Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định cụ thể tại Luật Đất đai năm 2003. Nhằm triển khai đồng bộ trên quy mô cả nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Công văn số 872/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 13/03/2008 chỉ đạo đẩy mạnh nhiệm vụ thành lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. Tại tỉnh Thái Nguyên, Ban Quản lý các dự án đo đạc và bản đồ (thuộc Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam) phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh tổ chức khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán nhằm đo vẽ và hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.

Tại xã Thịnh Đức, hệ thống hồ sơ địa chính trước năm 2014 bộc lộ nhiều bất cập:

  • Nguồn tư liệu bản đồ giải thửa (bản đồ 299 thành lập năm 1978) đã xuống cấp, tỷ lệ nhỏ (1:1000), chất lượng kỹ thuật hạn chế và không còn phản ánh đúng hiện trạng thực tế.
  • Tình hình biến động đất đai diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt tại khu vực trung tâm xã và dọc theo các tuyến giao thông chính. Nhiều giao dịch chuyển nhượng, tách thửa không thông qua chính quyền cơ sở dẫn đến khó khăn trong quản lý biến động.
  • Ruộng đất còn manh mún dù địa phương đã có chủ trương dồn điền đổi thửa theo Hướng dẫn số 268/HD-ĐC ngày 16/06/2002 của Sở Địa chính tỉnh Thái Nguyên.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và yêu cầu kỹ thuật cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tại xã Thịnh Đức.
    • Mục tiêu cụ thể:
      • Thành lập lưới khống chế địa chính phục vụ công tác đo chỉnh lý bản đồ địa chính của xã.
      • Đo vẽ thành lập 01 tờ bản đồ địa chính phục vụ trực tiếp công tác quản lý đất đai tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên.
  2. Yêu cầu kỹ thuật: Tuân thủ Quy phạm thành lập bản đồ ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 và Thông tư số 21/2011/TT-BTNMT ngày 20/06/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật xây dựng lưới khống chế đo vẽ; phương pháp đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính số; sử dụng thiết bị đo đạc (máy toàn đạc điện tử TOPCON 226) kết hợp hệ thống phần mềm chuyên ngành (PICKNET, PRONET, MicroStation, FAMIS, MRFClean, MRFFlag, CESMAP).
    • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 1.612,69 ha).
    • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm thực địa diễn ra từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở quy chuẩn kỹ thuật

  • Định nghĩa pháp lý: Theo Khoản 13 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003, bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Cơ sở toán học:
    • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000; Elipxoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,31\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,2572$.
    • Điểm gốc tọa độ phẳng quy ước $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$ tại kinh tuyến trục của địa phương. Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng).
    • Múi chiếu $3^\circ$ áp dụng cho các tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000; múi chiếu $1,5^\circ$ dùng cho tỷ lệ 1:200, 1:500.
  • Quy cách chia mảnh bản đồ: Xuất phát từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 kích thước $6 \times 6\text{ km}$ (3.600 ha), chia thành 4 ô vuông tạo mảnh 1:5000 ($3 \times 3\text{ km}$, 900 ha). Từ mảnh 1:5000 chia thành 9 ô vuông để có mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 ($1 \times 1\text{ km}$, kích thước hữu ích $50 \times 50\text{ cm}$, diện tích 100 ha).
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật lưới đường chuyền: Thực hiện theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT. Tiêu chuẩn kỹ thuật của lưới đường chuyền địa chính và đường chuyền kinh vĩ được thể hiện trong các bảng sau:
STT Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của đường chuyền địa chính Giá trị quy định
1 Chiều dài đường chuyền tối đa $\le 8\text{ km}$
2 Số cạnh tối đa $\le 15\text{ cạnh}$
3 Chiều dài từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa 2 điểm nút $\le 5\text{ km}$
4 Chu vi vòng khép kín $\le 20\text{ km}$
5 Chiều dài cạnh: Lớn nhất / Nhỏ nhất / Trung bình $1.400\text{ m}$ / $200\text{ m}$ / $600\text{ m}$
6 Sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) $\le 5''$
7 Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai $\le 1/50.000$ (cạnh $< 400\text{ m}$ không quá $0,012\text{ m}$)
8 Sai số giới hạn khép góc ($f_\beta$) $10''\sqrt{n}$
9 Sai số khép giới hạn tương đối ($f_s / [S]$) $\le 1/15.000$
STT Khu vực Tỷ lệ bản đồ $[S]_{\max}$ (m) KV1 $[S]_{\max}$ (m) KV2 $m_\beta$ ($''$) $f_s / [S]$ KV1 $f_s / [S]$ KV2
1 Đô thị 1:500, 1:1000, 1:2000 600 300 15 1:4000 1:2500
2 Nông thôn 1:1000 900 500 15 1:4000 1:2000
3 Nông thôn 1:2000 2.000 1.000 15 1:4000 1:2000
4 Nông thôn 1:5000 4.000 2.000 15 1:4000 1:2000
5 Nông thôn 1:10000 – 1:25000 8.000 6.000 15 1:4000 1:2000

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu: Tổng hợp tài liệu khí tượng, thủy văn, kinh tế - xã hội, hồ sơ địa giới hành chính (Chỉ thị 364/TTg), bản đồ hiện trạng sử dụng đất các năm 2005, 2010 và các mốc trắc địa hạng cao trên địa bàn.
  • Phương pháp trắc địa ngoại nghiệp:
    • Khảo sát, chọn điểm, chôn mốc cọc gỗ (đường kính $5\text{ cm}$, dài $20\text{ cm}$, có đóng đinh định tâm quang học).
    • Đo góc bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON 226 theo phương pháp toàn vòng (trạm $\ge 3$ hướng) hoặc đo nửa lần đo (trạm 2 hướng).
    • Đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử thực hiện 2 lần đo.
    • Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, địa vật theo phương pháp tọa độ cực (xác định góc ngang $\beta$ và khoảng cách ngang $S$).
  • Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp và biên tập bản đồ số:
    • Bình sai lưới khống chế đo vẽ mặt bằng bằng phần mềm PICKNET và PRONET (tạo và xử lý các tệp A.DAT, A.ERR, .XY, .KL, .BS).
    • Chuyển trút dữ liệu trị đo thực địa qua tiện ích NCMAIN / TOPCON 1.5.
    • Sửa lỗi hình học tự động bằng MRFClean và MRFFlag trên nền MicroStation.
    • Tạo cấu trúc dữ liệu không gian (topology), gán nhãn thửa, đăng ký chủ sử dụng, tính diện tích, đánh số thửa tự động và biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm FAMIS.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu tọa độ mốc gốc: 12 điểm khống chế trắc địa địa chính xây dựng năm 2009 tại xã Thịnh Đức (gồm TN82, TN83, TN93, TN101, TN112, TN129, TN85, TN92, TN111, TN13, TN114).
  • Dữ liệu bản đồ thu thập: Bản đồ giải thửa 299 (năm 1978, tỷ lệ 1:1000); Bản đồ địa hình (năm 1976, 1979, tỷ lệ 1:25000); Bản đồ địa giới hành chính 364 (năm 1994, tỷ lệ 1:25000); Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (năm 2005, 2010, tỷ lệ 1:5000).
  • Dữ liệu đo đạc thực địa: 72 góc đo và 72 cạnh đo của mạng lưới khống chế đo vẽ tại xã Thịnh Đức.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Trình bày tính cấp thiết của việc hiện đại hóa hồ sơ địa chính theo Luật Đất đai 2003 và các văn bản chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Xác lập mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, 3 yêu cầu kỹ thuật và phân tích ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài trong việc chuẩn hóa công tác quản lý đất đai bằng công nghệ số.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành: thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, xứ đồng, các yếu tố điểm - đường biểu diễn không gian; cơ sở toán học hệ tọa độ VN-2000.
  • So sánh các phương pháp thành lập bản đồ địa chính (phương pháp toàn đạc điện tử, phương pháp không ảnh, phương pháp biên vẽ bổ sung từ bản đồ địa hình và GPS cầm tay).
  • Trình bày yêu cầu kỹ thuật của mạng lưới khống chế địa chính, phương pháp thành lập đường chuyền kinh vĩ (KV1, KV2) và phương pháp tọa độ cực trong đo vẽ chi tiết.
  • Tổng quan chức năng của các phần mềm: CESMAP, MicroStation, MRFClean, MRFFlag, FAMIS, PICKNET. Phân tích chi tiết cấu trúc tệp dữ liệu bình sai lưới mặt bằng A.DAT (khai báo tham số lưới, độ chính xác máy đo, tọa độ điểm gốc, góc đo, cạnh đo, phương vị và phương pháp khai báo điều kiện kiểm tra đường chuyền, tam giác, tứ giác trắc địa).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Xác định địa bàn nghiên cứu tại xã Thịnh Đức, thời gian thực hiện từ 20/01/2014 đến 30/04/2014.
  • Thiết kế 2 khối nội dung nghiên cứu chính:
    1. Điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và tình hình tư liệu: Thu thập dữ liệu khí hậu, địa hình, giao thông, thủy hệ, giáo dục, y tế, hiện trạng sử dụng đất và các loại bản đồ cũ.
    2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ và biên tập bản đồ địa chính: Quy trình công tác ngoại nghiệp (chôn mốc, đo góc, đo cạnh bằng TOPCON 226); quy trình nội nghiệp (bình sai trên PICKNET/PRONET, trút dữ liệu qua NCMAIN, xử lý topology, biên tập bản đồ 1:2000 trên MicroStation và FAMIS, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Thịnh Đức: Diện tích tự nhiên $1.612,69\text{ ha}$; địa hình vùng núi thấp, dốc từ tây bắc xuống đông nam; khí hậu nhiệt đới gió mùa nhiệt độ trung bình $23^\circ\text{C} - 24^\circ\text{C}$, độ ẩm $87% - 88%$; hệ thống thủy văn có sông Công chảy qua.
  • Hiện trạng quản lý sử dụng đất: Đất nông nghiệp chiếm $1.265,07\text{ ha}$ ($82,69%$), đất phi nông nghiệp $302,62\text{ ha}$ ($18,76%$), đất chưa sử dụng $45,0\text{ ha}$ ($2,79%$). Sau năm 1995 đã cấp giấy chứng nhận đạt trên $90%$ nhưng trên nền tài liệu cũ (bản đồ 299) nên cần đo đạc chính quy lại.
  • Đánh giá tư liệu: Bản đồ giải thửa 299 đo năm 1978 tỷ lệ 1:1000 sai lệch nhiều; bản đồ 364 phản ánh rõ địa giới hành chính; 12 điểm trắc địa hạng cao năm 2009 được kiểm tra thực địa còn sử dụng tốt.
  • Kết quả thành lập lưới khống chế đo vẽ:
    • Đã thiết kế, chôn mốc gỗ và đo đạc hoàn thành 72 góc đo (Bảng 4.3) và 72 cạnh đo (Bảng 4.4).
    • Bình sai trên phần mềm PICKNET/PRONET với tổng số 74 điểm (9 điểm gốc, 65 điểm mới lập), góc phương vị đo bằng 0, hệ số $K = 0,9999$.
    • Sai số trọng số đơn vị đạt $M = 12,71''$; điểm yếu nhất là KV99 với sai số vị trí điểm $m_p = 0,94''$.
  • Kết quả đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ: Sử dụng máy TOPCON 226 đo vẽ chi tiết ranh giới thửa; chuyển dữ liệu vào máy tính bằng NCMAIN; làm sạch lỗi đồ họa bằng MRFClean và MRFFlag; tạo topology vùng thửa đất, đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính chủ sử dụng, tạo khung bản đồ và xuất hoàn chỉnh 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về mặt kỹ thuật, độ chính xác của lưới khống chế đo vẽ và sản phẩm bản đồ địa chính số; kiến nghị các cấp quản lý tiếp tục cấp kinh phí để hoàn thiện đo vẽ phủ kín diện tích còn lại của xã Thịnh Đức và xây dựng cơ sở dữ liệu đồng bộ.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật chính

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các số liệu kỹ thuật đo đạc, bình sai và hiện trạng đất đai cụ thể:

Hạng mục thống kê Giá trị ghi nhận Đơn vị tính / Tỷ lệ
Tổng diện tích tự nhiên xã Thịnh Đức 1.612,69 ha
- Diện tích đất nông nghiệp 1.265,07 ha ($82,69%$)
- Diện tích đất phi nông nghiệp 302,62 ha ($18,76%$)
- Diện tích đất chưa sử dụng 45,00 ha ($2,79%$)
Tổng số điểm trong lưới đo vẽ 74 Điểm
- Số điểm gốc trắc địa hạng cao sử dụng 9 Điểm
- Số điểm khống chế đo vẽ mới lập 65 Điểm
Số lượng góc đo thực địa 72 Góc
Số lượng cạnh đo thực địa 72 Cạnh
Hệ số K trong tính toán bình sai 0,9999 -
Sai số trọng số đơn vị ($M$) 12,71 Giây ($''$)
Điểm yếu nhất của lưới (KV99) 0,94 Giây ($''$) ($m_p$)

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật số: Ứng dụng thành công chu trình khép kín từ đo đạc dã ngoại bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON 226, bình sai mạng lưới trên PICKNET/PRONET, đến xử lý dữ liệu không gian và biên tập bản đồ địa chính số trên môi trường MicroStation - FAMIS.
  • Cung cấp sản phẩm đo đạc chuẩn quy phạm: Thành lập hoàn chỉnh 01 tờ bản đồ địa chính số tỷ lệ 1:2000 đạt các tiêu chuẩn theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT và Thông tư số 21/2011/TT-BTNMT, phục vụ trực tiếp công tác quản lý đất đai và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Thịnh Đức.
  • Đề xuất kiến nghị: Địa phương cần tiếp tục đo vẽ phủ kín toàn bộ diện tích còn lại của xã, tích hợp dữ liệu bản đồ số với phần mềm CADDB để quản lý hồ sơ địa chính và cập nhật biến động thường xuyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Trong khuôn khổ thời gian thực tập tốt nghiệp (khoảng 3 tháng, từ 20/01/2014 đến 30/04/2014), khối lượng thực nghiệm chỉ mới hoàn thành đo vẽ và biên tập được 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, chưa bao phủ toàn bộ diện tích $1.612,69\text{ ha}$ của xã Thịnh Đức.
    • Điều kiện địa hình xã Thịnh Đức là khu vực miền núi thấp, địa hình chia cắt phức tạp và có nhiều địa vật che khuất, làm tăng thời gian đo đạc ngoại nghiệp và đòi hỏi mật độ trạm đo dày.
  • Hướng mở rộng:
    • Tiếp tục phát triển mạng lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Thịnh Đức.
    • Đẩy mạnh liên kết giữa cơ sở dữ liệu không gian (trên FAMIS/MicroStation) với cơ sở dữ liệu thuộc tính (phần mềm CADDB) nhằm xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) hoàn chỉnh cho địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo kỹ thuật cho:

  • Đối tượng: Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính - Môi trường; kỹ thuật viên tại các Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện/thành phố.
  • Nội dung giá trị:
    • Hướng dẫn chi tiết cấu trúc tệp dữ liệu đầu vào A.DAT và phương pháp khai báo điều kiện kiểm tra (tuyến phù hợp, khuyết phương vị, lưới tam giác, tứ giác trắc địa) trong phần mềm bình sai trắc địa PICKNET.
    • Quy trình xử lý lỗi dữ liệu không gian (MRFClean, MRFFlag), quy trình tạo topology, đánh số thửa và xuất bản đồ địa chính số theo quy phạm ngành tài nguyên môi trường trên bộ đôi phần mềm MicroStation và FAMIS.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học quy định cho việc thành lập bản đồ địa chính trong khóa luận là gì?

Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipxoid WGS-84 ($a = 6.378.137,31\text{ m}$, $\alpha = 1/298,2572$). Tọa độ phẳng quy ước gốc $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$; gốc độ cao quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng); áp dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ đối với tỷ lệ 1:2000.

2. Kết quả bình sai lưới khống chế đo vẽ bằng phần mềm PICKNET đạt những chỉ số độ chính xác nào?

Mạng lưới gồm 74 điểm (9 điểm gốc, 65 điểm mới lập), 72 góc đo và 72 cạnh đo với hệ số $K = 0,9999$. Kết quả bình sai đạt sai số trọng số đơn vị $M = 12,71''$ và điểm yếu nhất của lưới là KV99 có sai số vị trí điểm $m_p = 0,94''$.

3. Tình trạng tư liệu bản đồ tại xã Thịnh Đức trước khi thực hiện đề tài như thế nào?

Địa bàn xã có Bản đồ giải thửa 299 (lập năm 1978, tỷ lệ 1:1000) đã hư hỏng, sai lệch lớn so với hiện trạng sử dụng đất; Bản đồ địa giới hành chính 364 (lập năm 1994, tỷ lệ 1:25000) thể hiện rõ địa giới; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (năm 2005, 2010 tỷ lệ 1:5000); và 12 mốc trắc địa địa chính xây dựng năm 2009 còn tồn tại tốt ngoài thực địa.

4. Quy trình xử lý dữ liệu không gian và biên tập bản đồ số trong khóa luận gồm những phần mềm nào?

Quy trình sử dụng phối hợp các phần mềm: PICKNET/PRONET (bình sai lưới trắc địa), NCMAIN/TOPCON 1.5 (trút và nạp số liệu đo dã ngoại), MicroStation (môi trường đồ họa nền), MRFClean & MRFFlag (sửa lỗi đồ họa và làm sạch đường nét tự động), FAMIS (tạo vùng topology, gán nhãn thửa, đăng ký chủ sử dụng, tính diện tích, đánh số thửa tự động và lập khung bản đồ).

5. Cấu trúc tệp dữ liệu bình sai mặt bằng A.DAT trong phần mềm PICKNET bao gồm những thành phần dữ liệu gì?

Tệp A.DAT bao gồm 9 khối thông tin: (1) Tên lưới; (2) Các tham số tổng số góc, cạnh, phương vị, điểm cần xác định, điểm gốc; (3) Các tham số độ chính xác ($m_\beta$, hệ số máy đo dài $a, b$, khoảng cách mắt lưới, hệ số $K$); (4) Tọa độ các điểm gốc ($X, Y$); (5) Tên các điểm và độ cao; (6) Số liệu góc đo; (7) Số liệu cạnh đo; (8) Số liệu phương vị đo; (9) Các điều kiện kiểm tra (khai báo theo tuyến chuỗi số 3 ký tự).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Trọng Đức đã hoàn thành việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON 226 và các phần mềm chuyên ngành (PICKNET, PRONET, MicroStation, FAMIS) vào việc xây dựng mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 74 điểm và biên tập hoàn chỉnh 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên. Kết quả tính toán bình sai đạt độ chính xác kỹ thuật theo đúng quy chuẩn quy định tại Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT và Thông tư 21/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Công trình cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cho công tác quản lý đất đai tại địa phương và là tài liệu tham khảo phương pháp luận chuẩn mực cho sinh viên ngành Quản lý đất đai.