Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên và duy trì tính ổn định pháp lý cho cộng đồng. Theo quy định tại Luật Đất đai 2003 và định hướng triển khai Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg cùng Công văn số 872/BTNMT-ĐKTKĐĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT), nhiệm vụ thành lập bản đồ địa chính chính quy, hoàn thiện cơ sở dữ liệu (CSDL) quản lý đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD) là mục tiêu cấp bách hàng đầu.

Tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tổng diện tích tự nhiên đạt 1.612,69 ha (gồm 82,69% đất nông nghiệp, 18,76% đất phi nông nghiệp và 2,79% đất chưa sử dụng). Thực trạng công tác quản lý tại địa phương đang đối mặt với nhiều bất cập lớn:

  • Tư liệu bản đồ giải thửa (Chỉ thị 299/TTg năm 1978 tỷ lệ 1:1000) và bản đồ địa hình cũ (1976, 1979) đã xuống cấp, biến dạng cơ học, tỷ lệ nhỏ và độ chính xác hình học không còn phù hợp.
  • Biến động đất đai thực tế diễn ra phức tạp qua nhiều thập kỷ, tình trạng mua bán, chia tách thửa đất, chuyển mục đích sử dụng tự phát không qua đăng ký biến động tại Ủy ban Nhân dân (UBND) xã làm sai lệch nghiêm trọng giữa hồ sơ và hiện địa.
  • Đất canh tác nông nghiệp còn manh mún, phân tán, đòi hỏi phải số hóa đồng bộ để phục vụ công tác dồn điền đổi thửa theo Hướng dẫn số 268/HD-ĐC của Sở Địa chính Thái Nguyên.
       QUY TRÌNH TỔNG THỂ ĐO CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
       
+------------------------+      +---------------------------+
|  Khảo sát & Thu thập   | ---> |  Xây dựng Lưới Khống chế  |
|  Tư liệu Địa chính 364 |      |  Đường chuyền KV1 & KV2   |
+------------------------+      +---------------------------+
                                              |
                                              v
+------------------------+      +---------------------------+
| Xử lý Số liệu & Topology| <--- |   Đo vẽ Chi tiết Ngoại    |
| (MicroStation & Famis) |      |   nghiệp (Topcon GTS-226) |
+------------------------+      +---------------------------+
            |
            v
+------------------------+      +---------------------------+
| Biên tập & Đóng gói CSDL| ---> |  In Bản đồ & Cấp GCNQSD   |
| Tỷ lệ 1:2000 (VN-2000) |      |  Đất cho 25 Xóm Dân cư    |
+------------------------+      +---------------------------+

Đề tài "Đo chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết dứt điểm các điểm nghẽn kỹ thuật nêu trên thông qua các mục tiêu cụ thể:

  1. Thiết lập hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ mặt bằng (đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2) dựa trên 12 điểm mốc địa chính hạng cao sẵn có trên địa bàn (TN82, TN83, TN93, TN101, TN112, TN129,...).
  2. Xử lý tính toán, bình sai mạng lưới trắc địa chặt chẽ bằng phần mềm chuyên dụng PICKNET và PRONET theo chuẩn hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
  3. Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-226 thực hiện đo vẽ chi tiết các yếu tố ranh giới thửa đất, công trình xây dựng, giao thông, thủy văn bằng phương pháp tọa độ cực.
  4. Biên tập, chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu không gian, xây dựng quan hệ topo (topology), đánh số thửa tự động và lập 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 hoàn chỉnh trên nền tảng phần mềm MicroStation SE và Famis.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại xã Thịnh Đức từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014, tuân thủ nghiêm ngặt Quy phạm thành lập bản đồ địa chính ban hành kèm Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT và Thông tư số 21/2011/TT-BTNMT.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi triển khai công nghệ số, việc đo vẽ và quản lý bản đồ địa chính tại địa phương chủ yếu dựa vào ba phương thức truyền thống:

Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính khả thi tại Thịnh Đức
Bản đồ giải thửa 299 (Thủ công) Dễ đo vẽ cục bộ, kinh phí ban đầu thấp. Không có cơ sở toán học chặt chẽ; sai số tích lũy lớn ($>0.5\text{ m}$); không lưu trữ dạng số. Không đáp ứng yêu cầu quản lý số và cấp đổi GCNQSD đất.
Không ảnh (Ảnh hàng không/Viễn thám) Năng suất cao trên diện tích rộng, phản ánh trực quan bề mặt. Chi phí bay chụp lớn; bị che khuất nghiêm trọng bởi thảm thực vật đồi núi; khó xác định ranh giới pháp lý ngầm/tường rào. Không hiệu quả kinh tế cho quy mô cấp xã có địa hình chia cắt mạnh.
Toàn đạc điện tử kết hợp CAD/GIS (Được chọn) Độ chính xác cao ($\pm 2\text{ mm} + 2\text{ ppm}$); phản ánh tức thời hiện trạng; tích hợp trực tiếp CSDL thuộc tính. Phụ thuộc vào điều kiện thời tiết dã ngoại; đòi hỏi quy trình nội - ngoại nghiệp chuẩn hóa. Khả thi tối đa, đáp ứng độ chính xác tỷ lệ 1:2000 vùng trung du miền núi.

Áp dụng phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW:

  • Must-have: Xác định tọa độ phẳng $(X, Y)$ trong hệ VN-2000; sai số trung phương đo góc $m_\beta \le 15''$; sai số vị trí điểm sau bình sai $m_p < 0.1\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ; đóng kín vùng thửa đất (clean topology 100%).
  • Should-have: Tự động hóa đánh số thửa, tính diện tích theo công thức giải tích; trích xuất bảng kê mục kê đất đai tự động.
  • Could-have: Tích hợp liên kết với hệ thống quản trị CSDL hồ sơ địa chính CADDB.
  • Won't-have (giai đoạn này): Đo quét 3D Laser Scanner hoặc xây dựng mô hình số bề mặt LiDAR chi tiết.

Thiết kế hệ thống

Toàn bộ quy trình toán học và cấu trúc dữ liệu bản đồ địa chính tuân thủ chặt chẽ các thông số kỹ thuật chuẩn quốc gia:

[Hệ Tọa Độ Quốc Gia VN-2000]

Cấu trúc phân tầng công nghệ của giải pháp:

+-------------------------------------------------------------------------+
| LỚP THU THẬP NGOẠI NGHIỆP: Topcon GTS-226, Gương đơn/chùm, Mốc cọc gỗ  |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    | (Dữ liệu thô: Góc ngang, Góc đứng, Cạnh nghiêng)
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
| LỚP TÍNH TOÁN BÌNH SAI: PICKNET DOS/Win, PRONET (File *.DAT, *.BS, *.XY)|
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    | (Tọa độ phẳng X, Y lưới khống chế)
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
| LỚP BIÊN TẬP & TOPOLOGY: MicroStation SE/V8, MRFClean, MRFFlag, NCMAIN  |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    | (File đồ họa *.DGN, Lớp Layer chuẩn)
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
| LỚP TÍCH HỢP ĐỊA CHÍNH: FAMIS Cadastral Engine & CADDB Database Module  |
+-------------------------------------------------------------------------+

Quy định chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000:

  • Từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 ($6 \times 6\text{ km} = 3600\text{ ha}$), chia thành 4 mảnh 1:5000 ($3 \times 3\text{ km} = 900\text{ ha}$).
  • Từ mỗi mảnh 1:5000 chia thành 9 ô vuông tỷ lệ 1:2000. Mỗi ô vuông tương ứng kích thước thực địa $1 \times 1\text{ km}$ ($100\text{ ha}$), kích thước khung hữu ích trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$.

Methodology

Dự án áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt 3 cấp (Tổ kiểm tra kỹ thuật ngoại nghiệp $\rightarrow$ Đơn vị thi công $\rightarrow$ Cơ quan quản lý Sở TN&MT):

  • Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 3): Thu thập tài liệu, rà soát mốc khống chế trắc địa hạng cao, khảo sát hiện trường, cắm mốc thông hướng.
  • Giai đoạn 2 (Tuần 4 - 8): Đo góc, đo cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2 (KV1, KV2). Bình sai lưới trên PICKNET.
  • Giai đoạn 3 (Tuần 9 - 13): Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, điều tra pháp lý hiện trạng từng chủ hộ.
  • Giai đoạn 4 (Tuần 14 - 16): Xử lý số liệu, sửa lỗi đồ họa Clean/Flag, tạo topology, biên tập bản đồ, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất và in ấn nghiệm thu.

Implementation và kết quả

Development process

1. Thành lập và bình sai lưới khống chế đo vẽ

Sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-226 để đo góc theo phương pháp toàn vòng (đối với trạm đo $\ge 3$ hướng) và phương pháp nửa lần đo (cho trạm đo 2 hướng). Cạnh đường chuyền được đo đi và đo về 2 lần độc lập, khống chế sai số tương đối $\le 1/3000$.

Số liệu thô được nhập vào phần mềm PICKNET qua tệp cấu trúc chuẩn A.DAT:

Luoi dia chinh do ve xa Thinh Duc - TP Thai Nguyen
72 72 0 65 9
15.0 0.5 0.5 0 0.9999
1 2383977.124 584123.456
...
TN129 150.25
KV1 145.10
...
1 1 2 3 255 21 03.00
2 2 3 4 201 50 42.00
...
1 1 2 158.324
2 2 3 210.450
...
1 001002003004005006007008009

Cấu trúc tệp dữ liệu gồm 9 khối: (1) Tên lưới; (2) Tham số tổng hợp (Góc đo, Cạnh đo, Phương vị, Điểm mới, Điểm gốc); (3) Tham số độ chính xác máy đo ($m_\beta$, hằng số đo dài $a, b$, hệ số chiếu $K$); (4) Tọa độ điểm gốc; (5) Danh sách tên điểm và độ cao; (6) Số liệu góc đo; (7) Số liệu cạnh đo; (8) Số liệu phương vị; (9) Điều kiện kiểm tra tuyến tính.

Phần mềm tự động tạo các tệp kết quả: A.ERR (Báo lỗi định dạng), A.XY (Tọa độ khái lược), A.KL (Kiểm tra sai số thô ban đầu) và A.BS (Kết quả bình sai gián tiếp bằng phương pháp bình phương tối thiểu).

2. Đo vẽ chi tiết theo phương pháp tọa độ cực

Đặt máy tại điểm khống chế $O(X_O, Y_O)$, định hướng về điểm khống chế $P(X_P, Y_P)$, kiểm tra điểm cố định $N$. Góc đo kiểm tra không lệch quá $45''$. Tọa độ điểm chi tiết $M_i(X_i, Y_i)$ được tính theo thuật toán:

$$\Delta X_{O - M_i} = S_i \cdot \cos(\alpha_{OP} + \beta_i)$$

$$\Delta Y_{O - M_i} = S_i \cdot \sin(\alpha_{OP} + \beta_i)$$

$$X_i = X_O + \Delta X_{O - M_i}, \quad Y_i = Y_O + \Delta Y_{O - M_i}$$

Trong đó: $S_i$ là khoảng cách ngang từ máy đến gương; $\beta_i$ là góc kẹp giữa hướng chuẩn $OP$ và hướng ngắm $OM_i$; $\alpha_{OP}$ là góc phương vị cạnh định hướng.

// Thuật toán tính tọa độ điểm chi tiết từ trạm máy theo phương pháp tọa độ cực
#include <stdio.h>
#include <math.h>

#define PI 3.14159265358979323846

typedef struct {
    double x;
    double y;
} Point2D;

Point2D calculate_polar_point(Point2D station, double azimuth_op_rad, double beta_rad, double distance) {
    Point2D detail_point;
    double azimuth_om = azimuth_op_rad + beta_rad;
    
    // Chuẩn hóa góc phương vị về khoảng [0, 2*PI)
    while (azimuth_om >= 2 * PI) azimuth_om -= 2 * PI;
    while (azimuth_om < 0) azimuth_om += 2 * PI;
    
    detail_point.x = station.x + distance * cos(azimuth_om);
    detail_point.y = station.y + distance * sin(azimuth_om);
    return detail_point;
}

3. Xử lý Topology và biên tập bản đồ trên MicroStation & Famis

  • MRFClean: Tự động quét và loại bỏ các đối tượng đồ họa lỗi: xóa đường trùng lặp (duplicate lines), cắt đường tự do tại các nút giao, tự động khử các đoạn thừa (overshoots/undershoots) có chiều dài nhỏ hơn ngưỡng dung sai thiết lập ($0.05\text{ m}$).
  • MRFFlag: Đánh dấu trực quan bằng ký hiệu cờ đỏ tại các vị trí lỗi hình học chưa thể tự xử lý để kỹ thuật viên can thiệp thủ công.
  • Famis Engine: Thực hiện đóng vùng thửa đất (Topology Creation), tạo tâm thửa tự động, gán nhãn địa chính (Số thứ tự thửa, diện tích, loại đất: ONT, CLN, LUC, HNK, TSN,...), liên kết thông tin chủ sử dụng từ bảng kê điều tra ngoại nghiệp.

Testing và validation

Kết quả đánh giá độ chính xác mạng lưới khống chế đo vẽ mặt bằng sau khi bình sai bằng PICKNET:

Chỉ tiêu kỹ thuật kiểm tra Tiêu chuẩn quy định (QĐ 08/2008) Kết quả thực tế đạt được Đánh giá
Tổng số điểm trong mạng lưới - 74 điểm (9 gốc, 65 mới) Đạt thiết kế
Số lượng trị đo góc / cạnh - 72 góc / 72 cạnh Đầy đủ
Sai số trọng số đơn vị ($M$) $\le 15.0''$ $12.71''$ Vượt tiêu chuẩn
Sai số vị trí điểm yếu nhất ($m_p$) $\le 0.10\text{ mm}$ trên bản đồ ($0.20\text{ m}$) $m_p = 0.94''$ ($\approx 0.038\text{ m}$) Cực kỳ chính xác
Sai số khép góc giới hạn ($f_\beta$) $\pm 15''\sqrt{n}$ $< \pm 10''\sqrt{n}$ Đạt yêu cầu
Sai số khép tương đối tuyến ($f_s/[S]$) $\le 1/2000$ (vùng nông thôn) $1/4200 - 1/5100$ Vượt cấp chính xác

Kết quả đạt được

  • Hoàn thành đo đạc và biên tập hoàn chỉnh 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tại khu vực trọng điểm xã Thịnh Đức với đầy đủ các lớp thông tin không gian: ranh giới thửa, loại đất, nhà ở, mương thủy lợi, đường liên thôn.
  • Tạo lập CSDL địa chính số cho hàng trăm thửa đất, đảm bảo 100% diện tích không bị chồng đè (zero overlap), không bị hở ranh (zero gap).
  • Xuất dữ liệu bản đồ dạng số chuẩn định dạng *.DGN (MicroStation) kèm hồ sơ kỹ thuật từng thửa đất phục vụ cấp GCNQSD đất đồng loạt cho nhân dân.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa công nghệ số khép kín: Thay thế hoàn toàn phương pháp vẽ thủ công trên giấy bàn đạc truyền thống bằng chu trình tích hợp: Máy toàn đạc điện tử Topcon $\rightarrow$ PICKNET $\rightarrow$ MicroStation/Famis $\rightarrow$ CSDL CADDB.
  2. Tối ưu hóa năng suất nội nghiệp: Việc ứng dụng các module MRFClean và MRFFlag giúp giảm 75% thời gian tìm kiếm và sửa lỗi đồ họa so với thao tác CAD thủ công, triệt tiêu hoàn toàn sai số chủ quan khi biên tập đường bao thửa đất.
  3. Nâng cao cấp chính xác quản lý: Sai số vị trí ranh giới thửa đất thực tế đạt độ lệch $\le 0.05\text{ m}$, vượt trội hoàn toàn so với sai số hàng mét của bản đồ giải thửa 299 lập năm 1978.
  4. Cơ sở pháp lý minh bạch: Cung cấp bộ bản đồ số hóa tọa độ tuyệt đối VN-2000 làm căn cứ giải quyết dứt điểm các tranh chấp ranh giới đất đai phức tạp kéo dài tại khu vực nông thôn đang đô thị hóa nhanh.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Địa bàn áp dụng: Triển khai trực tiếp cho 25 xóm dân cư thuộc xã Thịnh Đức, làm nền tảng mở rộng cho toàn bộ thành phố Thái Nguyên và các huyện lân cận (Sông Công, Tân Cương).
  • Hạ tầng triển khai:
    • Ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử (Topcon GTS-226 hoặc tương đương), gương chùm, chân máy, cọc gỗ/mốc bê tông.
    • Nội nghiệp: Máy tính trạm cấu hình tiêu chuẩn, chạy hệ điều hành Windows XP/7/10, cài đặt bộ công cụ phần mềm MicroStation SE, Famis v1.0/2.0, PICKNET, Topcon Link 1.5.
  • Khả năng tích hợp: Bộ dữ liệu *.DGN biên tập có khả năng chuyển đổi trực tiếp sang *.SHP (ESRI ArcGIS), *.TAB (MapInfo) hoặc tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia đa mục tiêu (VBDLIS).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật:
    • Địa hình đồi núi bát úp, vườn cây ăn quả và nương chè tại Thịnh Đức gây hạn chế tầm nhìn quang học của máy toàn đạc, đòi hỏi phải tăng dày nhiều điểm khống chế phụ (KV2).
    • Phần mềm PICKNET chạy trên nền giao diện DOS cũ, khả năng tương thích với các hệ điều hành 64-bit hiện đại đòi hỏi phần mềm giả lập.
  • Hướng phát triển:
    • Ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh động thời gian thực (GNSS-RTK qua trạm CORS) để tăng tốc độ đo chi tiết gấp 3-5 lần mà không cần phụ thuộc đường chuyền quang học thông hướng.
    • Kết hợp thiết bị bay không người lái (UAV LiDAR/Photogrammetry) để tạo lập bình đồ trực ảnh độ phân giải siêu cao (GSD $< 3\text{ cm}$) phục vụ quản lý hiện trạng sử dụng đất liên tục.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan quản lý nhà nước (UBND xã, Phòng TN&MT TP Thái Nguyên): Sở hữu bộ CSDL số hóa chuẩn xác, hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất, quản lý thuế đất và giải quyết khiếu nại minh bạch.
  • Chủ sử dụng đất (Người dân xã Thịnh Đức): Được cấp mới, cấp đổi GCNQSD đất nhanh chóng với ranh giới và diện tích được xác nhận bằng tọa độ pháp lý chính xác.
  • Kỹ sư và Đơn vị tư vấn trắc địa: Tiếp cận quy trình công nghệ chuẩn mẫu, tối ưu hóa chi phí sản xuất và nhân lực dã ngoại.
  • Sinh viên và Nhà nghiên cứu ngành Quản lý đất đai/Trắc địa: Tài liệu tham khảo ứng dụng thực tiễn chuyên sâu từ khâu thiết kế lưới đến biên tập bản đồ số theo tiêu chuẩn quy phạm BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là gì?

Tuân thủ Quy phạm QĐ 08/2008/QĐ-BTNMT: Lưới đường chuyền khống chế cấp 1, cấp 2 phải có sai số trung phương đo góc $m_\beta \le 15''$, sai số khép tương đối $f_s/[S] \le 1/2000$. Bản đồ thành lập trong hệ quy chiếu VN-2000, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục phù hợp từng địa phương.

2. Ưu điểm nổi bật của phần mềm PICKNET trong xử lý số liệu trắc địa là gì?

PICKNET tự động hóa hoàn toàn thuật toán bình sai gián tiếp lưới trắc địa mặt bằng và độ cao quy mô lớn (lên tới 10.000 điểm). Tự động phát hiện sai số thô trong trị đo góc/cạnh và xuất báo cáo dung sai chuẩn xác theo quy chuẩn đo đạc Việt Nam.

3. Quy trình làm sạch đồ họa (Clean/Flag) trong Famis/MicroStation giải quyết vấn đề gì?

Quy trình giúp tự động loại bỏ các đường vẽ trùng nhau, bẻ gãy các đối tượng giao nhau, đóng vùng kín đa giác thửa đất để tạo cấu trúc topology hoàn chỉnh, ngăn chặn tình trạng sai lệch diện tích hoặc không gán được thông tin thuộc tính thửa đất.

4. Chi phí và thời gian triển khai đo vẽ số hóa toàn đạc so với phương pháp cũ?

Mặc dù kinh phí đầu tư thiết bị ban đầu cao hơn, phương pháp toàn đạc số hóa rút ngắn hơn 50% tổng thời gian dự án nhờ tự động hóa tính toán nội nghiệp, đồng thời loại bỏ hoàn toàn chi phí chỉnh lý sai số do biến dạng giấy của bản đồ cũ.

5. Dữ liệu bản đồ từ đề tài có tích hợp được vào hệ thống VBDLIS hiện nay không?

Hoàn toàn tương thích. File *.DGN biên tập từ MicroStation/Famis dễ dàng chuyển đổi sang không gian dữ liệu không gian GeoDatabase hoặc Shapefile để nạp trực tiếp vào CSDL quản lý đất đai quốc gia VBDLIS theo chuẩn thông tư của Bộ TN&MT.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp "Đo chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên" đã giải quyết triệt để bài toán nâng cao chất lượng hồ sơ địa chính cơ sở thông qua sự kết hợp hiệu quả giữa thiết bị đo đạc điện tử hiện đại Topcon GTS-226 và các phần mềm ứng dụng chuyên ngành (PICKNET, MicroStation, Famis).

Kết quả bình sai lưới khống chế đo vẽ đạt độ chính xác cao ($M = 12.71''$, sai số vị trí điểm yếu nhất $m_p = 0.94''$) cùng tờ bản đồ địa chính số hóa hoàn chỉnh là minh chứng vững chắc cho tính khả thi, chuẩn mực khoa học và giá trị thực tiễn to lớn của đề tài. Đây chính là tiền đề then chốt thúc đẩy công tác cấp GCNQSD đất, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính điện tử và hiện đại hóa công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương trong kỷ nguyên chuyển đổi số.