Nghiên Cứu Điều Trị U Lymphô Ác Tính Không Hodgkin Tế Bào B Lớn Lan Tỏa Với CD20 Bằng Phác Đồ R-CHOP

Chuyên khảo điều trị u lymphô ác tính không hodgkin tế bào b lớn lan tỏa với cd20 phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2021

170
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về u lymphô tế bào B lớn lan tỏa

1.2. Lịch sử tên gọi

1.3. Xuất độ U lymphô ác tính không Hodgkin (ULATKH)

1.4. Tuổi

1.5. Giới

1.6. Màu da

1.7. Nguyên nhân

1.8. Phân loại - hình thái học

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Quy trình nghiên cứu

2.7. Các tiêu chuẩn, chỉ số và biến số nghiên cứu

2.8. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.9. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

2.10. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.11. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) điều trị bằng phác đồ R-CHOP

3.2. Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu

3.3. Đặc điểm của phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6

3.4. Đặc điểm phân nhóm tái sắp xếp hai gen MYC và BCL2/BCL6

3.5. Kết quả điều trị của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) bằng phác đồ R-CHOP và phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6

3.6. Tỷ lệ đáp ứng. Tỷ lệ sống thêm không tiến triển và sống thêm toàn bộ 3 năm

3.7. Tác dụng phụ của hóa trị ở bệnh nhân nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) điều trị bằng phác đồ R-CHOP

4.2. Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu

4.3. Đặc điểm phân nhóm có tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6

4.4. Đặc điểm bệnh nhân tái sắp xếp hai gen MYC và BCL2/BCL6

4.5. Kết quả điều trị của bệnh nhân nghiên cứu và phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6

4.6. Tỷ lệ đáp ứng của bệnh nhân nghiên cứu và phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6

4.7. Tỷ lệ sống thêm không tiến triển và sống thêm toàn bộ 3 năm của bệnh nhân nghiên cứu và phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6

4.8. Tác dụng phụ của hóa trị ở bệnh nhân nghiên cứu

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa

U lymphô ác tính không Hodgkin (ULATKH) là một trong những bệnh lý huyết học ác tính phổ biến, chiếm khoảng 90% các trường hợp u lymphô. Trong đó, u lymphô tế bào B lớn lan tỏa (ULBLLT) là thực thể thường gặp nhất, chiếm 30-40% tổng số ULATKH. ULBLLT được phân loại theo WHO 2008 và cập nhật 2016, với các biến thể và phân nhóm khác nhau. Bệnh có tiên lượng xấu nếu không được điều trị kịp thời, với thời gian sống thêm chỉ tính bằng tháng. Phác đồ R-CHOP, kết hợp rituximab (kháng thể đơn dòng kháng CD20) với CHOP, được xem là tiêu chuẩn vàng trong điều trị ULBLLT, giúp cải thiện tỷ lệ đáp ứng và thời gian sống thêm.

1.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

ULBLLT thường xuất hiện ở bệnh nhân trên 50 tuổi, với tỷ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn nữ giới. Các triệu chứng lâm sàng bao gồm sưng hạch, sốt, sụt cân, và đổ mồ hôi đêm. Cận lâm sàng, xét nghiệm LDH tăng cao và CD20 dương tính là những dấu hiệu quan trọng. Phác đồ R-CHOP được áp dụng rộng rãi, với tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn (ĐUHT) đạt khoảng 70%. Tuy nhiên, các yếu tố sinh học như tái sắp xếp gen MYC, BCL2, và BCL6 có thể ảnh hưởng xấu đến tiên lượng bệnh.

1.2. Phân loại và tiên lượng

Theo WHO 2016, ULBLLT được phân thành các phân nhóm dựa trên biểu hiện gen và protein. Phân nhóm tế bào B hoạt hóa (ABC)không trung tâm mầm (non-GCB) có tiên lượng xấu hơn so với phân nhóm trung tâm mầm (GCB). Chỉ số tiên lượng quốc tế (IPI) được sử dụng để đánh giá tiên lượng bệnh, chia thành bốn nhóm nguy cơ: thấp, trung bình-thấp, trung bình-cao, và cao. Các yếu tố như tuổi, giai đoạn bệnh, và mức độ tăng LDH đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tiên lượng.

II. Phác đồ R CHOP trong điều trị ULBLLT

Phác đồ R-CHOP là sự kết hợp giữa rituximab (kháng thể đơn dòng kháng CD20) và phác đồ CHOP truyền thống, bao gồm cyclophosphamide, doxorubicin, vincristine, và prednisone. Phác đồ này đã chứng minh hiệu quả vượt trội so với CHOP đơn thuần, với tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn (ĐUHT) tăng lên đáng kể. Rituximab giúp nhắm mục tiêu vào các tế bào u lymphô biểu hiện CD20, từ đó tăng cường hiệu quả điều trị. Tuy nhiên, các tác dụng phụ như giảm bạch cầu, nhiễm trùng, và độc tính trên tim mạch cần được theo dõi chặt chẽ.

2.1. Hiệu quả điều trị

Phác đồ R-CHOP đã cải thiện đáng kể tỷ lệ sống thêm toàn bộ (OS) và sống thêm không tiến triển (PFS) ở bệnh nhân ULBLLT. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn (ĐUHT) đạt khoảng 70-80%, với tỷ lệ sống thêm 5 năm lên đến 60-70%. Tuy nhiên, các yếu tố sinh học như tái sắp xếp gen MYC, BCL2, và BCL6 có thể làm giảm hiệu quả điều trị, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân có đột biến kép hoặc ba đột biến.

2.2. Tác dụng phụ và quản lý

Các tác dụng phụ thường gặp của phác đồ R-CHOP bao gồm giảm bạch cầu, nhiễm trùng, và độc tính trên tim mạch. Giảm bạch cầu hạt là tác dụng phụ nghiêm trọng nhất, cần được quản lý bằng cách sử dụng yếu tố kích thích tạo bạch cầu (G-CSF). Ngoài ra, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ về chức năng tim mạch, đặc biệt khi sử dụng doxorubicin. Các biện pháp hỗ trợ như truyền dịch, sử dụng thuốc chống nôn, và theo dõi chức năng gan thận cũng được khuyến cáo.

III. Vai trò của các yếu tố sinh học trong tiên lượng

Các yếu tố sinh học như tái sắp xếp gen MYC, BCL2, và BCL6 đóng vai trò quan trọng trong tiên lượng và đáp ứng điều trị của ULBLLT. Tái sắp xếp gen MYC thường liên quan đến tiên lượng xấu, đặc biệt khi kết hợp với tái sắp xếp gen BCL2 hoặc BCL6 (đột biến kép hoặc ba đột biến). Các bệnh nhân có đột biến kép thường có tỷ lệ đáp ứng thấp hơn và thời gian sống thêm ngắn hơn so với nhóm không có đột biến. Xét nghiệm FISH được sử dụng để phát hiện các tái sắp xếp gen này, giúp phân loại bệnh nhân và lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp.

3.1. Tái sắp xếp gen MYC

Tái sắp xếp gen MYC là một yếu tố tiên lượng xấu trong ULBLLT, đặc biệt khi kết hợp với tái sắp xếp gen BCL2 hoặc BCL6. Các bệnh nhân có đột biến kép thường có tỷ lệ đáp ứng thấp hơn và thời gian sống thêm ngắn hơn. Phác đồ R-CHOP có thể không đủ hiệu quả trong nhóm bệnh nhân này, và các phác đồ điều trị tích cực hơn như hóa trị liều cao kết hợp ghép tế bào gốc tự thân có thể được xem xét.

3.2. Tái sắp xếp gen BCL2 và BCL6

Tái sắp xếp gen BCL2BCL6 cũng có ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh, đặc biệt khi kết hợp với tái sắp xếp gen MYC. Các bệnh nhân có đột biến kép hoặc ba đột biến thường có tiên lượng xấu hơn so với nhóm không có đột biến. Xét nghiệm FISH là công cụ quan trọng để phát hiện các tái sắp xếp gen này, giúp phân loại bệnh nhân và lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ U lymphô ác là bệnh lý huyết học ác tính thƣờng gặp, bao gồm hai loại: u lymphô Hodgkin và u lymphô không Hodgkin. U lymphô ác tính không Hodgkin (ULATKH) thì thƣờng gặp hơn, chiếm 90% toàn bộ u lymphô ác và còn lại là u lymphô Hodgkin 1. Theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới (WHO) 2008, u lymphô tế bào B lớn lan tỏa là thực thể thƣờng gặp nhất của ULATKH, chiếm tỷ lệ 30-40% toàn bộ bệnh lý này 2. Tuy nhiên, thực thể này có nhiều biến thể và phân nhóm, trong đó chủ yếu là u lymphô tế bào B lớn lan tỏa không đặc hiệu, gọi tắt là u lymphô tế bào B lớn lan tỏa (ULBLLT) chiếm 80-85% trƣờng hợp; còn lại 15-20% trƣờng hợp là các u lymphô tế bào B lớn khác 3,4.

ULBLLT thuộc nhóm u lymphô diễn tiến nhanh với thời gian sống thêm của bệnh nhân nếu không điều trị tính bằng tháng 5. Tiên lƣợng bệnh nhân trên lâm sàng bằng Chỉ số Tiên lƣợng Quốc tế, đƣợc chia làm bốn nhóm nguy cơ: thấp, trung bình-thấp, trung bình-cao và cao 6. Về điều trị, phác đồ CHOP đƣợc xem là phác đồ chuẩn từ năm 1975, tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn (ĐUHT) cao 70% nhƣng chỉ có 30% bệnh nhân sống kéo dài 7. Năm 1997, với sự ra đời của rituximab-một kháng thể đơn dòng kháng CD20- sử dụng phối hợp với CHOP (phác đồ R-CHOP) đƣợc xem là tiêu chuẩn vàng trong điều trị ULBLLT, làm tăng thêm tỷ lệ ĐUHT và cải thiện thời gian sống thêm toàn bộ và sống thêm không biến cố so với CHOP đơn thuần 8,9,10.

Trên thực tế, ngay ở kỷ nguyên rituximab hiện tại cũng chỉ có 2/3 bệnh nhân ULBLLT, CD20(+) đƣợc chữa khỏi bằng R-CHOP và khi tái phát thƣờng có kết quả xấu ngay cả với hóa trị liều cao và ghép tế bào gốc tự thân. Vì vậy, ngƣời ta cho rằng ngoài các yếu tố lâm sàng còn có các dấu ấn sinh học ảnh hƣởng đến tiên lƣợng của ULBLLT 11. 2 Ở nƣớc ngoài, đã có nhiều nghiên cứu cho thấy các yếu tố sinh học ảnh hƣởng xấu đến kết quả điều trị của ULBLLT, CD20(+) với R-CHOP nhƣ: ULBLLT phân nhóm tế bào B hoạt hóa/ không trung tâm mầm (có thời gian sống thêm thấp hơn phân nhóm trung tâm mầm), hoặc ULBLLT kèm tái sắp xếp gen MYC, hoặc tái sắp xếp hai gen MYC và BCL2/hoặc BCL6 (đáp ứng điều trị kém hơn phân nhóm không có tái sắp xếp gen và bệnh tiến triển trong vòng 12 tháng). Gần đây, bảng phân loại WHO cập nhật 2016 đề nghị xác định các yếu tố sinh học này ngay từ đầu và phân ULBLLT ra dƣới nhóm 3.

Trong nƣớc, tính đến nay có khoảng hơn mƣời nghiên cứu về ULBLLT điều trị bằng CHOP/R-CHOP 12-22. Nhìn chung, hầu nhƣ chƣa có nghiên cứu nào về ULBLLT kèm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6 điều trị với phác đồ R-CHOP. Để phát hiện các tái sắp xếp gen này ở bệnh nhân ULBLLT cần thực hiện xét nghiệm lai tại chỗ phát huỳnh quang (FISH). Tuy nhiên, FISH là một xét nghiệm kỹ thuật cao, khó thực hiện, chi phí đắt và chỉ có sẵn ở một số ít bệnh viện hoặc trung tâm chẩn đoán/điều trị ung thƣ.

Do đó, chẩn đoán dƣới nhóm ULBLLT theo phân loại WHO 2016 để tiên lƣợng bệnh nhân là một vấn đề cấp thiết và là lý do chúng tôi chọn làm đề tài. Qua đó, chúng tôi bƣớc đầu khảo sát tái sắp xếp các gen MYC, BCL2, BCL6 ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến thời gian sống thêm của ULBLLT, CD20(+) điều trị với phác đồ R-CHOP. Đó là đóng góp mới của đề tài này. Mục tiêu nghiên cứu: 1.

Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) điều trị bằng phác đồ R- CHOP. Đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) bằng phác đồ R-CHOP và phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về u lymphô tế bào B lớn lan tỏa (ULBLLT) 1.

Lịch sử tên gọi Trƣớc đây, ULBLLT đƣợc gọi dƣới nhiều tên gọi khác nhau: - Sarcôm tế bào lƣới (Gall và Malory, 1942) - U lymphô mô bào lan tỏa (Hick, Rappaport và Winter, 1956) - U lymphô lan tỏa loại hỗn hợp tế bào, u lymphô lan tỏa tế bào lớn và u lymphô loại nguyên bào miễn dịch (phân loại Working Formulation, 1982) Từ ULBLLT đƣợc sử dụng trong phân loại REAL 1994, sau đó trong phân loại WHO 2001, 2008, cập nhật 2016 và đƣợc dùng chính thức cho đến ngày nay 5,23. Xuất độ U lymphô ác tính không Hodgkin (ULATKH) là bệnh lý huyết học ác tính thƣờng gặp, có xuất độ (tỷ lệ mắc bệnh) và tử suất (tỷ lệ tử vong) cao: - Theo GLOBOCAN 2020, trên toàn thế giới có 544.352 trƣờng hợp mới mắc (xếp thứ 12) và 259.793 trƣờng hợp tử vong (xếp thứ 12) 24. - Tại Việt Nam, cũng theo GLOBOCAN 2020, có 3725 trƣờng hợp mới mắc (xếp thứ 13) và 2214 trƣờng hợp tử vong (xếp thứ 13) 24. Theo ghi nhận ung thƣ năm 2010: xuất độ chuẩn theo tuổi của ULATKH là 6,3/100.000 dân ở nam giới (xếp thứ 7) và 3,7/100.000 dân ở nữ giới (xếp thứ 9) 25.

ULBLLT là một nhóm thực thể thƣờng gặp nhất của ULATKH, chiếm 31% tổng số ULATKH ở các nƣớc phƣơng Tây và 37% bƣớu tế bào B trên toàn thế giới 26. Tại châu Âu, ULBLLT cũng là loại ung thƣ thƣờng gặp ở ngƣời lớn với xuất độ 3,5/100. 4 Tại Hoa Kỳ, theo Chƣơng trình giám sát, dịch tễ học và kết quả sau cùng của Viện Ung thƣ quốc gia (SEER) năm 2014: xuất độ của ULBLLT ƣớc tính là 7/100.000 dân, ảnh hƣởng nhiều đến bệnh nhân trên 60 tuổi, mặc dù bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em 28. Tuổi Tuổi thƣờng gặp trên 50-60 tuổi.

Ở các nƣớc phƣơng Tây, ULBLLT thƣờng đƣợc chẩn đoán ở bệnh nhân 70 tuổi và tăng theo tuổi 3. Giới Bệnh thƣờng gặp ở nam nhiều hơn nữ 3. Màu da ULBLLT thƣờng gặp ở da trắng nhiều hơn các màu da khác 3. Nguyên nhân Cho đến nay, nguyên nhân của các trƣờng hợp ULBLLT vẫn chƣa rõ.

Ngƣời ta nhận thấy các yếu tố nguy cơ có thể đi kèm với bệnh là 26: - Chất hóa học (thuốc trừ sâu, phân bón) hay thuốc hóa chất (đặc biệt là tác nhân alkyl trong điều trị ung thƣ u đặc và hệ tạo huyết): đƣợc cho là tác nhân gây bệnh. Sự kết hợp tác nhân alkyl và xạ trị làm tăng tỉ lệ u lymphô nhƣ là một ung thƣ thứ hai, thƣờng gặp khi xạ trị vào tủy xƣơng hay lách. - Bệnh lý suy giảm miễn dịch di truyền hay mắc phải: bệnh mất điều hòa dãn mạch, hội chứng Wiskott-Aldrich, hội chứng tăng sinh lymphô liên kết X, ức chế miễn dịch do thuốc sau ghép tạng hoặc ghép tủy (gọi là bệnh lý tăng sinh lymphô sau ghép), AIDS, hội chứng Sjogren, viêm giáp Hashimoto, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống. - Siêu vi: HCV (thƣờng kết hợp với u lymphô tiến triển nhanh); HIV (giai đoạn đầu của AIDS thƣờng là u lymphô tiến triển nhanh, giai đoạn cuối là u lymphô hệ TKTW nguyên phát); EBV (thƣờng gặp ở ULBLLT đi kèm viêm mạn tính, ULBLLT ở ngƣời già); HHV8 (thƣờng kết hợp với u lymphô tràn dịch nguyên phát hoặc bệnh lý tăng sinh lymphô nhƣ bệnh Castleman).

Phân loại - hình thái học  Phân loại WHO 2008 U lymphô tế bào B lớn lan tỏa (ULBLLT) là một trong bốn loại của u lymphô tế bào lớn và có các phân nhóm đi kèm (bảng 1.1: U lymphô tế bào B lớn lan tỏa theo phân loại WHO 2008 U lymphô tế bào B lớn lan tỏa, không đặc hiệu (DLBCL, not otherwise specified) U lymphô tế bào B lớn giàu tế bào T/ mô bào (T cell/histiocyte rich large B-cell lymphoma) ULBLLT, EBV (+) ở ngƣời già (EBV-positive DLBCL of the elderly) ULBLLT với vị trí ƣu thế ngoài hạch (DLBCL with a predominant extranodal location) U lymphô tế bào B lớn trung thất nguyên phát (Primary mediastinal large B-cell lymphoma) U lymphô tế bào B lớn trong mạch máu (Intravascular large B-cell lymphoma) ULBLLT da nguyên phát, kiểu chân (Primary cutaneous DLBCL, leg type) ULBLLT nguyên phát của hệ thần kinh trung ƣơng (Primary DLBCL of the CNS) Bệnh u hạt dạng lymphô (Lymphomatoid granulomatosis) U lymphô tế bào lớn của tế bào B biệt hóa cuối cùng (Large cell lymphoma of terminally differentiated B-cells) U lymphô tế bào B lớn, ALK (+) (Anaplastic Lymphoma Kinase-positive large B-cell lymphoma) U lymphô dạng nguyên tƣơng bào (Plasmablastic lymphoma) U lymphô tràn dịch nguyên phát (Primary effusion lymphoma) ULBLLT kết hợp với viêm mạn tính (DLBCL associated with chronic inflammation) U tế bào B với đặc điểm trung gian giữa UBLLT và u dạng lymphô khác (B-cell neoplasms with features intermediated between DLBCL and other lymphoid tumours) U lymphô tế bào B, không xếp loại, với đặc điểm trung gian giữa ULBLLT và u lymphô Burkitt U lymphô tế bào B, không xếp loại, với đặc điểm trung gian giữa ULBLLT và u lymphô Hodgkin cổ điển 6  Hình thái học: ULBLLT đƣợc định nghĩa trong phân loại WHO 2008: đó là u tân sinh của những tế bào lymphô B lớn với kích thƣớc nhân bằng hay lớn hơn nhân của đại thực bào bình thƣờng, hay kích thƣớc lớn hơn hai lần kích thƣớc của tế bào lymphô bình thƣờng, đi kèm kiểu tăng trƣởng lan tỏa 2,5. Trên thực tế dƣới kính hiển vi, các tế bào u nhìn giống nhƣ các tế bào tăng sinh của trung tâm mầm (nguyên tâm bào) hoặc giống các nguyên bào miễn dịch, nhƣng thƣờng gặp là hỗn hợp cả hai loại tế bào này (hình 1. Kiểu nguyên tâm bào (80% trƣờng hợp): bao gồm các nguyên tâm bào, có 1 đến 3 nhân nằm ở ngoại vi với bào tƣơng ái kiềm hẹp, thƣờng xen lẫn với các nguyên bào miễn dịch. Đôi khi nguyên tâm bào có thùy.

Kiểu nguyên bào miễn dịch (10% trƣờng hợp): chủ yếu là nguyên bào miễn dịch, với ƣu thế nhân ở trung tâm, bào tƣơng ái kiềm rộng, thƣờng biệt hóa thành dạng tƣơng bào.1: Hình thái học ULBLLT 5 (A) Đa số trƣờng hợp là hỗn hợp tế bào lớn bao gồm nguyên tâm bào với nhân ở ngoại vi và một số ít nguyên bào miễn dịch với nhân ở trung tâm. (B) Đôi khi chiếm ƣu thế là tế bào lớn với nhân ở trung tâm và bào tƣơng rộng giống nhƣ nguyên bào miễn dịch. 7  Tiêu chuẩn chẩn đoán hình thái học của ULBLLT (theo Trƣờng Y Khoa Stanford 29) - Kiểu lan tỏa, xóa bỏ cấu trúc bình thƣờng của hạch lymphô. - Các tế bào lớn không dính nhau, tập trung > 50% dân số tế bào.

- Thƣờng hiện diện nhân lớn và tiểu nhân chiếm ƣu thế. - Bào tƣơng tử trung bình đến lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa với CD20 bằng phác đồ R-CHOP là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phác đồ R-CHOP trong điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa, đặc biệt là những trường hợp có biểu hiện CD20. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế tác động, tỷ lệ đáp ứng điều trị, và các yếu tố tiên lượng liên quan, mang lại hy vọng cho bệnh nhân và bác sĩ trong việc cải thiện kết quả điều trị.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị ung thư hiện đại, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn hóa hữu cơ ung thư máu thuốc, nghiên cứu về tác động của hóa hữu cơ trong điều trị ung thư máu. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ tumor antigen development for dendritic cellbased cancer immunotherapy against multiple myeloma cung cấp thông tin về liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư, một hướng đi đầy hứa hẹn. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính an toàn và tác dụng hỗ trợ điều trị của cao up1 trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiibiv sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị hỗ trợ trong ung thư.

Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp điều trị ung thư tiên tiến, từ đó nâng cao kiến thức và hiểu biết của mình.