5 bước: (1) Phân tích nhu cầu nghề nghiệp và chương trình đào tạo; (2) Tham chiếu KNLNNVN (Bậc 3) và tiêu chuẩn nghề du lịch (VTOS/ASEAN); (3) Soạn thảo bản mô tả đặc tả năng lực thành phần; (4) Lấy ý kiến chuyên gia và doanh nghiệp du lịch; (5) Hoàn thiện, ban hành CĐR môn học.
- Giải pháp 2: Xây dựng công cụ đánh giá kết quả học tập ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên cao đẳng du lịch dựa trên chuẩn đầu ra năng lực.
- Thiết kế bài thi kết thúc môn tích hợp đánh giá 4 kỹ năng (Nghe, Nói, Đọc, Viết) gắn với ngữ cảnh chuyên môn.
- Quy trình kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm MCQ chuyên ngành, nhiệm vụ giao tiếp mô phỏng, bảng kiểm (checklist) và thang chấm rubric phân tích (Analytic Rubric).
- Giải pháp 3: Thực hiện đánh giá kết quả học tập tích hợp trong quá trình dạy học ngoại ngữ chuyên ngành dựa trên chuẩn đầu ra năng lực.
- Lồng ghép đánh giá thường xuyên vào từng bài học theo chu trình PDCA; tổ chức hoạt động tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng (peer assessment) và đánh giá qua dự án (Project-based assessment) giúp sinh viên nhận thức được tiến trình học tập.
Chương 4: Xây dựng chuẩn đầu ra và công cụ đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh chuyên ngành Quản trị khách sạn
Chương 4 thể hiện kết quả thử nghiệm và kiểm định công cụ tại Trường CĐDL Hà Nội:
- Xây dựng CĐR năng lực tiếng Anh chuyên ngành QTKS: Bản chuẩn đầu ra chi tiết hóa cho 4 kỹ năng ngôn ngữ trong môi trường khách sạn (tiếp nhận thông tin đặt phòng, xử lý phàn nàn của khách, hướng dẫn dịch vụ buồng, viết thư tín thương mại...). Khảo sát ý kiến của giáo viên và nhân viên khách sạn khẳng định tính cấp thiết và phù hợp của các đặc tả năng lực.
- Thiết kế và thử nghiệm bài thi gốc: Xây dựng 5 bài thi kết thúc môn tiếng Anh chuyên ngành QTKS kết hợp đánh giá kiến thức chuyên môn và kỹ năng ngôn ngữ.
- Phân tích chất lượng bài thi bằng mô hình Rasch (phần mềm Quest):
- Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của các bài thi đạt mức cao, đảm bảo độ nhất quán nội tại.
- Các câu hỏi trắc nghiệm khách quan MCQ có chỉ số Infit MNSQ nằm trong giới hạn cho phép (từ 0.77 đến 1.30), chứng minh các câu hỏi phù hợp với mô hình đo lường.
- Sơ đồ tương quan phân bố năng lực sinh viên và độ khó của item (file
lancon.ita) cho thấy bài thi phân loại tốt trình độ của sinh viên, độ khó trải đều tương thích với dải năng lực của người học.
- Ý kiến đánh giá của giáo viên và sinh viên khẳng định đề thi có tính thực tiễn cao, phản ánh đúng tình huống nghề nghiệp tại khách sạn.
Kết quả và những đóng góp mới
1. Những đóng góp mới về mặt lý luận:
- Xây dựng hệ thống cơ sở khoa học cho việc đánh giá KQHT ngoại ngữ chuyên ngành theo tiếp cận năng lực trong giáo dục nghề nghiệp du lịch, dựa trên sự tích hợp giữa lý luận đo lường đánh giá giáo dục hiện đại, mô hình dạy học CLIL và đường hướng ngôn ngữ giao tiếp.
- Xác lập cấu trúc năng lực NNCN du lịch gồm ba trụ cột: Năng lực ngôn ngữ ngoại ngữ, Năng lực chiến lược và Năng lực chuyên ngành du lịch; làm rõ mối quan hệ giữa đánh giá thành tích học tập, đánh giá vì mục đích học tập và đánh giá là hoạt động học tập trong môn học.
2. Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng về thực trạng đánh giá KQHT ngoại ngữ chuyên ngành tại 8 trường CĐDL thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đề xuất 3 nhóm giải pháp khả thi, có quy trình kỹ thuật rõ ràng để đổi mới đánh giá môn NNCN theo tiếp cận năng lực.
- Xây dựng thành công bộ CĐR năng lực tiếng Anh chuyên ngành Quản trị khách sạn và 5 bài thi gốc tích hợp, được chuẩn hóa và kiểm định chất lượng bằng mô hình Rasch qua phần mềm Quest, có thể ứng dụng trực tiếp vào công tác kiểm tra, thi kết thúc học phần.
3. Khuyến nghị đề xuất:
- Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch & Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Ban hành khung hướng dẫn xây dựng CĐR năng lực ngoại ngữ chuyên ngành cho khối trường nghề du lịch; tổ chức tập huấn kỹ thuật đo lường đánh giá cho giảng viên.
- Đối với các trường Cao đẳng Du lịch: Cải tiến quy trình kiểm tra đánh giá, chuyển đổi từ đánh giá kiến thức thuần túy sang đánh giá năng lực thực hiện; đầu tư xây dựng ngân hàng đề thi chuẩn hóa và tạo điều kiện liên kết với các doanh nghiệp khách sạn trong đánh giá tay nghề sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Nghiên cứu chỉ tập trung vào hệ thống các trường CĐDL trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chưa mở rộng sang các trường cao đẳng đa ngành hoặc hệ đại học đào tạo ngành du lịch.
- Phần thực nghiệm sâu và xây dựng công cụ mới khu trú vào môn tiếng Anh chuyên ngành Quản trị khách sạn tại Trường CĐDL Hà Nội, chưa thực nghiệm trên tất cả các chuyên ngành du lịch khác (như Lữ hành, Hướng dẫn du lịch, Chế biến món ăn).
- Chưa mở rộng kiểm định công cụ đối với các ngoại ngữ chuyên ngành khác ngoài tiếng Anh (tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nhật).
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục hoàn thiện và nhân rộng bộ CĐR và công cụ đánh giá năng lực ngoại ngữ chuyên ngành cho các ngành nghề khác trong lĩnh vực du lịch (Hướng dẫn viên, Quản trị Lữ hành, Kỹ thuật chế biến món ăn).
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức thi, chấm thi trắc nghiệm và đánh giá kỹ năng nói tương tác trực tuyến cho sinh viên ngành du lịch.
- Phát triển chuẩn đánh giá cho các ngoại ngữ chuyên ngành khác theo khung chuẩn KNLNNVN và tiêu chuẩn nghề ASEAN.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý đào tạo và khảo thí tại các trường đại học, cao đẳng nghề: Tham khảo quy trình xây dựng chuẩn đầu ra môn học, quy trình thiết kế công cụ đo lường và ứng dụng chu trình PDCA/ADDIE trong quản lý chất lượng đánh giá.
- Giáo viên giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành (ESP/LSP) và giáo viên chuyên ngành du lịch: Sử dụng trực tiếp bộ chuẩn đầu ra mẫu, ngân hàng bài thi gốc môn tiếng Anh chuyên ngành QTKS, kỹ thuật xây dựng rubric phân tích và các tình huống giao tiếp nghề nghiệp để kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ.
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục, Phương pháp dạy học ngoại ngữ: Tham khảo khung lý thuyết đánh giá thực (authentic assessment), mô hình CLIL, quy trình kiểm định đề thi bằng mô hình Rasch và kỹ thuật phân tích số liệu qua phần mềm Quest.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấu trúc năng lực ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên cao đẳng du lịch gồm những thành phần nào?
Theo luận án, năng lực ngoại ngữ chuyên ngành gồm 3 thành phần chính:
- Năng lực ngôn ngữ ngoại ngữ (gồm năng lực ngữ pháp, năng lực ngôn bản, năng lực hành ngôn và năng lực ngôn ngữ xã hội).
- Năng lực chiến lược (khả năng lập kế hoạch, điều chỉnh, khắc phục khó khăn và duy trì tương tác giao tiếp).
- Năng lực chuyên ngành du lịch (kiến thức và kỹ năng thực hiện các quy trình, nghiệp vụ chuyên môn du lịch, khách sạn).
2. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp đổi mới và gồm những giải pháp nào?
Luận án đề xuất 3 giải pháp chính:
- Giải pháp 1: Xây dựng chuẩn đầu ra năng lực ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên cao đẳng du lịch theo từng môn học.
- Giải pháp 2: Xây dựng công cụ đánh giá kết quả học tập ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên cao đẳng du lịch dựa trên chuẩn đầu ra năng lực.
- Giải pháp 3: Thực hiện đánh giá kết quả học tập tích hợp trong quá trình dạy học ngoại ngữ chuyên ngành dựa trên chuẩn đầu ra năng lực.
3. Phần mềm và mô hình lý thuyết nào được tác giả sử dụng để kiểm định chất lượng đề thi thực nghiệm?
Tác giả sử dụng mô hình Rasch (thuộc Lý thuyết ứng đáp câu hỏi - Item Response Theory) và phần mềm Quest để phân tích các thông số kỹ thuật của câu hỏi thi MCQ, bao gồm kiểm tra độ tương thích Infit MNSQ (trong khoảng cho phép 0.77 - 1.30), kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích sơ đồ tương quan giữa độ khó của câu hỏi với năng lực sinh viên qua file lancon.ita.
4. Phạm vi khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành tại những cơ sở đào tạo nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 8 trường CĐDL thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Trường CĐDL Hà Nội, Trường CĐ nghề Dịch vụ và Du lịch Hải Phòng, và các Trường CĐ nghề Du lịch tại Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt, Vũng Tàu, Cần Thơ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Văn Thái đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc thiết lập hệ thống cơ sở lý luận vững chắc và đánh giá khách quan thực trạng kiểm tra, đánh giá ngoại ngữ chuyên ngành tại các trường cao đẳng du lịch ở Việt Nam. Hệ thống 3 giải pháp đổi mới theo tiếp cận năng lực do luận án đề xuất mang tính hệ thống, khả thi và gắn liền với yêu cầu chuẩn hóa nghề nghiệp du lịch. Kết quả xây dựng và kiểm định thành công bộ chuẩn đầu ra cùng công cụ đánh giá môn tiếng Anh chuyên ngành Quản trị khách sạn tại Trường CĐDL Hà Nội bằng mô hình Rasch đã khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn của đề tài trong công tác nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực ngành du lịch.